CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Cho các oxit : Fe
2
O
3
; Al
2
O
3
; CO
2
; N
2
O
5
; CO ; BaO ; SiO
2
các oxit phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A. Fe
2
O
3
; CO
2
; N
2
O
5
B. Al
2
O
O
5
, SO
2
, SO
3
C. CO
2
, SiO
2
, P
2
O
5
, SO
2
, SO
3
D. CO
2
, P
2
O
5
, SO
2
, SO
3
, Fe
2
O
5
; MgO; K
2
O
C. Al
2
O
3
; ZnO; Na
2
O
D. SiO
2
; MgO; FeO.
Thông hiểu.
6. 3,10 gam Na
2
O được hoà tan trong nước để được 100 ml dung dịch. Nồng độ của dung dịch là
A. 0,05 M B. 0,5 M C. 0,10 M D. 1,0 M
Vận dụng.
7. Chất có thể tác dụng với nước cho một dung dịch làm phenolphtalein không màu chuyển
thành màu hồng là
A. CO
2
B. K
2
O C. P
2
O
Nhận
biết
9. Các bazơ không tan là
A. NaOH, Mg(OH)
2
, Fe(OH)
3
, Fe
2
O
3.
B. Mg(OH)
2
, Fe(OH)
3
, H
3
PO
4
.
C. NaOH, Mg(OH)
2
, Fe(OH)
3
.
D. Mg(OH)
2
, Fe(OH)
; HCl
Thông hiểu
11. Trong những tính chất sau, tính chất nào không phải tính chất của axit :
A. Vị chua.
B. Phản ứng với kim loại giải phóng khí H
2
.
C. Phản ứng với oxit axit.
D. Phản ứng với muối.
Nhận
biết
12. Cho các chất : CuO ; SO
2
; H
2
SO
4
; Cu(OH)
2
; Al
2
O
3
; Fe ; K
2
SO
4
; CuSO
4
4
; Cu(OH)
2
; Al
2
O
3
D. H
2
SO
4
; Al
2
O
3
; Fe ; CuSO
4
Thông hiểu
13. Dung dịch muối AlCl
3
lẫn tạp chất là CuCl
2
. Chất có thể làm sạch muối nhôm là:
A. AgNO
3
; B. Zn C. Mg ; D. Al ;
Thông hiểu
14. Trong các chất sau đây, chất làm quỳ tím chuyển màu xanh là:
A. H
Vận dụng mức độ cao
17. Dãy kim loại được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần là :
A. K , Na , Al , Fe
B. Cu , Zn, Fe , Mg
C. Fe , Mg, Na, K
D. Ag, Cu, Al , Fe
Nhận biết
18. Cặp kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường :
A. Na, Al
B. K, Na
C. Al, Cu
D. Mg, K
Nhận biết
19. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO
4
:
A. Na, Al, Cu
B. Al, Fe, Mg, Cu
C. Na, Al, Fe, K
D. K, Mg, Ag, Fe
Thông hiểu
20. Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng :
A. Na, Al, Cu, Mg
B. Zn, Mg, Na, Al
C. Na, Fe, Cu, K, Mg
D. K, Na, Al, Ag
ra hoàn toàn, thu được dung dịch của 3 muối tan và chất kết tủa. Thành phần dung dịch và kết
tủa gồm các chất
A. Al
2
(SO
4
)
3
, FeSO
4
và CuSO
4
và Cu, Fe
B. Al
2
(SO
4
)
3
, FeSO
4
và CuSO
4
và Cu
C. Al
2
(SO
4
)
3
, FeCl
2
D. FeCl
2
Thông
hiểu
25. Đốt cháy kim loại M trong lượng dư oxi, thu được oxit trong đó M chiếm 70% về khối
lượng. Kim loại M là
A. MgO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. CuO
Vận dụng
26. Đốt cháy hết 0,36 g bột Mg trong không khí, thu được chất rắn A. Hoà tan hết A trong lượng
vừa đủ là 100 ml dung dịch HCl loãng, thu được dung dịch A
1
. Nồng độ mol của dung dịch HCl
đã dùng và nồng độ muối trong dung dịch A
1
lần lượt là
A. 0,3M và 0,6M B. 0,15M và 0,3M
C. 0,3M và 0,15M D. 0,6M và 0,3M
Vận dụng.
27. Cho 2,016 g kim loại M tác dụng vừa hết với oxi trong không khí, thu được 2,52 g oxit của
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn có khối lượng 14,4 g. Xác định m
1
.
A. 10,56 g B. 5,28 g C. 10,65 g D. 21,12 g
Vận dụng mưc cao
31. Cho 2,016 g kim loại M có hoá trị không đổi tác dụng hết với oxi, thu được 2,784 g chất rắn.
Hãy xác định kim loại đó.
A. Mg B. Mn C. Pb D. Fe
Vận dụng mưc cao
32. Cho 6,93 g hỗn hợp gồm Mg và Al dạng bột tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được dung
dịch A. Cô cạn cẩn thận dung dịch A thì thu được 31,425 g muối khan. Thành phần % theo khối
lượng của Mg và Al trong hỗn hợp là
A. 58,44% và 41,56% B. 41,56% và 58,44%
C. 41,65% và 58,35% D. 58,35% và 41,65%
Vận dụng mưc cao
33. Cho 2,88 g hỗn hợp A gồm kim loại M hoá trị II không đổi và oxit của nó tác dụng hết với
dung dịch HCl, thấy giải phóng ra 1,008 lit khí hiđro (đktc) và thu được dung dịch A
ẩ
ậ ị
đượ ố à
A. Mg B. Zn C. Ca D. Ni
Vận dụng mưc cao
34. Cho 3,6 g hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với oxi khi đun nóng, thì thu được chất rắn có khối
lượng 6,48 g. Hỏi để hoà tan vừa hết lượng chất rắn đó thì cần phải dùng ít nhất bao nhiêu ml
dung dịch HCl 4M.
A. 200ml B. 60ml C. 90ml D. 100ml
Vận dụng mưc cao
35. Để hoà tan hết 4 g oxit kim loại có hoá trị không đổi cần dùng vừa đủ 25 g dung dịch HCl
39. Dãy gồm các chất đều là muối axit :
A. NaHCO
3
, CaCO
3
, Na
2
CO
3
.
B. Mg(HCO
3
)
2
, NaHCO
3
, Ca(HCO
3
)
2
, Ba(HCO
3
)
2
.
C. Ca(HCO
3
)
2
, Ba(HCO
2
.
B. BaCO
3
, NaHCO
3
, Mg(HCO
3
)
2
, Mg(HCO
3
)
2
.
C. CaCO
3
, BaCO
3
, NaHCO
3
, MgCO
3
.
D. Na
2
CO
3
, Ca(HCO
3
)
2
, Mg(HCO
3
)
2
.
C. CaCO
3
, MgCO
3
, BaCO
3
, Ca(HCO
3
)
2
, Mg(HCO
3
)
2
.
D. NaHCO
3
, CaCO
3
, MgCO
3
, BaCO
3
2
, Mg(HCO
3
)
2
, BaCO
3
.
D. CaCO
3
, BaCO
3
, Na
2
CO
3
, MgCO
3
.
Thông hiểu
42. Dãy các muối đều phản ứng với dung dịch Ba(HCO
3
)
2
:
A. Na
2
CO
3
, CaCO
2
, Br
2
, I
2
B. S, Cl
2
, F
2
, O
2
C. I
2
, Br
2
, Cl
2
, F
2
D. F
2
, Cl
2
, S, N
2
Nhận biết
46. Dãy các đơn chất có tính chất hóa học tương tự clo là :
A. N
2
, O
2
, Br
2
, I
2
C. S, O
2
, Br
2
D. O
2
, Cl
2
, F
2
Thông hiểu
48. Dãy các nguyên tố mà nguyên tử đều có 2 lớp electron là :
A. F, Cl, O B. F, Br, I
C. O, S, Cl D. N, O, F
Thông hiểu
49. Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây :
A. Na
2
SO
4
+ CuCl
2
B. Na
2
SO
2
B. CO, CO
2
C. Cl
2
, CO
2
D. H
2
, CO
Thông hiểu
52. Nhóm gồm các khí đều khử được oxit CuO ở nhiệt độ cao :
A. CO, H
2
B. Cl
2
, CO
2
C. CO, CO
2
D. Cl
2
, CO
Thông hiểu
53. Nhóm gồm các nguyên tố phi kim được sắp xếp đúng theo chiều tính phi kim tăng dần :
A. F, N, P, As B. F, O, N, P, As
C. O, N, P, As D. As, P, N, O, F
Nhận biết
54. Nhóm gồm các nguyên tố phi kim được sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần :
A. Si, Cl, S, P B. Cl, S, P, Si
6
, C
3
H
8
, C
4
H
10
, C
4
H
12
C. C
2
H
2
, C
3
H
4
, C
4
H
6
, C
5
H
8
D. C
3
H
6
.
A. Công thức (II) và (I) B. Công thức (III)
C. Công thức (IV) và (III) D. Công thức (II) và (IV)
Vận dụng
58. Để loại bỏ khí etylen trong hỗn hợp với metan người ta đã dùng
A. Nước B. Hidro C. Dung dịch brom D. Khí oxi
Nhận biết
59. Đốt cháy hoàn toàn 29 gam một hidrocacbon no có dạng C
n
H
2n+2
thu được 45 gam nước.
Công thức của hidrocacbon đó là
A. CH
3
− CH
3
B. CH
3
− CH
2
− CH
3
C. CH
3
− CH(CH
3
, CH
4
; B. C
2
H
4
, C
6
H
6
C. C
2
H
4
, C
2
H
2
; D. C
2
H
2
, C
6
H
6
Nhận
biết
64. Hợp chất hữu cơ vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với dung dịch NaOH. Hợp chất hữu cơ
H
5
OH bị mất
nhãn, có thể dùng cách nào trong các cách sau để nhận ra ba dung dịch trên :
A. Giấy quỳ tím.
B. Dung dịch Ag
2
O/NH
3
.
C. Giấy quỳ tím và Na.
D. Giấy quỳ tím và dung dịch Ag
2
O/NH
3
.
Thông hiểu.
66. Dãy gồm các chất chỉ có liên kết đơn :
A. Metan, etilen, axetilen.
B. Rượu etylic, metan, etan.
C. Benzen, rượu etylic, axit axetic.
D. Etan, etilen, axit axetic.
Nhận biết.
67. Dãy gồm các chất có 1 liên kết đôi :
A. Axit axetic, etilen.
B. Benzen, axetilen.
C. Rượu etylic, etan.
D. Metan, etilen.
Nhận biết.
68. Một hợp chất là chất rắn, tan nhiều trong nước, có phản ứng tráng gương. Hợp chất đó có
, Na
2
SO
3
. Axit axetic tác dụng được với :
A. Cu, MgO, Na
2
SO
4
, Na
2
SO
3
B. MgO, KOH, Na
2
SO
4
, Na
2
SO
3
.
C. Mg, Cu, MgO, KOH.
D. Mg, MgO, KOH, Na
2
SO
3
.
Thông hiểu.
70. Dãy gồm các chất tan trong nước:
3
COOH, O
2
, NaOH.
C. Na, CH
3
COOH, O
2
D. Na, O
2
, Mg.
Thông hiểu
74. Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là :
A. CH
3
COOH,
C
6
H
10
O
5
n
B. CH
3
COOC
2
C
6
H
10
O
5
n
B. CH
3
COOH, C
2
H
5
OH
C. CH
3
COOH, C
6
H
12
O
6
D. CH
3
COOH, CH
3
COOC
2
Vận dụng
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN
1. Cho các oxit có công thức sau : Na
2
O ; SO
2
; P
2
O
5
; BaO ; CuO
a) Phân loại và gọi tên các oxit trên.
b) Oxit nào có thể phản ứng được với nhau ? Viết phương trình hoá học.
Thông hiểu.
2. P
2
O
5
; CaO là 2 chất được dùng làm chất hút ẩm.
a) Giải thích vì sao chúng được dùng làm chất hút ẩm ?
b) P
2
O
5
hay CaO không làm khô được khí nào trong các khí sau : N
2
; CO
2
; O
2
O +
C. Mg(OH)
2
→ + H
2
O
D. 2HCl + CaCO
3
→ CaCl
2
+ + H
2
O
Nhận biết.
4. Nêu hiện tượng, viết PTHH cho các thí nghiệm sau :
a) Cho một ít bột CuO vào ống nghiệm chứa dung dịch H
2
SO
4
loãng.
b) Sục khí SO
2
vào dung dịch Ba(OH)
2
.
c) Cho một ít bột Al
2
O
3
vào dung dịch NaOH.
2
O
5
; Fe
2
O
3
; CO.
Thông hiểu
8. Nêu cách phân biệt từng chất trong hỗn hợp các chất sau. (Viết PTHH nếu có).
a) Na
2
O và MgO
b) CO
2
và N
2
c) P
2
O
5
và SiO
2
Thông hiểu
9. Nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau:
a) CaO, CaCO
3
b) CaO và CuO
c) CaO và P
4
nồng độ 19,6% sau phản ứng thu được
dung dịch B.
a) Viết phương trình hoá học
b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch B?
Vận dụng
13. Cho 3,1 g natri oxit tác dụng với nước, thu được 1 lit dung dịch A.
a) Viết phương trình hoá học
b) Dung dịch A là dung dịch axit hay bazơ? Tính nồng độ mol của dung dịch A.
c) Tính thể tích dung dịch H
2
SO
4
9,6%, có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung
hoà dung dịch A.
Vận dụng
14. Cho 800 ml dung dịch HCl có nồng độ 1 mol/l hoà tan vừa đủ với 24g hỗn hợp CuO và
Fe
2
O
3
.
a) Viết phương trình hoá học
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu?
Vận dụng mức cao
15. Hoà tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp CuO và ZnO
cần 300ml dung dịch HCl 1M.
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu?
. Axit sunfuric loãng phản
ứng được với những chất nào trong các chất trên? Viết các phương trình hóa học.
Nhận biết
20. Có những chất sau: CuO, BaCl
2
, Zn, ZnO. Hãy chọn một trong những hoá chất đã cho tác
dụng với dd HCl và dd H
2
SO
4
loãng sinh ra:
a) Chất khí cháy được trong không khí
b) Dung dịch có màu xanh lam
c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit
d) Dung dịch không màu
Viết các phương trình phản ứng
Thông hiểu
21. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết hai dung dịch không màu là H
2
SO
4
và HCl
Nhận biết
22. Để xác định nồng độ của dung dịch H
3
PO
4
người ta làm như sau : Lấy 2,5 ml dung dịch axit
đó, cân được 3,175 g rồi hoà tan lượng cân đó vào nước cất, thu được dung dịch A. Trung hoà
hoàn toàn dung dịch A bằng lượng vừa đủ 30,1 ml dung dịch NaOH1,2M.
cần hoà tan vào 750 ml dung dịch H
2
SO
4
24,5% (d = 1,2 g/ml) để
thu được dung dịch H
2
SO
4
mới nồng độ 49%.
Vận dụng.
25. Cần phải hoà tan bao nhiêu g SO
3
vào 500 g dung dịch H
2
SO
4
91% để thu được 1 loại oleum
có hàm lượng của SO
3
là 30% theo khối lượng.
Vận dụng mức cao
26. Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp 2 axit HCl 2M và H
2
SO
4
1M. Để trung hoà hoàn toàn 10 ml
dung dịch 2 axit đó cần dùng vừa đủ bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M.
Vận dụng mức cao
27. Cho dung dịch loãng của hỗn hợp 2 axit HCl và H
, Al(OH)
3
, Ca(OH)
2
. Hãy
chỉ ra chất nào là bazơ kiềm, chất nào là bazơ không tan.
Nhận biết
33. Cho các chất : CuO ; SO
2
; H
2
SO
4
; Cu(OH)
2
; Al
2
O
3
; Fe ; K
2
SO
4
; CuSO
4
. Dung dịch NaOH
phản ứng được với những chất nào kể trên?
Thông hiểu
34. Dung dịch NaOH có thể hoà tan được những chất nào sau đây : H
2
qua dung dịch KOH. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu
được 3,98 g chất rắn. Tính khối lượng KOH có trong dung dịch.
Vận dụng
39. Nung nóng 1,32a gam hỗn hợp Mg(OH)
2
và Fe(OH)
2
trong không khí đến lượng không
đổi nhận được chất rắn có khối lượng bằng a gam. Tính % lượng mỗi oxit tạo ra
Vận dụng
40. Cho biết hiện tượng xảy ra khi cho:
a) Zn + dd CuCl
2
b) Cu + dd AgNO
3
c) Zn + dd MgCl
2
d) Al + dd CuCl
2
Viết các phương trình hoá học (nếu có).
Thông hiểu
41. a) Cho một mẩu natri kim loại vào dung dịch CuCl
2
, nêu hiện tượng và viết các phương trình
hoá học.
Thông hiểu
42. Chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng và lập phương trình hoá học:
Na
2
O +
CO
3
+
Thông hiểu
43. Điều chế CaCl
2
từ mỗi chất sau: Ca, CaSO
4
, CaO, CaS (các hoá chất cần thiết có đủ).
Thông hiểu
44. Từ mỗi chất: Mg, MgO, Mg(OH)
2
; MgCO
3
và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các
phương trình hoá học điều chế magiê sunfat.
Thông hiểu
45. Cho một hỗn hợp đồng số mol gồm Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
hòa tan trong dung dịch HCl 1,5M, thì
thu được một dung dịch A và khí B. Dẫn khí B sục vào dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy có 30 gam
kết tủa trắng.
A + B
→
C
B
0
t
→
C + H
2
O + D
↑
(D là hợp chất của cacbon)
D + A
→
B hoặc C
- Hỏi A, B, C là các chất gì? Viết phương trình hoá học giải thích quá trình trên ?
- Cho A, B, C tác dụng với CaCl
2
viết các phương trình hoá học.
Thông hiểu
51. Bột kim loại sắt có lẫn nhôm. Hãy nêu phương pháp làm sạch sắt.
Nhận biết
52. Bạc dạng bột có lẫn tạp chất đồng, nhôm. Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào thu được
bạc tinh khiết. Các hoá chất coi như có đủ.
Thông hiểu
53. Có 3 kim loại riêng biệt là nhôm, sắt, bạc. Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng
kim loại. Các dụng cụ hoá chất coi như có đủ. Viết các phương trình hoá học.
Thông hiểu
54. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
3
)
2
→
MgSO
4
→
MgCO
3
→
MgO
b) Al
→
Al
2
O
3
→
Al
2
(SO
4
Ca(OH)
2
−→
CaO
−→
CaCO
3
−→
Ca(HCO
3
)
2
−→
CaCO
3
Thông hiểu
58. c) Hoàn thành các PTHH của dãy biến hoá sau :
Na
−
→
NaOH
Thông hiểu
59. Viết các PTHH biểu diễn dãy biến hoá sau :
Fe
−
→
Fe
3
O
4
→
−
FeO
→
−
Fe
→
−
Fe(NO
3
)
3
→
Fe
3
O
4
b) Al + O
2
→
c) Fe +
→
FeCl
3
d) Fe +
→
FeCl
2
+
e) +
→
Cu + MgSO
4
f) +
→
NaOH + H
2
Thông hiểu
61. Hãy tìm các chất X
1
+ X
6
→ Mg(OH)
2
+ NaCl
d) X
7
+ X
8
+ X
9
→ Fe(OH)
3
e) X
10
→
X
11
+ H
2
O
Thông hiểu
62. Cho một miếng Na kim loại tác dụng với dung dịch là hỗn hợp MgSO
4
và CuSO
4
, khuấy đều
2
, FeCl
3
, KNO
3
. Hãy trình bày phương pháp hoá học, chỉ dùng các
ống nghiệm, đèn cồn và một dung dịch thuốc thử nhận biết từng dung dịch. Viết các PTHH của
các phản ứng cần dùng.
Thông hiểu
66. Một mẫu hợp kim ở dạng phoi bào gồm các kim loại sau : Ag, Cu, Mg, Al và Fe. Hãy trình
bày phương pháp hoá học đi từ hợp kim đó có thể điều chế được: a) Ag tinh khiết b) CuO tinh
khiết ; c) Al
2
O
3
tinh khiết.
Viết các PTHH của các phản ứng xảy khi thực hiện phương pháp điều chế.
Thông hiểu
67. Cho bột Al tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng giải phóng ra khí B không màu,
không mùi. Cho 1 dòng khí CO
2
đi qua dung dịch thấy kết tủa trắng xuất hiện. Thêm dung dịch
HCl vào khuấy đều lại thấy kết tủa đó tan hết. Viết các PTHH của các phản ứng đã xảy ra.
Thông hiểu
68. Đốt cháy bột kim loại M trong không khí, thu được oxit của nó, trong đó oxi chiếm 20% khối
lượng. Hãy xác định kim loại đó.
Vận dụng cao.
69. Đốt cháy hoàn toàn 1 g bột kim loại M trong oxi dư, thu được chất rắn có khối lượng 1,667g.
Xác định M là kim loại nào ?
Vận dụng mức cao
2
(SO
4
)
3
, CuSO
4
và giải phóng ra 1,568 lit khí SO
2
(ĐKTC). Cho phần 2 tác dụng với
lượng dư dung dịch H
2
SO
4
loãng, phản ứng hoàn toàn thấy giải phóng ra 0,448 lit khí H
2
(ĐKTC). Viết các PTHH xảy ra và tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Vận dụng mức cao
74. Cho 12,5 g hỗn hợp bột các kim loại nhôm, đồng và magie tác dụng với HCl (dư). Phản ứng
xong thu được 10,08 lít khí (đktc) và 3,5 g chất rắn không tan.
a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.
Vận dụng mức cao.
75. Viết 3 phương trình hoá học trong mỗi phương trình đều có phi kim tác dụng với các hợp
chất sinh ra khí hiđro.
Thông hiểu
76. Khi điều chế khí H
2
người ta cho Zn tác dụng với dung dịch axit HCl. Trong khí H
2
Trong đó A, B, C là chất rắn và đều chứa nguyên tố Na. Xác định các chất A, B, C ?
Thông hiểu.
81. Có những chất: Na
2
O, Na, NaOH, NaHCO
3
, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, NaCl, NaClO.
a) Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một sơ đồ chuyển hoá
không nhánh.
b) Viết các phương trình hoá học theo sơ đồ trên.
Thông hiểu
82. Có các chất : Cu, CuO, Mg, CaCO
3
, Fe(OH)
3
. Chất nào tác dụng với dung dịch HCl để tạo
thành :
a) Chất khí nhẹ hơn không khí, cháy được trong không khí.
b) Chất khí nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.
c) Dung dịch có màu xanh lam.
d) Dung dịch có màu nâu nhạt.
Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
Nhận biết
88. Có một hỗn hợp khí gồm CO
2
và CH
4
. Hãy trình bày phương pháp hoá học để:
a) Thu được khí CH
4
b) Thu được khí CO
2
Thông hiểu.
89. a) Hãy nêu phương pháp hoá học loại bỏ etilen có lẫn trong khí metan để thu được metan
tinh khiết.
b) Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các khí trong các bình riêng biệt:
CO
2
, SO
2
, CH
4
, C
2
H
2 ,
SO
3
.
Thông hiểu.
90. Có các chất : Metan, etilen, axetilen, benzen. Chất nào có phản ứng cộng brom ? Tại sao ?
Viết các phương trình hoá học của phản ứng để minh họa.
H
5
Cl + ?
C
2
H
4
+ Br
2
→
?
C
2
H
4
+ ?
?
→
C
2
H
5
OH
Thông hiểu
93. Điền vào chỗ trống công thức hoá học và điều kiện thích hợp.
a) CH
2
= CH
2
+ ………
2
và số mol H
2
O sinh ra sau phản ứng ở mỗi PTHH.
b) Hiện tượng gì xảy ra khi sục khí C
2
H
4
qua dd Br
2
. Viết PTHH.
Thông hiểu.
95. Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon, sau phản ứng thu được 6,72 lít CO
2
và 5,4 g H
2
O. Tỉ khối
hơi của hiđrocacbon so với oxi bằng 1,3125. Xác định công thức phân tử của
hiđrocacbon.
Vận dụng.
96. Cho 2,8 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) lội qua dung dịch brom, người ta thu được 4,7 gam
đibrometan. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra và tính thành phần phần
trăm của hỗn hợp theo thể tích.
Thông hiểu.
97. Đốt cháy hết 28 lit metan (đktc), cho toàn bộ các sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng
lượng dư dung dịch Ba(OH)
2
, thấy khối lượng bình tăng lên m
1
g và tạo thành m
H
5
OH
2
O
MenGiam
+
→
b)
Trung hop
¬
CH
2
=CH
2
dd brom
→
Thông hiểu.
102. Hãy chọn các công thức và các chữ số thích hợp điền vào chỗ trống trong các phương trình
hoá học sau:
a) C
2
H
5
OH + → + H
2
↑
f) (R-COO)
3
C
3
H
5
+ → R-COONa +
Thông hiểu.
103. Nêu hai phương pháp hoá học khác nhau để phân biệt hai dung dịch C
2
H
5
OH và CH
3
COOH
Thông hiểu.
104. Có ba lọ không nhãn đựng ba chất lỏng là: rượu etylic, axit axetic, dầu ăn tan trong rượu
etylic. Chỉ dùng nước và quỳ tím, hãy phân biệt các chất lỏng trên.
Thông hiểu.
105. Chọn một thuốc thử để phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hoá học. (nêu rõ
cách tiến hành)
a) Dung dịch glucozơ và dung dịch rượu etylic
b) Dung dịch glucozơ và dung dịch axit axetic.
Nhận biết.
106. Cho dãy biến hoá sau:
Rượu etylic → → → Rượu etylic
Hãy điền hai trong số các chất sau vào chỗ trống cho hợp lý:
CH
3
COOH ; CH
→
Na
2
SO
3
3Na
2
O + P
2
O
5
→
2Na
3
PO
4
BaO + SO
2
→
BaSO
3
3BaO + P
2
O
5
→
Ba
2
O
B. H
2
SO
4
+ Na
2
SO
3
→ Na
2
SO
4
+ H
2
O + SO
2
C. Mg(OH)
2
→
MgO + H
2
O
D. 2HCl + CaCO
3
→ CaCl
c) Bột Al
2
O
3
tan ra :
Al
2
O
3
+ 2NaOH
→
2NaAlO
2
+ H
2
O
d) Bột CuO từ màu đen chuyển dần sang màu đỏ :
CuO + CO
→
Cu + CO
2
5.
a) CuO + 2HCl
→
CuCl
2
+ H
2
3
không màu)
6. a) CaCO
3
→
CaO + CO
2
(1)
2Ca + O
2
→
2CaO (2)
Phản ứng (1) dùng trong công nghiệp
b) S + O
2
→
SO
2
(1)
4FeS
2
+ 11O
2
+ 2HCl
→
2NaCl + SO
2
+ H
2
O (4)
Phản ứng (2) dùng trong công nghiệp.
7. a) Điều chế chỉ bằng phản ứng hoá hợp: Na
2
O ; P
2
O
5
; CO
4Na + O
2
→
2Na
2
O
4P + 5O
2
→
2P
2
O
5
→
2CuO và Cu(OH)
2
o
t
→
CuO + H
2
O
C + O
2
→
CO
2
và CaCO
3
o
t
→
CaO + CO
2
8. a) Hoà tan vào nước, Na
2
O tan còn MgO không tan :
Na
2
không tan :
P
2
O
5
+ 3H
2
O
→
2H
3
PO
4
9. a) cho từng chất vào dd HCl
Hiện tượng: chất nào cho khí bay lên là CaCO
3
Phương trình phản ứng
CaCO
3
+ 2HCl
→
CaCl
2
+ CO
2
↑
+ H
2
O
4
CaO
+ H
2
O
→
Ca(OH)
2
d) Cho từng khí sục qua dd Ca(OH)
2
Hiện tượng: cốc nào thấy xuất hiện kết tủa trắng thì khí đó là SO
2
Phương trình phản ứng
Ca(OH)
2
+ SO
2
→
CaSO
3
↓
+ H
2
O
10. Hoà tan hỗn hợp bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng rồi lọc bỏ Fe
2
O
3
↓ + NaHCO
3
lọc lấy kết tủa đem nung: 2Al(OH)
3
0
t
→
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
11. MgO.
12. a) Viết phương trình hoá học:
CuO + H
2
SO
4
→
CuSO
4
+ H
2
O
b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch B
= 0,4
→
n H
2
SO
4
dư = 0,4 - 0,2 = 0,2 mol; CuO đã phản
ứng hết.
Như vậy trong dung dịch B sẽ có:
m CuSO
4
= 0,2 x 160 = 32 g
m H
2
SO
4
= 0,2 x 98 = 19,6 g
m dd B = m CuO
+ m dd H
2
SO
4
m dd B = 16g + 200g = 216g
Nồng độ phần trăm của các chất trong dd B thu được sau phản ứng là:
C% CuSO
4
=
32.100
2
SO
4
9,6%, có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung
hoà dung dịch A.
Phương trình hoá học:
H
2
SO
4
+ 2NaOH
→
Na
2
SO
4
+ H
2
O (2)
x mol 0,1 mol
Theo (2) ta có: x = 0,05 mol
áp dụng công thức: Vdd =
0,05.98.100
9,6.1,14
= 44,77 ml
Ta được Vdd = 44,77 ml
14.
a) Viết phương trình hoá học
CuO + 2HCl
→