luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện công tác thẩm định đầu tư vay vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Chùa Hà - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
MỤC LỤC

SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng ACB-CHA Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2: So sánh huy động vốn và cho vay của NHTMCP ACB-CHA
Error: Reference source not found
Sơ đồ 3: Quy trình thẩm định Error: Reference source not found
BẢNG
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
MỞ ĐẦU
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là huy động và cho vay. Ngân hàng là một
tổ chức tài chính trung gian trong việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư,
các tổ chức kinh tế xã hội. Rồi sau đó đem cho các các nhân ,doanh nghiệp vay lại
kiếm lời. Ngân hàng như là nguồn máu cung cấp cho cơ thể nền kinh tế hoạt động
vậy. Vì vậy sự phát triển ổn định về chất lượng và số lượng của ngân hàng đóng vai
trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Mục đích kinh tế của ngân hàng là cho vay để
kiếm lời, vì vậy để đảm bảo an toàn vốn cho hệ thống ngân hàng thì quy trình thẩm
định vay vốn phải đặc biệt được coi trọng.Bởi nó là cơ sở cho việc ra quyết định
cho vay hay không. Do tính chất quan trọng của nó tới sự phát triển của ngân hàng
mà em đã quyết định chọn chuyên đề “Hoàn thiện công tác thẩm định đầu tư vay
vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Chùa Hà” để làm chuyên đề tốt
nghiệp. Bài làm của em gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định đầu tư vay vốn tại ngân hàng TMCP
Á Châu- chi nhánh Chùa Hà (ACB-CHA).
Chương 2: Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn

phát triển nhanh của ACB.
Kể từ khi thành lập đến nay ngân hàng ACB-CHA liên tục phát triển thể hiện
qua các số liệu sau.

SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
Bảng 1.1:Tổng hợp tình hình hoạt động của NHTMCP ACB-CHA
Đơn vị: Tỷ đồng

Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động của NHTMCP ACB-CHA
Ngân hàng liên tục phát triển cả về quy mô vốn tài sản, cũng như lợi nhuận
đạt được, huy động được một lượng tiền lớn cho ngân hàng ACB, cung cấp một
lượng lớn vốn cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp để sản xuất tiêu dùng. Tỷ lệ
nợ xấu (nợ xấu/tổng dư nợ) liên tục qua các năm đều giữ ở tỷ lệ thấp hơn 1%. Là
một trong những chi nhánh ngân hàng có chất lượng quản trị tốt, do đã hạn chế
được rủi do tín dụng. Mặc dù năm 2008 là năm khủng hoảng , lãi suất biến động
khôn lường, tình hình huy động và cho vay có nhiều diễn biến khó dự báo nhưng
kết thúc năm vẫn có lãi.Năm 2008 ACB-CHA đặt mục tiêu là tăng trưởng ổn định,
giảm tỷ lệ nợ xấu , không chấp nhận tăng trưởng bằng mọi giá. Vì vậy đã đạt được
tiền đề cho sự phát triển của ngân hàng sau này.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm

TBP-
PFC
LOAN
CSR
A/O
PFC
TBP- GD
KSV
TELL
ER
CSR
GD
THỦ
QUỸ
KSV-
GDV
GDV
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
những đặc tính sản phẩm, tạo sự khác biệt của ACB để thuyết phục khách hàng
quyết định sư dụng sản phẩm của ACB,cập nhật những kiến thức mới nhất về sản
phẩm và thị trường trong ngành tài chính với mục đích mang đến cho khách hàng
những ý kiến tư vấn chuyên nghiệp.
- Nhân viên tiếp thị và phát triển khách hàng( A/O): tiếp thị và phát triển
khách hàng, hướng dẫn khách hàng vay( bảo lãnh, mở L/C ), thẩm định khách
hàng, lập tờ trình thẩm định khách hàng…
- Nhân viên dịch vụ khách hàng vay- LOAN CSR: tiếp xúc, tư vấn khách
hàng, hướng dẫn khách hàng vay( cá nhân, doanh nghiệp), giải ngân, theo dõi
quản lý khoản vay, giải quyết các công việc phát sinh trong quá trình cho vay,…
- Kiểm soát viên giao dịch: thực hiện kiểm soát các nghiệp vụ giao dịch tài
khoản, giao dịch vãng lai, các nghiệp vụ giao dịch khác, cập nhất phổ biến các

có nhiều biến động với nền kinh tế nói chung và với ngành ngân hàng nói riêng
nhưng tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn vẫn tăng mặc dù không lớn, chỉ tăng
22,85% so với năm 2007. Đến năm 2009, cùng với nhiều chính sách của chính phủ,
tốc độ tăng đã khôi phục trở lại và đạt con số là 311 tỷ đồng tăng 44.65%. Nhưng
đến năm 2010 do chính sách thắt chặt của ngân hàng nhà nước sau gói kích cầu mà
nguồn vốn huy động và cho vay đều giảm. Huy động 2010 tăng 28.6% so với 2009.
Đến năm 2011 huy động tín dụng lại tăng lên 35% do NHNN nới lỏng chính sách
tín dụng.
Qua hơn 7 năm thành lập chi nhánh ACB-CHA đã không ngừng mở rộng về
quy mô tài sản cũng như chất lượng tín dụng.
Dư nợ cho vay qua các năm tăng đều.Ngân hàng ACB-CHA chủ yếu cho cá
nhân và doanh nghiệp vay vốn.Và mục tiêu rất rõ ràng theo tiêu chí của ngân hàng
ACB là trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ lớn nhất, nên đối tượng hướng
dến chủ yếu của ngân hàng là các cá nhân và doanh nghiệp .
Tuy nhiên các NHTM của Việt Nam luôn trong quá trình phát triển quá
nóng.Ngân hàng ACB-CHA cũng không nằm ngoài quy luật đó, tốc độ tăng trưởng
tín dụng luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng huy động qua nhiều năm liên tiếp.Chỉ có
duy nhất năm 2008 khủng hoảng tài chính nên tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp lại,
nhưng lại tăng nhanh về các năm sau.Vì vậy dễ gây tình trạng căng thẳng về tính
thanh khoản.Ta có bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động của
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
ACB-CHA qua các năm sau.
Bảng 1.2:Tình hình huy động vốn và cho vay tại chi nhánh ngân hàng ACB-CHA
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động của NHTMCP ACB-CHA
Sơ đồ 2: So sánh huy động vốn và cho vay của NHTMCP ACB-CHA
Đơn vị: Tỷ đồng
*Cơ cấu huy động . Chỉ huy động 2 nguồn: dân cư và tổ chức kinh tế xã

thực hiện các hoạt động thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán
như: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện tử nhằm đáp
ứng nhu cầu thanh toán nhanh nhất của quý khách. Ngoài ra, đối với khách hàng là
các tổ chức có thể sử dụng kèm dịch vụ thấu chi trên tài khoản tiền gửi thanh toán.
Đối với khoản tiền gửi có kì hạn ngắn và kì hạn dài là khoản tiền gửi ổn định
nhận lãi suất theo một kì hạn ổn định.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
Bảng 1.4 Cơ cấu % HĐV theo kỳ hạn của ACB-CHA(2005-2011)
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng 100 100 100 100 100 100 100
Tiền gửi KKH 45 43 39 50 53 55 53
TG ngắn hạn 35 36 40 35 34 32 34
TG dài hạn 20 21 21 15 13 13 13
Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của ACB-CHA
Nguồn vốn huy động từ TGKKH giảm dần từ 2005 đến 2007 nhưng vẫn chiếm
vị trí cao nhất trong các nguồn vốn huy động trên 40% và còn tăng nhanh hơn kể từ
năm 2008 trở về sau.Năm 2008 xảy ra khủng hoảng tài chính nên lãi suất có diễn
biến bất thường liên tiếp thay đổi theo tuần, tháng và diễn ra cho đến tận năm 2011
nên khách hàng không muốn gửi theo kỳ hạn mà muốn gửi theo KKH để trông chờ
lãi suất cao để gửi .Vì vậy tỷ trọng TGKKH luôn chiếm trên 50% TG.Tuy nhiên TG
ngắn hạn vẫn giữ được tỷ trọng ổn định xoay quanh 35% .Điều này chứng tỏ NH
luôn luôn có sự điều chỉnh lãi suất theo giá thị trường và người gửi cũng tin tưởng
vào khả năng tài chính quản trị rủi ro của ngân hàng ACB nói chung và chi nhánh
ACB-CHA nói riêng. Còn TG dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ cũng là điều tất nhiên
trong giai đoạn khủng hoảng tài chính.
*Huy động vốn theo nội tệ, ngoại tệ
Bảng 1.5 Tỷ trọng huy động vốn theo nội tệ ngoại tệ
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011

các khoản cho vay trung hạn có kỳ hạn từ 1- 5 năm và các khoảng vay dài hạn có kỳ
hạn trên 5 năm kể từ ngày giải ngân.
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn cao và tăng nhanh từ năm 2008 . Đến năm 2011 tỷ
trọng dư nợ ngắn hạn đã chiếm 63%.Bởi vì theo thời gian những món vay có thời
gian vay càng dài ẩn chứa nhiều rủi ro.Cho nên NH luôn có xu hướng dịch chuyển
tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn để hạn chế rủi ro mau thu hồi vốn và lợi nhuận.Nhất
là trong điều kiện khủng hoảng kinh tế bắt đầu từ năm 2008 kéo dài cho đến tận nay
mà chưa biết đến khi nào hết.Đây là một cuộc khủng hoảng diễn ra trên diện rộng
toàn thế giới và tác động nặng nề.
*Dư nợ theo tiền tệ:tỷ trọng cho vay bằng đồng VNĐ chiếm tỷ lệ cao đến
năm 2007 đã là 75% đúng với chính sách cho vay tiêu dùng cá nhân.Tuy nhiên tỷ
trọng này có sự giảm sút các năm sau đó mà năm 2011 là 63%.Sở dĩ vậy do lãi suất
cho vay VNĐ cao trong khi lãi suất cho vay ngoại tệ thấp hợn nhiều.Cũng như tình
trạng các nhà đầu tư nước ngoài rút ra khỏi các liên doanh liên kết.
1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB-CHA từ 2005 đến 2011
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
Khả năng sinh lời của VCSH và TS
Bảng 1.8 Khả năng sinh lời của VCSH và TS

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCP ACB-CHA
Ngân hàng ACB-CHA có khả năng sinh lời cao qua các năm và có tốc độ
tăng trưởng lớn hơn ngành.Đây là một chỉ số đánh giá khả năng phát triển của ngân
hàng.Nó chứng tỏ ngân hàng luôn hoạt động có hiệu quả.
 Báo cáo tài chính của ngân hàng ACB-CHA
Bảng 1.9 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng(2005-2011)Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCP ACB-CHA

chi phí công vụ, chi phí bảo hiểm tiền gửi.Từ bảng trên ta thấy từ năm 2007 trở đi
chi phí luôn ổn đinh quanh 2 tỷ đồng.Có được điều này là do lãnh đạo đã biết quản
lý khoa học, tổ chức bộ máy tinh gọn, cán bộ nhân viên trình độ cao, sử dụng tài sản
tiết kiện.
*Lợi nhuận trước thuế:lợi nhuận trước thuế lien tục tăng nhanh chỉ có năm
2008, 2010 giảm do khủng hoảng và thắt chặt tiền tệ. Sau sáu năm lợi nhuận 2001
đã tăng 8.6 lần so với năm 2005.Đây quả là một sự cố gắng của ACB-CHA trong
bối cảnh khủng hoảng.
II. Thực trạng công tác đầu tư vay vốn tại NHTMCP ACB-CHA
2.1 Quy trình thẩm định
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định
Trưởng phòng thẩm
định
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
12
Đưa yêu cầu, giao
hồ sơ vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Chưa đủ điều kiện
thẩm định
Kiểm tra
sơ bộ hồ

Nhận hồ sơ để thẩm
định
Thẩm
định
Chưa

Chưa đạt yêu cầu

Căn cứ vào hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ thẩm định thu thập các
thông tin về khách hàng và thực hiện công tác thẩm định đối với khách hàng đó
thông qua" báo cáo thẩm định".
Nội dung thẩm định khách hàng bao gồm:
- Thẩm định khách hàng vay vốn: Tư cách pháp nhân, khả năng kinh doanh
và năng lực tài chính
- Thẩm định phương án kinh doanh, đầu tư của khách hàng, khả năng trả nợ
của khách hàng.
- Thẩm định tài sản thế chấp của khách hàng.
Bước 3: Kiểm tra thông tin việc thẩm định
Trưởng phòng thẩm định kiểm soát lại nội dung thẩm định khách hàng trong
" báo cáo thẩm đinh". Từ đó yêu cầu cán bộ thẩm định điều chỉnh, bổ xung thêm
các thông tin, hồ sơ cần thiết để đảm bảo "báo cáo thẩm đinh" đầy đủ, chính xác.
Bước 4: Tái thẩm định
Cán bộ thẩm định tái thẩm định thực hiện việc tái thẩm định, đưa ra ý kiến
về khoản vay đó lên trưởng phòng thẩm định. Trưởng phòng kiểm tra thêm về bản
báo cáo thẩm định xem có cần thiếu và bổ sung gì nữa không.Khi đạt yêu cầu thì sẽ
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
thông qua.
Bước 5: Phê duyệt cho vay hay không cho vay.
Cán bộ tín dụng nhận lại bản thẩm định đã được thông qua và có nhiệm vụ
gửi lên giám đốc hoặc hội đồng tín dụng, hội sở tùy theo định mức vay của khách
hàng. Đối với các khoản vay dưới 3 tỷ thì giám đốc được quyền quyết định, còn đối
với những khoản vay trên 3 tỷ thì phải trình lên hội đồng tín dụng.
2.2. Mục đích căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTMCP ACB-CHA
2.2.1 Mục đích thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTMCP ACB-CHA
Về mặt nghiệp vụ, Ngân hàng thương mại là kênh huy động và cho vay của
nền kinh tế. Công tác thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng giúp cho:

- Quy hoạch phát triển ngành nghề, định hướng của chính phủ đối với lĩnh
vực kinh doanh của dự án.
- Các số liệu thống kê liên quan đến dự án: Các nhà cung cấp các nhà cung
cấp sản phẩm cùng loại, cung cầu thị trường, kim ngạch xuất nhập khẩu, nguyên
nhiên liệu đầu vào…
 Các quy định của Ngân hàng ACB:
Cán bộ thẩm định tại Ngân hàng TMCP ACB-CHA thực hiện thẩm định dự
án dựa vào quy trình tác nghiệp thẩm định dự án đầu tư. Đây là văn bản quy định và
hướng dẫn các tác nghiệp thẩm định một dự án đầu tư của cán bộ thẩm định và các
phòng nghiệp vụ trong toàn hệ thống trong toàn Ngân hàng ACB, được vận dụng
trong các tác nghiệp tín dụng trung và dài hạn cho vay theo dự án đầu tư, đồng thời
tài trợ trung và dài hạn, ủy thác đầu tư dự án hoặc thẩm định các dự án đầu tư trực
tiếp của ngân hàng.
 Thông tin về dự án và doanh nghiệp do khách hàng cung cấp:
- Các thông tin về doanh nghiệp bao gồm:
+ Hồ sơ pháp lý: Điều lệ doanh nghiệp, biên bản họp nội bộ doanh nghiệp,
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư và các văn bản liên
quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
+ Hồ sơ tài chính: Các báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.
+ Bảng tổng kết tài sản.
- Tài liệu về dự án bao gồm:
+ Bản thuyết minh dự án đầu tư.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
+ Các hợp đồng về đấu thầu, hợp đồng giao đất, thuê đất, hợp đồng bảo đảm
bằng bất động sản và các hợp đồng kinh tế khác có liên quan.
+ Các thuyết minh về cấp quyền sử dụng đất, khai thác tài nguyên, giấy phép
xây dựng, giấy phép về bảo đảm an ninh, phòng chống cháy nổ, môi trường và các
văn kiện khác.

lựa chọn được phương án tối ưu. Các nội dung thường áp dụng phương pháp
so sánh đối chiếu bao gồm:
+ Thẩm định khía cạnh pháp lý: So sánh, đối chiếu sự đầy đủ, hợp pháp,
hợp lý của hồ sơ dự án theo các quy định của pháp luật và của ngân hàng
+ Thẩm định khía cạnh kỹ thuật: So sánh các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự
án với các tiêu chuẩn về thiết kế, kỹ thuật nhà nước quy định.
+ Thẩm định khía cạnh tài chính dự án: So sánh các chỉ tiêu được tính
toán trong dự án với các các chỉ tiêu về suất đầu tư, cơ cấu vốn, các tỷ lệ tài chính
có phù hợp với quy định hiện hành không, và so sánh với các chỉ tiêu này của các
dự án khác.
Một số chỉ tiêu được đưa ra so sánh:
• Tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng do nhà nước quy định
• Tiêu chuẩn về thiết bị, công nghệ của dự án.
• Các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm
• Chỉ tiêu định mức tiêu hao nguyên vật liệu
• Chỉ tiêu suất vốn đầu tư
• Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư.
• Các chỉ tiêu về định mức sản xuất, chi phí sản xuất.
Dự án được chấp nhận nếu như các chỉ tiêu của dự án đảm bảo yêu cầu của
các chỉ tiêu cụ thể. Các chỉ tiêu cụ thể phải phù hợp với đặc điểm của từng dự án.
Ngoài các chỉ tiêu như trên, việc so sánh với các dự án tương tự cũng rất
hay được sự dụng. Các số liệu của Bộ, ngành và của các dự án tương tự đã
được Ngân Hàng thẩm định thành công trước đó là căn cứ quan trọng trong
công tác đánh giá hiệu quả tài chính dự án.
Phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và chính xác về các chỉ
tiêu của dự án. Ưu điểm của phương pháp này là khá đơn giản và tiết kiệm thời
gian, chi phí cho công tác thẩm định. Nhưng phương pháp này vẫn còn rất nhiều
hạn chế, cụ thể là việc đưa ra các chỉ tiêu để so sánh đối với mỗi dự án là khác nhau
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
18

những dự án nào có tính an toàn cao, đề phòng rủi ro khi có biến động.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
Trong tất cả những dự án vay vốn tại chi nhánh, phân tích độ nhạy được tiến
hành trên cơ sở phân tích nhiều chiều, tức là sự biến động của nhiều yếu tố cùng
lúc. Từ đó có những quyết định chính xác, những biện pháp đề phòng rủi ro.
2.3.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Các dự án đầu tư luôn luôn có yếu tố rủi ro bởi nguyên nhân khách quan và
chủ quan.Vì vậy để đảm bảo hiệu quả và khả năng trả nợ của khách hàng.Bao giờ
ngân hàng cũng đánh giá rủi ro để từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa như :bảo
lãnh tiền vay, bảo hiểm đầu tư,xây dựng.mua sắm,bảo đảm tiền gửi…Các rủi ro
thường gặp:
+ Rủi ro trong giai đoạn thự hiện dự án:Chậm tiến độ thi công, vượt tổng
mức đầu tư,rủi ro về tình hình tài chính, kỹ thuật và các rủi ro khác.
+ Rủi ro khi dự án đi vào hoạt động:giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao,
không có nguồn cung nguyên vật liệu,không có đầu ra sản phẩm,rủi ro về tài
chính,tổ chức quản lý.
2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Đối với các dự án sử dụng vốn của nhà nước thì tuân theo các văn bản quản
lý của nhà nước, đối với các nguồn vốn khác thì nội dung thẩm định thường gắn với
những nội dung cơ bản sau:
2.4.1 Thẩm đinh khía cạnh pháp lý của dự án
Cán bộ thẩm định tại chi nhánh sẽ tiến hành thẩm định khía cạnh
pháp lý trên cơ sở xem xét các nội dung sau:
+ Tư cách pháp lý và năng lực của của chủ đầu tư, giấy phép hoạt động,
người đại diện, địa chỉ, nguồn vốn tự có, tài sản thế chấp.
+ Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, ngành.
+ Nhu cầu sử dụng đất, khai thác tài nguyên, khả năng giải phóng mặt bằng.
+ Bằng việc sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu, cán bộ thẩm định sẽ ra

thiếu hay thừa sản phẩm để cung cấp ra thị trường.
+ Khả năng thay thế của những sản phẩm tương tự .Để từ đó xác định được
nhu cầu của thị trường cần là bao nhiêu.
+ Kiểm tra mục tiêu của dự án là gì:Mục tiêu sản xuất sản phẩm như thế nào,
chất lượng, giá cả, hướng đến đối tượng nào.
+ Các phương pháp phân tích tình hình dự báo cung cầu sản phẩm của dự án
này(đối với những dự án mở rộng quy mô) có chính xác không để từ đó có thông tin
chính xác để thẩm định.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
+ Đánh giá mạng lưới tiêu thụ(nếu có) , phương án tiếp thị, quảng cáo sản
phẩm.
+ Xem xét uy tín, khả năng cạnh tranh của chủ đầu tư.
+ Đối với những sản phẩm xuất khẩu thì phải xem xét thêm các yếu tố
khác .Sản phẩm có đạt đủ tiêu chuẩn xuất khẩu hay không.Có cần phải có hạn
ngạch xuất khẩu không,khả năng cạnh tranh về giá có được không…
2.4.3 Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
Cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với các tiêu
chuẩn, định mức kỹ thuật quy định của từng ngành,từng lĩnh vực để tiến hành
thẩm định các nội dung sau:
+ Từ cung cầu thị trường hiện tại và dự báo cho tương lai, cán bộ thẩm định
đánh giá công suất dự kiến của dự án có phù hợp hay không.
+ Với dự án như thế thì việc sử dụng công nghệ thiết bị đó cho dự án có phù
hợp với chất lượng,nguồn nguyên liệu, chi phí đầu vào hay không,có hiệu quả
không.
+ Xem xét địa điểm xây dựng dự án có gần nơi cung cấp yếu tố đầu vào
không, phương tiện vận tải có thuận lợi không, xây dựng có đúng quy hoạch của
ngành, địa phương không.
+ Thẩm định dự án có ảnh hưởng tới môi trường không, nếu có thì phải có

Vốn đầu tư được tính theo cơ cấu chi phí sản xuất=chi phí cố định+vốn lưu
động ban đàu+vốn dự phòng.Trong đó:
Chi phí cố định:
• Vốn đầu tư xây dựng:CBTĐ tiến hành kiểm tra các hạng mục công
trình,mức độ hợp lý của đơn giá bằng kinh nghiệm từ các dụ án tương tự thực tế và
các dự án đã phê duyệt
( )
TB
G
.
• Vốn đầu tư thiết bị:CBTĐ kiểm tra giá mua,chi phí vận chuyển, chi phí
bảo quản,lắp đặt,chuyển giao công nghệ
( )
CBTD
G
.
• Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng,tái định cư (đối với dự án xây
mới ) .
( )
GPMB
G
• Chi phí quản lý dự án
( )
QLDA
G
• Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:chi phí khảo sát,lập dự án
( )
TV
G
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status