bai tap xac dinh cong thuc cau tao cua cacbohydrat - Pdf 39

XÁC ĐỊNH
NH CÔNG THỨC
TH
CẤU TẠO CỦA CACBONHYDRAT
Câu 1: Phân tử saccarozơ được tạo
o bởi
b
A. một gốc glucozơ và một gốcc mantozơ.
B. hai gốc fructozơ.
C. một gốc glucozơ và một gốcc fructozơ.
D. hai gốc glucozơ.
Câu 2: Cặp chấtt nào sau đây khi phản
ph ứng với H2 (xt Ni, t°) đều tạo ra sobitol?
A. mantozơ và glucozơ.
B. saccarozơ và fructozơ.
C. saccarozơ và mantozơ
D. fructozơ và glucozơ.
Câu 3: Hợp chất đường chiếm
m thành phần
ph chủ yếu trong mật ong là:
A. Glucozơ

B. Saccarozơ

C. Fructozơ

D. Mantozơ

Câu 4: Đường saccarozơ hay còn gọ
ọi là đường mía thuộc loại saccarit nào:
A. Monosaccarit 1

D. Loại nào cũng được

Câu 7: Đốt cháy
háy hoàn toàn 10,26 gam một
m cacbohiđrat X thu được 8,064 lít CO2 (ở đktc) và 5,94 gam
H2O. X có M < 400 và có khảả năng phản ứng tráng gương.
g
Tên gọi của X là
A. glucozơ.

B. saccarozơ.

C. fructozơ.

D. mantozơ.

Câu 8: Chất X có các đặc điểm
ểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa
òa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ
thường, phân tử có liên kết
ết glicozit, làm
l mất màu nước brom. Chất X là

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

1


A. xenlulozơ.


C. Còn có tên gọi là đường nho.
D. Có 0,1% trong máu người.
Câu 12: Dựa vào tính chất nào sau đây, ta có thể kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên
nhiên có công thức (C6H10O5)n.
A. Tinh bột và xen lulozơ khi bị đốt cháy đều cho tỉ lệ mol

nCO2
nH 2O



6
5

B. Tinh bột và xen lulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc.
C. Tinh bột và xen lulozơ đều không tan trong nước.
D. Thuỷ phân tinh bột và xen lulozơ đến tận cùng trong môi trường axit đều thu được glucozơ C6H12O6.
Câu 13: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng
với axit nitric đặc (xt axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung
dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là
A. (3), (4), (5) và (6).

B. (1), (3), (4) và (6).

C. (1), (2), (3) và (4).

D. (2), (3), (4) và (5).

Câu 14: Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản
ứng tráng bạc?


B. Kim loại Na

C. Dung dịch AgNO3/NH3

D. Cu(OH)2/OH

Câu 18: Chất X là một gluxit có phản ứng thuỷ phân : X + H2O

2Y

X có CTPT nào?
A. C6H12O6

B. (C6H10O5)n

C. C12H22O11

D. Không xác định đựơc

Câu 19: Bằng phương pháp lên men, người ta dùng khoai chứa 20% tinh bột để SX ancol etylic. Sự hao
hụt của ancol trong SX là 10%. Khối lượng khoai cần để SX 4,60 tấn ancol là:
A. 40,50 tấn

B. 45,00 tấn

C. 30,50 tấn

D. 30,00 tấn




dung dịch xanh lam

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn ­ Anh tốt nhất!

3


o

t
Z 
 kết tủa đỏ gạch.

Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?
A. Glucozơ

B. Fructozơ

C. Saccarozơ

D. Mantozơ

Câu 23: Cho 34,2 gam mẫu saccarozơ có lẫn mantozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3
dư, thu được 0,216 gam Ag. Tính độ tinh khiết của mẫu saccarozơ trên?
A. 1%

B. 99%



LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : C
Phân tử saccarozo tạo thành từ 1 phân tử α ­ glucose và 1 phaan tử β ­ fructose
Câu 2: Đáp án : D
Sobitol là rượu đa chức có công thức phân tử là C6H14O6
=> Khi cộng H2 vào glucose hoặc fructose sẽ thu được sobitol
Câu 3: Đáp án : C
Thành phần của mật ong chứa fructose (38%) , glucose (31%)
Câu 4: Đáp án : B
Đường saccarozo tạo bởi 2 monosaccarit (α ­ glucose và β ­ frutose) nên là một đisaccarit
Câu 5: Đáp án : A
Có thể dùng Cu(OH)2 /NaOH
+) Nhóm 1: Chất tạo kết tủa gạch (Cu2O) khi đun nóng với thuốc thử là glucozo
+) Nhóm 2: Chất tạo kết tủa đỏ gạch (Cu2O) khi đun nóng với thuốc thử là mantozo
+) Nhóm 3 : ­ Chất hòa tan được Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường là saccarozo và mantozo => Nhận
biết được andehit axetic
­ Sau đó nhận biết như hai nhóm trên
Câu 6: Đáp án : B
Bệnh nhân được truyền dung dịch glucose 5% (đẳng trương với máu) theo đường tĩnh mạch
Câu 7: Đáp án : D
nCO2 = 0,36 mol ; nH2O = 0,33 mol
Bảo toàn Khối lượng => mO = 10,26 ­ 12nCO2 ­ 2nH2O = 5,28 g => nO = 0,33 mol
=> X có Công thức đơn giản nhất là C6H11O6 . Vì MX < 400 => X là C12H22O11
X có phản ứng tráng gương => X là mantozo
Câu 8: Đáp án : B
Mantozo tạo từ 2 gốc α ­ glucozo liên kết với nhau bởi liên kết α ­ 1,4 glicozit.
Do còn nhóm ­CHO nên mantozo làm mất màu Br2
Câu 9: Đáp án : D
Thấy rằng:

Câu 15: Đáp án : B
Saccarozo là ddiissaccarit , tinh bột và xenlulozo là polisaccarit nên có phản ứng thủy phân
Câu 16: Đáp án : B
Ta có: mH2O : mCO2 = 33:88 => H : C =

66 88
:
= 11 : 6
18 44

=> X là C12H22O11.
Câu 17: Đáp án : D
Ta dung Cu(OH)2/NaOH
Cho thuốc thử vào 4 chất , có 1 chất không tham gia phản ứng là C2H5OH
Ba chất còn lại đều làm tan Cu(OH)2
+) Axit axetic cho dung dịch màu xanh lam nhạt
+) Glyxerit cho dung dịch màu xanh lam đậm
+) Glucozo cho dung dịch màu xanh lam đậm, khi đun nóng tạo kết tủa
Câu 18: Đáp án : C
axit
C12H22O11 (mantozo) + H2O 
2C6H12O6 (glucozo)

Câu 19: Đáp án : B
Tinh bột

The image
cannot be
display ed.
Your computer

.50%). 
(n là số mắt xích )
6
n 6n

25
.n . 75% = 3,125 mol
6n

=> nCO2 = 2 nglucozo .80% = 2. 3,125.80% = 5 mol
=> VCO2 = 112 lít
Câu 22: Đáp án : C
Saccarozo không có phản ứng tạo Cu2O
Câu 23: Đáp án : B
Giả sử có x gam mantozo => msaccarozo = 34,2 ­ x (g)
nAg = 2nmantozo <=>
=> Độ tinh khiết là

0, 216
x
 2.
=> x = 0,342 gam
108
342
34, 2  x
= 99%
34, 2

Câu 24: Đáp án : B
[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O [C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n + 2nCH3COOH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status