Những nhân tố ảnh hưởng đến phương pháp trả lương của Công ty CMS - Pdf 27



TRƢỜNG ………………….
KHOA……………………….


Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:
Phƣơng pháp trả lƣơng tại công ty CMS

3.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra đánh giá. 47
3.4. Hoàn thiện công tác chi trả lương cho nhân viên. 47
3.5. Tổ chức chỉ đạo sản xuất. 50
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………… 51
LỜI MỞ ĐẦU Nước ta từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh
tế thị trường, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng XHCN. Nền kinh tế thoát khỏi trạng thái trì trệ, suy thoái,
bước sang giai đoạn tăng trưởng liên tục tốc độ cao, sức sản xuất và tiêu
dùng lớn, cường độ cạnh tranh cao và ngày càng gay gắt. Các đối thủ cạnh
tranh nhau bằng mọi cách, với mọi hình thức. Trong đó nổi bật là cạnh tranh
về sản phẩm, giá cả, chất lượng, mẫu mã, phân phối, khuếch trương Để
đứng vững trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực đổi
mới, năng động trong sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp hoàn toàn lo liệu
đầu vào, đầu ra, hạch toán kinh doanh, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình.
Đối với Công ty máy tính CMS, từ khi thành lập đến nay đã trải qua
những biến động thăng trầm của nền kinh tế nhưng vẫn đứng vững được nhờ
tích cực đổi mới, năng động trong kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, đặc
biệt là vấn đề mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vẫn được coi là vấn đề
bức xúc và hết sức quan trọng mà các cấp lãnh đạo, những nhà hoạch định
chính sách kinh doanh của Công ty luôn quan tâm.
Việc thực tập là vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên nói chung, nó
giúp đưa các kiến thức sách vở ra ứng dụng thực tế, tạo cho mỗi sinh viên

Đến nay CMS đã và đang phát triển không ngừng để trưởng thành, và
thực tế CMS đã trở thành một nhà sản xuất lắp ráp, phân phối có tên tuổi với
những sản phẩm được thị trường công nhận.
- 01/2006 CMS đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao do người
tiêu dùng bình chọn.
1.2. Nhiệm vụ và chức năng
Công ty TNHH máy tính CMS với chức năng sản xuất kinh doanh các
thiết bị và dịch vụ trong lĩnh vực điện tử viễn thông tin học.
Những ngành nghề chính của công ty được quy định trong giấy phép
kinh doanh:
- Máy tính, linh kiện máy tính và các thiết bị kèm theo máy tính.
- Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ, cung cấp các giải pháp trong lĩnh vực tin
học hoá, hiện đại hoá cho các công ty, tổ chức.
Hiện nay, CMS đang là nhà phân phối chính thức các sản phẩm của
các hãng sản xuất linh kiện và thiết bị tin học hàng đầu trên thế giới như
Intel, BenQ, Kingston, Santak, Transcend, Foxconn… Nhờ có khả năng tài

chính ổn định, tính chuyên nghiệp cao trong kinh doanh và dịch vụ, khả năng
bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật ở mức tối đa, những mặt hàng CMS tham gia
phân phối luôn được khách hàng tin tưởng và đạt doanh số cao.
- Về mặt kinh doanh dịch vụ, công ty đã triển khai và cung cấp các loại
hình dịch vụ chủ yếu sau:
+ Dịch vụ lắp đặt mới, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống máy tính, thiết
bị mạng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và các tổ chức Nhà nước.
+ Dịch vụ tư vấn về quy hoạch và phát triển nền tảng ứng dụng công
nghệ thông tin trong sản xuất, quản lý kinh doanh cho các doanh nghiệp Nhà
nước, doanh nghiệp tư nhân.
+ Khảo sát thiết kế xây dựng các phần mềm ứng dụng theo yêu cầu của
khách hàng.
Khi mới thành lập, với quy mô nhỏ, thời gian hoạt động chưa dài vì vậy

+ Đứng đầu công ty là Giám đốc công ty do các thành viên sáng lập đề
cử là người chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh và quản lý công ty.
+ Phó giám đốc phụ trách về kinh doanh, chịu trách nhiệm về quản lý
các hoạt động về kinh doanh, bán buôn, bán lẻ, quản lý và xét duyệt các hoạt
động tìm đối tác kinh doanh từ các nhân viên nghiên cứu thị trường tại các
phòng (chủ yếu là phòng phân phối).
+ Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm hoàn toàn về khâu kỹ thuật
của công ty bao gồm: lắp máy và quản lý các dự án về máy tính và tiêu thụ
máy tính cho công ty.
+ Phòng kế toán: gồm kế toán trưởng, kế toán viên, thủ quỹ chịu trách
nhiệm tổ chức công tác kế toán, thống kê, theo dõi tình hình tài chính của
công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý lực lượng cán bộ
công nhân viên của công ty và các vấn đề hành chính có liên quan.
+ Công ty có hai phòng kinh doanh có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức thực
Giám đốc
PGĐ kinh doanh
PGĐ kỹ thuật
Phòng
kinh
doanh
phân
phối
Phòng
kinh
doanh
bán lẻ
Phòng
kế

+ Phòng dự án: nghiên cứu thị trường, đề xuất các phương án về nguồn
nhập hàng và nguồn tiêu thụ hàng hóa đem lại lợi nhuận cho công ty.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2002 - 2005).
*. Về hoạt động chung của Công ty từ năm 2002-2005.
Trải qua một số năm hoạt động, Công ty CMS đã gặt hái được nhiều
thành công. Đó chính là sự tăng trưởng doanh thu, sự tăng trưởng mức lợi
nhuận, sự đóng góp của Công ty vào Ngân sách nhà nước, nguồn lao động
tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty được cải thiện. Các
kết quả đó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty máy tính CMS.
(Đơn vị: 1.000 đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
1. Tổng doanh thu
3.845.000
4.050.000
5.230.000
6.086.000
2. Nộp ngân sách NN
216.000
297.000
408.000
510.300
3. Doanh thu thuần
2.945.000
3.753.000
4.822.000

94.520
127.970
10.Tổng số lao động(
13
15
20
24

Người)
(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty máy tính CMS)
Qua bảng trên cho thấy: Nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty
qua các năm là tương đối ổn định. Sau năm 2002 đạt 86.000.000 đồng đến
năm 2003 khi tăng lợi nhuận lên là 114.920.000 đồng vào năm 2003 thì đến
năm 2004 lợi nhuận chỉ đạt 94.520.000 đồng và tăng lên vào năm 2005 với
lợi nhuận đạt 127.970.000 đồng. Đặc biệt, lợi nhuận của công ty giảm sút
trong năm 2004 là do một số nguyên nhân sau đây:
Thứ nhất, chi phí quản lý kinh doanh tăng từ 468.000.000 đồng vào
năm 2002 lên 603.000 đồng năm 2003 và 773.000 đồng năm 2004. Sự cộng
dồn của các khoản thuế và các khoản giảm trừ tăng từ 216.000.000 đồng
năm 2002 lên 297.000.000 đồng năm 2003 và lên đến 510.300.000 năm
2005.
Thứ hai, là do công ty chưa thực sự sử dụng hết tiềm lực của mình để
phát huy vào thị trường bán lẻ, bán buôn, phân phối toàn diện cho khách
hàng.
Thứ ba, mặc dù doanh thu trong các năm 2003,2004,2005 đều tăng lên
so với năm trước đó nhưng chi phí đầu vào tăng mạnh đã khiến cho giá vốn
hàng hoá quá cao khiến cho lãi suất giảm (một phần là do sự khan hiếm của
một số chủng loại hàng hóa, và sự dự trữ không hợp lý của công ty).
Nhìn chung doanh thu của các năm có tăng lên, đi kèm là lợi nhuận
cũng tăng theo, lượng thuế đóng góp cho nhà nước tăng dần lên theo các

thu
Tỷ lệ
%
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Máy
tính
1.958.000
81,2%
3.520.000
86,91%
4.475.200
85,56%
5.063.000
83,19%
Dịch
vụ
453.000
18,8%
530.000

1.000
đồng
2.067.000
3.560.000
4.906.000
5.145.000
Vốn lưu động
1.000
đồng
1.685.000
2.966.000
4.272.000
4.504.000
Vốn cố định
1.000
đồng
382.000
594.000
634.000
641.000
Tỷ lệ vốn lưu động
trong tổng vốn KD
%
81,5%
83,31%
87,08%
87,54%
Nguồn vốn chủ sở
hữu
1.000

điều hành tốt các hoạt động kinh doanh thương mại của công ty.
Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là đội ngũ nhân viên có tuổi
đời còn rất trẻ, đa phần được đào tạo chính quy trong các trường cao đẳng và
đại học, có năng lực và sự năng động của tuổi trẻ.
Tuy nhiên, về trình độ kỹ thuật của công ty thì còn nhiều vấn đề cần
phải giải quyết, có thể nói hầu hết nhân viên Marketing và nhân viên bán
hàng phần lớn là những cử nhân kinh tế, điều này đáp ứng được những nhu
cầu hiện tại của công ty trong việc kinh doanh thương mại nhưng xét trên
thực tế mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty lại là máy vi tính – là một
mặt hàng kỹ thuật. Trong thời gian tới khi mở rộng thị trường kinh doanh,
các nhân viên kinh doanh của công ty ngoài những kiến thức về kinh tế cũng
cần phải có những hiểu biết kỹ thuật cơ bản về mặt hàng này. Vấn đề đào tạo
và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu
đòi hỏi của thị trường cũng đang được ban giám đốc Công ty TNHH sản
xuất và dịch vụ máy tính CMS quan tâm. Tuy nhiên, với tiềm lực nhỏ, kinh
phí đào tạo là tương đối ít, do vậy để giải quyết vấn đề trên công ty chú trọng
chỉ tuyển thêm những nhân viên đã được đào tạo có kiến thức về cả hai
chuyên ngành, đồng thời khuyến khích những thành viên của công ty học tập
nâng cao kiến thức kết hợp với một số chương trình đào tạo cơ bản cho nhân

viên với phương thức vừa học vừa làm, nhưng đây cũng không phải là một
biện pháp lâu dài, trong thời gian kế tiếp khi công ty mở rộng và phát triển
thì công ty sẽ phải có những đầu tư lâu dài cho lĩnh vực nhân lực.
Bảng 4 : Cơ cấu lao động của Công ty máy tính CMS

STT
Tiêu chí
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004

4
16
100
20
80
24
4
20
100
16,67
83,33
2
Theo trình độ học vấn
- Đại học và trên ĐH
- Trung cấp, Cao đẳng
- Khác
13
9
3
1
100
69
23
8
15
11
3
2
100
73

3
100
80
20
20
14
6
100
70
30
24
17
7
100
70,83
29,17

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty CMS)
2.1.2. Đặc điểm về kinh doanh của Công ty.
*. Hoạt động mua hàng của Công ty .
Cũng như các công ty tin học khác, Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ
máy tính CMS là công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ. Hầu hết các
linh kiện, thiết bị máy vi tính của công ty được cung ứng qua các công ty
xuất nhập khẩu như FPT, CMC, Samsung Vina, LG – SEL… hoặc một số
công ty trung gian khác như CDS, ISTC, T&H, Hitech, Đại phong, Minh
Quang… chính vì vậy mà sản phẩm máy vi tính của công ty hiện nay 100%

được lắp ráp từ những linh kiện rời nhập ngoại.
Năm 2000, Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính CMS đã ký
hợp đồng làm đại lý phân phối cho Samsung Vina về màn hình máy vi tính

895.000
1.277.800
1.884.000
3
Nhập qua các
trung gian
khác
1.000
đồng
1.095.000
1.854.000
2.312.200
2.027.000

Tổng

1.980.000
2.969.000
3.910.000
4.546.000

Việc nhập hàng của Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính CMS
chủ yếu thông qua ba nguồn nhập cơ bản trên. Do quy mô của công ty còn
nhỏ nên phần lớn các thiết bị, linh kiện đều được nhập thông qua các đại lý
của các hãng tại Việt Nam hay qua các công ty trung gian khác có quy mô
lớn hơn. Theo số liệu thống kê thì lượng hàng nhập qua các đại lý của các
hãng tại Việt Nam tăng dần từ 745.000.000 đồng trong năm 2002 thì đến
năm 2005 lượng hàng nhập đã tăng lên 1.884.000.000 đồng, tuy con số này

chưa cao nhưng có thể nói Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính

triệu đến 10 triệu.
- Rất quan tâm đến các chương trình khuyến mại của công ty.
- Thường là thanh toán ngay sau khi máy vi tính được lắp đặt và
chạy thử đạt theo yêu cầu của khách hàng.
Khách hàng là các tổ chức: tỷ trọng sử dụng máy nhập ngoại chiếm
40,8% và máy lắp ráp chiếm 59,2%.
Những đối tượng sử dụng chủ yếu máy tính nhập (nguyên bộ) như: Các
cơ quan thuộc ngân hàng, tài chính, hải quan, dầu khí, bưu chính viễn thông,
hàng không, y tế… có khả năng kinh phí đầu tư dồi dào, đòi hỏi cao về yêu
cầu kỹ thuật và ứng dụng.
Những đối tượng sử dụng mày vi tính lắp ráp như: Các cơ quan nhà
nước các cấp, giáo dục, các công ty liên doanh và tư nhân… Mục đích sử
dụng của các cơ quan này chủ yếu là đào tạo, dạy học, quản lý hồ sơ, lưu trữ
thông tin, thiết kế, nghiên cứu và phát triển. Số lượng mỗi lần mua hàng tuỳ
thuộc theo quy mô đầu tư của các doanh nghiệp đó, có thể với số lượng rất
lớn khi họ đầu tư nâng cấp đồng loạt các trang thiết bị hoặc số lượng nhỏ khi
chỉ đơn thuần là thay thế, sửa chữa. Nhưng với các doanh nghiệp này thì dịch
vụ sau bán như chế độ bảo hành bảo dưỡng rất được quan tâm, thông thường
họ hay ký kết các hợp đồng bảo dưỡng theo định kỳ hay khoán theo năm.
Trong các tiêu thức đánh giá thì đối tượng khách hàng này quan tâm đến chất
lượng và dịch vụ nhiều hơn sau đó mới đến là giá cả.
Bảng 6 : Phân phối các đoạn thị trường cho 2 nhóm máy tính.
Đối tƣợng sử dụng
Máy tính
lắp ráp (%)
Máy tính nhập
ngoại (%)
- Cá nhân, hộ gia đình, trung tâm trò chơi
82
18

đỡ của các đối tác. Một số chương trình khuyến mại mà công ty đã thực hiện
trong thời gian qua là:
- Mua linh kiện có giá trị trên 5USD được truy cập 01giờ internet miễn
phí tại cửa hàng của công ty.
- Mua một bộ máy vi tính (lắp ráp) tặng 01 bàn di chuột + 01 kính chắn
màn hình + 01 headphone hoặc tặng 01 đồng hồ treo tường.
Hoạt động khuyến mại tỏ ra là công cụ đắc lực để kích thích tăng lượng
bán ra, nhất là trong điều kiện giá không thể trở thành công cụ cạnh tranh
thích hợp, nó đặc biệt tác động mạnh tới đối tượng tiêu dùng là các cá nhân.
Thực tế năm 2003, trong tháng thực hiện khuyến mại, số lượng khách hàng
đã tăng lên 1.3 lần so với tháng không có chương trình khuyến mại. Khuyến
mại không chỉ thu hút thêm khách hàng cho công ty mà thông qua những
tặng phẩm gửi cho khách hàng, hình ảnh của công ty còn được khách hàng
ghi nhận lại và cũng là một hình thức quảng cáo gián tiếp cho công ty.
Nhưng nhìn chung các hoạt động này vẫn được tiến hành rời rạc chưa liên

kết được với các chương trình khuyến mại cho lĩnh vực bán buôn nên đôi khi
gây lãng phí chi phí của công ty và hiệu quả đem lại chưa cao.
Công ty CMS cần phải có những điều chỉnh đáng kể trong việc lựa
chọn chất lượng của các thiết bị và hoàn thiện hơn nữa quá trình lắp ráp đồng
thời thực hiện tốt việc cung ứng các dịch vụ đi kèm sao cho sản phẩm đến
tay người tiêu dùng được hoàn hảo hơn, chiếm được lòng tin của khách
hàng.
Khách hàng hiện tại thường mua máy vi tính tại các công ty, cửa hàng
tin học là chính, chỉ có một số rất ít (1,2% khách hàng mua máy tính sách tay
tại nước ngoài). Do máy vi tính là sản phẩm của nền khoa học kỹ thuật công
nghệ cao nên khách hàng thường dựa vào ý kiến của các chuyên gia tư vấn
tin học (47%), vào người bán hàng (28%) còn lại là (25%).
Theo đánh giá chung thì khách hàng cho rằng các tiêu chí như: cấu hình
bộ máy, chất lượng máy tính và dịch vụ bảo hành, sửa chữa là các tiêu chí

như: Một số cán bộ công nhân viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của
công việc dẫn đến sự phối hợp giữa các bộ phận không được nhịp nhàng,
một số cán bộ và nhân viên phải đảm nhận quá nhiều công việc nên nhiều
lúc có sự bế tắc trong công việc do phải làm quá nhiều việc và làm không
đúng chuyên môn của mình. Vì vậy Công ty cần phân bố lại nhiệm vụ chức
năng và cần đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cho họ. Nếu cần thiết thì có thể tuyển thêm nhân viên và thay thế cán bộ
quản lý để đáp ứng những đòi hỏi khách quan của hoạt động sản xuất kinh
doanh trong giai đoạn hiện nay; Công ty chưa có những chính sách khuyến
khích lao đông quản lý học hành, cử đi học nước ngoài và thuê chuyên gia
nước ngoài đến giảng dạy để đội ngũ lao động của công ty có thể thích ứng
và vận dụng nhanh chóng công nghệ mới vào công tác quản lý của Công ty;

Công ty chưa có chính sách thu hút những người lao động trẻ, có trình độ
đào tạo cao, nhiệt tình, năng động và thích ứng nhanh với sự thay đổi của
môi trường cạnh tranh.Tóm lại, Công ty cần phải hoàn thiện hơn nữa trong
công tác tổ chức quản lý, phân rõ nhiệm vụ và chức năng của từng cán bộ để
kết quả công việc được thực hiện tốt hơn nhằm phát huy được những ưu
điểm và hạn chế những tồn tại tạo ra thế mạnh mới để Công ty ngày càng
phát triển với sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe của
khách hàng trong và ngoài nước.

2.1.4. Đặc điểm về các dòng sản phẩm của Công ty trên thị trường.
Hiện nay, CMS đang là nhà phân phối chính thức các sản phẩm của
các hãng sản xuất linh kiện và thiết bị tin học hàng đầu trên thế giới như
Intel,Benq,Kingston, Santax, Transcend, Foxconn nhờ có khả năng tài
chính ổn định, tính chuyên nghiệp cao trong kinh doanh và dịch vụ, khả năng
bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật ở mức tối đa, những mặt hàng CMS tham gia
phân phối luôn được khách hàng tin tưởng và đạt doanh số cao.
Mặt khác CMS là nhà sản xuất và lắp rắp máy tính thương hiệu số 1

tính tương thích hệ thống, kiểm tra sốc điện, nhiệt độ, độ ẩm v.v và được
quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9001:2000.
CMS còn có hệ thống phòng thí nghiệm đo lường máy tính Việt Nam
đạt chuẩn ISO IEC/TCVN 17025.
Công nghệ tiên tiến có nhiều thiết bị nhập mới, tính chất công việc
tương đối phức tạp đòi hỏi phải có kiến thức ở một mức nhất định mới thực
hiện được. Để đáp ứng sự thay đổi không ngừng của công nghệ hiện đại theo
kịp sự phát triển chung của toàn thế giới thì đội ngũ lao động có tay nghề
giỏi do vậy Công ty cần phải có phương pháp trả lương tương xứng.
Như vậy, yếu tố máy móc thiết bị và công nghệ của Công ty là yếu tố
cơ bản, đặc thù có ảnh hưởng tới phương pháp trả lương Công ty.
2.2. Thực trạng phƣơng pháp trả lƣơng của Công ty.
* Khỏi niệm tiền lương
Tiền lương là một phạm trự kinh tế, chớnh trị xó hội. Nú khụng chỉ là
phản ỏnh thu nhập thuần tuý quyết định sự ổn định và phỏt triển của người
lao động mang nú chớnh là động lực thỳc đẩy sự phỏt triển sản xuất của
Doanh nghiệp, của xó hội.

Bởi vậy, cần phải hiểu rừ thế nào là tiền lương, bản chất của tiền
lương từ đú mới nhận thấy được vai trũ, sự cần thiết của tiền lương đối với
người lao động núi riờng và đối với Doanh nghiệp, xó hội núi chung.
Để hiểu rừ khỏi niệm của tiền lương, chỳng ta xem xột tiền lương qua
cỏc thời kỳ:
Trong cơ chế kế hoạch hoỏ tập trung, tiền lương được hiểu một cỏch
khỏi quỏt như sau: Về thực chất, tiền lương dưới chủ nghĩa xó hội là một
phần thu nhập quốc dõn, biểu hiện dưới hỡnh thỏi tiền tệ, được Nhà nước
phõn phối cú kế hoạch cho cụng nhõn viờn chức phự hợp với số lượng và
chất lượng lao động của mỗi người đó cống hiến. Tiền lương phản ỏnh sự trả
cụng cho cụng nhõn viờn chức dựa trờn nguyờn tắc theo lao động nhằm tỏi
sản xuất sức lao động.

kiệm chi phớ tiền lương. Tiền lương cũn là một phương tiện kớch thớch và
động viờn người lao động làm việc cú hiệu quả.
Ngoài khỏi niệm tiền lương cũn cú khỏi niệm tiền cụng
Khỏi niệm tiền cụng: Tiền cụng là giỏ cả sức lao động thảo thuận giữa
người lao động và người sử dụng lao động. Tiền cụng thường được ỏp dụng
trong cỏc thàn phần về khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Cỏc Mỏc viết:
Tiền cụng khụng phải là giỏ cả hay giỏ trị của sức lao động mà chỉ là một
hỡnh thỏi cải trang của giỏ trị hay giỏ cả sử dụng sức lao động.
* Tiền lương tối thiểu, tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế:
- Tiền lương tối thiểu:
Tiền lương tối thiểu là mức lương quy định để làm cơ sở tớn lương,
mức lương thực tế được qui định trong điều 56 Bộ luật lao động: "Mức
lương thực tế được ấn định theo giỏ cả sinh hoạt, đảm bảo cho người lao
động làm cụng việc giản đơn nhất trong điều kiện bỡnh thường bự đắp sức

Trích đoạn Hình thức trả lương theo thời gian: Hoàn thiện công tác tổ chức nơi làm việc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status