/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
BÀI SOẠN TỔNG HỢP
LỚP 5 TUẦN 26
CÓ HÌNH ẢNH MINH HỌA
THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng
nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được
mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu
biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng
hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.
Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng
học sinh. Tôi nhận thấy giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong
nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói
chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà
/> /> BÀI SOẠN TỔNG HỢP
LỚP 5 TUẦN 26
CÓ HÌNH ẢNH MINH HỌA
THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
TUẦN 26 TẬP ĐỌC
Tiết 51 NGHĨA THẦY TRÒ
Ngày soạn: 02/03/2015 - Ngày dạy:
9/03/2015
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của
nhân dân ta, nhắc nhở mọi
người cần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp đó. (Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm
gương cụ giáo Chu.
- Ý thức kính yêu thầy cô giáo, biết ơn những người đã dạy
mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Tranh minh họa trong SGK; 6 phiếu ghi mục tiêu bài
học.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động: (1 phút) CTHĐTQ Kiểm tra sĩ số - Hát vui.
2 Ôn bài: (5 phút)
- PCTHĐTQ mời 2 bạn thực hiện yêu cầu sau:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về
nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
+ Theo em, khổ thơ cuối nói lên điều gì?
- GV nêu nhận xét kết quả ôn bài.
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài theo
nhóm.
- Quan sát tranh.
- Đọc nối tiếp tựa bài.
* CTHĐTQ điều khiển các
bước:
- Mời NT điều khiển HĐ của
nhóm.
- Đọc tên bài học và viết vào
vở.
- Đọc mục tiêu bài học.
- Mời 1 bạn (giỏi) đọc cả bài.
- Chia đoạn, đọc nối tiếp từng
đoạn, đọc theo cặp, gạch
chân từ khó.
- Đọc chú giải SGK, nêu các
từ khó.
- Mời 1 bạn đọc lại cả bài.
- Mời 1 bạn đọc các câu hỏi
SGK.
- Thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả.
- Ghi nhận ý kiến của GV.
/>Chu Văn An
(1292-1370
/>t
3
phú
t
- Mời 1 bạn khá (giỏi) đọc lại
cả bài.
- Luyện đọc theo nhóm đoạn
văn bạn thích.
- Thi đọc.
- Cả lớp nhận xét, góp ý.
- Lần lượt nêu khả năng ứng
dụng bài học vào thực tế: Ý
thức kính yêu thầy cô giáo,
biết ơn những người đã dạy
mình.
/> />thân và cộng đồng.
- Chuẩn bị bài sau: Hội thổi
cơm thi ở làng Đồng Vân.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………
……………………………
TUẦN 26 TOÁN
Tiết 126 NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
Ngày soạn: 02/03/2015 - Ngày dạy:
9/03/2015
I. MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- Rèn luyện óc suy luận, phán đoán toán học; ý thức ham thích
học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK, 6 phiếu ghi mục tiêu bài học.
- HS: SGK, phiếu tự đánh giá.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
đúng.
c/. Phân tích, khám phá, rút ra
bài học:
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 2 trả lời câu
hỏi sau: - Muốn biết mỗi tuần lễ
Hạnh học ở trường hết bao nhiêu
thời gian ta tính như thế nào?
- Em có nhận xét gì về kết quả
- Lắng nghe.
- Đọc nối tiếp tựa bài.
* CTHĐTQ điều khiển
các bước:
- Làm việc theo nhóm,
NT điều khiển HĐ của
nhóm.
- Đọc tên bài học và viết
vào vở.
- Đọc mục tiêu bài học.
- Làm việc theo nhóm.
- Đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Ghi nhận ý kiến của
GV.
- Làm việc theo nhóm.
- Đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Ghi nhận ý kiến của
GV.
4
16 giờ 92 phút = 17giờ 32
phút
12 phút 25 giây
x
5
60 phút 125 giây = 1giờ 2 phút
5 giây
5. Hoạt động ứng dụng:
- Gợi ý cho HS các khả năng có thể
* Nhóm trưởng điều
khiển các bước:
- Mời 1 bạn đọc bài tập.
- Thảo luận cách giải
bài tập.
- Đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Ghi nhận ý kiến của
GV.
1b/ 4,1 giờ
x
6
24,6 giờ
3,4 phút
x
4
học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện; biết trao đổi về nội
dung câu chuyện; nghe bạn
kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Có ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống hiếu học và đoàn kết
của dân tộc Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
/> />- GV: 6 phiếu ghi mục tiêu bài học.
- HS: SGK, phiếu tự đánh giá.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động: (1 phút) CTHĐTQ Kiểm tra sĩ số - Hát vui.
2 Ôn bài: (5 phút)
- PCTHĐTQ mời 2 bạn tiếp nối nhau kể lại câu chuyện “Vì
muôn dân” và trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV nêu nhận xét kết quả ôn bài.
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
12
phút
3. Hoạt động cơ bản:
a/. Gợi động cơ tạo hứng thú:
- Trong tiết kể chuyện hôm nay,
các em sẽ tập kể những câu
chuyện đã nghe, đã đọc nói về
truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân
tộc.
- Ghi tựa bài lên bảng.
- Giao CTHĐTQ điều khiển các
bước học tập tiếp theo.
nhóm.
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và ghi nhận kết
quả.
c/. Phân tích, khám phá, rút ra
bài học:
- Yêu cầu HS đọc lại gợi ý 2.
- Yêu cầu HS lập dàn ý câu
chuyện sẽ kể.
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và ghi nhận kết
quả.
4. Hoạt động thực hành:
- Giao nhiệm vụ học tập.
+ Các em sẽ kể theo nhóm đôi.
Mỗi em sẽ kể cho bạn nghe sau
đó đổi lại.
+Trao đổi với nhau để tìm ra ý
nghĩa câu chuyện.
- Cho học sinh thi kể chuyện
trước lớp và trình bày ý nghĩa
câu chuyện.
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và chốt lại các ý
đúng.
5. Hoạt động ứng dụng:
- Gợi ý cho HS các khả năng có
thể ứng dụng bài học vào thực
tế.
- Nhận xét tuyên dương.
truyền thống tôn trọng đạo của
người Việt Nam.
phát huy truyền thống hiếu
học và đoàn kết của dân
tộc Việt Nam.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
TUẦN 26 TẬP ĐỌC
Tiết 52 HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
Ngày soạn: 03/03/2015 - Ngày dạy:
10/03/2015
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là
nét đẹp văn hoá của dân
/> />tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
- Giáo dục ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống văn hóa tốt
đẹp của dân tộc Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Tranh minh họa trong SGK; 6 phiếu ghi mục tiêu bài
học.
- HS: SGK, phiếu tự đánh giá.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động: (1 phút) CTHĐTQ Kiểm tra sĩ số - Hát vui.
2 Ôn bài: (5 phút)
- PCTHĐTQ mời 3 HS lần lượt đọc bài tiết trước; trả lời
câu hỏi:
ph
út
3
ph
út
các bước học tập tiếp theo.
b/. Trải nghiệm:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm.
- Uốn nắn cách phát âm cho
HS, giải thích từ mới.
- Nhận xét và đọc diễn cảm
toàn bài.
c/. Phân tích, khám phá, rút
ra bài học:
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài theo
nhóm.
- Theo dõi các nhóm làm việc
và hỗ trợ
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và chốt lại các
ý đúng.
- Kết luận: Qua việc miêu tả lễ
hội thổi cơm thi, tác giả thể
hiện tình cảm yêu mến và niềm
tự hào đối với một nét đẹp cổ
truyển trong sinh hoạt văn hoá
của dân tộc.
4. Hoạt động thực hành:
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn
- Nhận xét tuyên dương.
- Dặn dò: Ôn bài. Chia sẻ kiến
thức đã học với gia đình và
người thân và cộng đồng.
-Chuẩn bị bài sau: Tranh làng
Hồ.
- Lần lượt nêu khả năng ứng
dụng bài học vào thực tế:
Giáo dục ý thức giữ gìn, phát
huy truyền thống văn hóa tốt
đẹp của dân tộc Việt Nam.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
TUẦN 26 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
/> />Tiết 51 Mở rộng vốn từ: TRUYỀN THỐNG
Ngày soạn: 03/03/2015 - Ngày dạy:
10/03/2015
I. MỤC TIÊU:
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền
(trao lại, để lại cho người
sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt) làm được các bài
tập 2, 3.
- Giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK, 6 phiếu ghi mục tiêu bài học.
- HS: SGK, phiếu tự đánh giá; giấy A3, bút dạ.
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT1
rồi thực hiện theo nhóm.
- Quan sát các nhóm làm việc
và hỗ trợ.
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và chốt lại các ý
đúng.
- Kết luận: Truyền thống là từ
ghép Hán Việt. Truyền có
nghĩa: trao lại, để lại cho
người sau, đời sau.Tiếng “
thống” có nghĩa là nối tiếp
nhau không dứt.
c/. Phân tích, khám phá, rút
ra bài học:
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT2
rồi thực hiện theo nhóm.
- Theo dõi các nhóm làm việc
và hỗ trợ
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và chốt lại các ý
đúng.
- Kết luận:
a/ Truyền có nghĩa là trao lại
cho người khác (thường thuộc
thế hệ sau) là: truyền nghề,
truyền ngôi, truyền thống.
b/ Truyền có nghĩa là lan rộng
hoặc làm lan rộng ra cho nhiều
người biết: truyền bá, truyền
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và chốt lại các ý
đúng.
- Kết luận:
- Từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến
lịch sử và truyền thống dân tộc
có trong đoạn văn: các vua
Hùng, câu bé làng Gióng,
Hoàng Diệu, Phan Thanh
Giản.
- Những từ chỉ sự vật gợi nhớ
đến lịch sử và truyền thống dân
tộc: nắm tro bếp thưở các vua
Hùng dựng nước, mũi tên
đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn
bằng đá của cậu bé làng
Gióng, vườn cà bên sông
Hồng, thanh gươm giữ thành
Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan
Thanh Giản
5. Hoạt động ứng dụng:
- Gợi ý cho HS các khả năng có
* Trưởng nhóm điều khiển
các bước:
- Mời 1 bạn đọc bài tập.
- Làm việc cá nhân vào vở
BT.
- Trao đổi bài làm trong
nhóm.
- Rèn luyện óc suy luận, phán đoán toán học; ý thức ham thích
học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK, 6 phiếu ghi mục tiêu bài học.
- HS: SGK, phiếu tự đánh giá.
/> />III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động: (1 phút) - Hát vui.
2 Ôn bài: (5 phút)
- PCTHĐTQ mời 6 bạn thực hiện yêu cầu sau:
+ Chữa bài tập 1 tiết trước.
- GV nêu nhận xét kết quả ôn bài.
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
12
Phú
t
3. Hoạt động cơ bản:
a/. Gợi động cơ tạo hứng thú:
- Trong tiết học toán hôm nay các
em sẽ được thầy hướng dẫn thực
hiện phép chia số đo thời gian với
một số tự nhiên.
- Ghi tựa bài lên bảng.
- Giao CTHĐTQ điều khiển các
bước học tập tiếp theo.
b/. Trải nghiệm:
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 1 trả lời câu
hỏi sau:
+ Muốn biết trung bình mỗi ván cờ
Hải thi đấu hết bao nhiêu thời gian
ta làm như thế nào ?
hiện chia số đo thời gian chúng ta
thực hiện phép chia từng số đo theo
đơn vị cho số chia.
c/. Phân tích, khám phá, rút ra
bài học:
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 2 trả lời câu
hỏi sau: + Muốn biết vệ tinh nhân
tạo đó quay một vòng quanh trái
đất hết bao lâu chúng ta phải làm
như thế nào?
+ Khi thực hiện phép chia số đo
thời gian cho một số, nếu phần dư
khác 0 thì ta làm tiếp như thế nào?
- Quan sát các nhóm làm việc và hỗ
trợ.
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và chốt lại các ý
đúng.
- Kết luận: Ta thực hiện phép chia
từng số đo theo từng đơn vị cho số
chia. Nếu phần dư khác không thì
ta chuyển đổi sang hàng đơn vị nhỏ
hơn liền kề rồi chia tiếp.
4. Hoạt động thực hành:
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
lần lượt giải các bài 1, 2, 3.
- Quan sát các nhóm làm việc và hỗ
trợ.
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.
- Bài sau: Luyện tập.
- Lần lượt nêu khả năng
ứng dụng bài học vào
thực tế: Biết thực hiện
phép chia số đo thời gian
với một số. Vận dụng giải
một số bài toán có nội
dung thực tế.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………
TUẦN 26 KHOA HỌC
Tiết 51 CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ
HOA
Ngày soạn: 03/03/2015 - Ngày dạy:
10/03/2015
/> />I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị hoa, nhuỵ hoa
trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
- Yêu thích tìm hiểu khoa học; khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK, 6 phiếu ghi mục tiêu bài học.
- HS: Hình trang SGK; giấy A3, bút dạ, phiếu tự đánh giá.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số - Hát vui.
vào vở.
- Đọc mục tiêu bài học.
- Thảo luận theo nhóm.
/> />12
phú
t
4
phú
t
+ Cây phượng và cây dong riềng
có đặc điểm gì chung?
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa
là gì?
- Quan sát các nhóm làm việc và hỗ
trợ.
- Theo dõi, ghi nhận.
- Kết luận: Cây dong riềng và cây
phượng đều là thực vật có hoa . Cơ
quan sinh sản của chúng là hoa.
Vậy ta có thể kết luận rằng hoa là
cơ quan sinh sản của thực vật có
hoa.
c/. Phân tích, khám phá, rút ra
bài học:
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, 4, 5
trang 104 SGK và cho biết.
+ Làm thế nào để phân biệt được
đâu là hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng
tính?
- Quan sát các nhóm làm việc và hỗ