Chơng I
Nội dung cơ bản của Marketing ứng dụng trong hoạt
động kinh doanh và giới thiệu khái quát về Công ty
tnhh công nghệ phẩm Minh Quân.
1.1. Nội dung cơ bản của Maketing ứng dụng trong hoạt động kinh doanh.
1.1.1. Nghiên cứu thị trờng:
Nền kinh tế thị trờng không ngừng phát huy tính chủ động sáng tạo của
doanh nghiệp mà còn tăng khả năng thích ứng trớc sự thay đổi của thị trờng, nếu
nh trớc kia các doanh nghiệp kinh doanh theo kế hoạch của nhà nớc thì bây giờ
mọi hoạt động kinh doanh đều xuất phát từ thị trờng, thị trờng đầy bí ẩn và không
ngừng thay đổi. Do vậy để kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phải nghiên cú
thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là quá trình tìm kiếm khách quan và có hệ thống
cùng với sự phân tích thu thập thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề cơ bản
của kinh doanh. Bởi vậy nghiên cứu thị trờng giúp nhà kinh doanh có thể đạt đợc
hiệu quả cao và thực hiện đợc các mục đích của mình, đó cũng là khâu mở đầu
cho hoạt động kinh doanh, quyết định sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp.
Cơ chế thị trờng làm cho hàng hoá phong phú, cung luôn có xu hớng lớn
hơn cầu, bán hàng ngày càng khó khăn, mức độ rủi ro cao, các doanh nghiệp
muốn thành công thì phải thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, mọi hoạt động
kinh doanh đều hớng vào khách hàng.
Nghiên cứu nhu cầu thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm đợc thông
tin về loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh, dung lợng thị trờng, yêu cầu về quy
cách, chất lợng, mẫu mã hàng hoá của khách hàng ... hiểu rõ thị hiếu, phong tục
3
tập quán tiêu dùng ở mỗi nhóm và mỗi khu vực, tìm hiểu thông tin về đối thủ
cạnh tranh. Nội dung nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp bao gồm:
- Thứ hạng phẩm cấp chất lợng nào phù hợp với nhu cầu thị trờng của doanh
nghiệp.
- Đâu là mục tiêu của doanh nghiệp, sản phẩm xơng sống của doanh nghiệp,
nghiệp không thể kiểm soát đợc nh: văn hóa, xã hội, chính trị, Nghiên cứu các
yếu tố này không nhằm mục đích điều khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp
mà nhằm tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất vói xu thế vận động của
chúng; để rồi từ đấy doanh nghiệp có thể đa ra các chính sách phù hợp cho công
việc kinh doanh.
Môi trờng văn hoá và xã hội.
Yếu tố văn hóa - xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng. Nó có
ảnh hởng lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bài viết này, em
chỉ đề cập tới sự ảnh hởng của các yếu tố trong môi trờng này trong việc hình
thành và đặc điểm thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp. Các yếu tố thuộc môi tr-
ờng văn hóa - xã hội bao gồm các yếu tố sau:
Dân số: Đây là quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu. Dân
số càng lớn, thị trờng càng lớn; nhu cầu về một nhóm hàng hoá càng lớn; Có
nhiều cơ hội cho doanh nghiệp hơn.
Xu hớng vận động của dân số: Đây là dạng của nhu cầu và sản phẩm
đáp ứng. Tỷ lệ sinh/tử, độ tuổi trung bình cao/thấp, Điều này ảnh hơng tới cách
thức đáp ứng của doanh nghiệp nh: lựa chọn sản phẩm, hoạt động xúc tiến
Hộ gia đình và xu hớng vận động: Độ lớn của một gia đình có ảnh
5
hởng đến số lợng, quy cách sản phẩm cụ thể,khi sản phẩm đó đáp ứng cho nhu
cầu chung của cả gia đình.
Sự dịch chuyển dân c và xu hớng vận động: Sự hình thành hay suy
giảm mức độ tập trung dân c (ngời tiêu thụ) ở một khu vực địa lý có ảnh hởng
không nhỏ đến sự xuất hiện cơ hội mới hoặc suy tàn cơ hội hiện tại của doanh
nghiệp.
Thu nhập và phân bố thu nhập của ngời tiêu dùng.
Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội.
Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, nền văn hoá. Yếu tố này đòi hỏi
phân đoạn thị trờng và có chiến lợc Maketing phù hợp.
Môi trờng chính trị - pháp luật.
Môi trờng địa lý - sinh thái.
Trong môi trờng này, doanh nghiệp cần chú ý các yếu tố nh:
Vị trí địa lý.
Khí hậu, thời tiêt, tính thời vụ.
Các vấn đề về cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trờng.
1.1.3. Nghiên cứu khách hàng.
Hiểu biết đầy đủ về khách hàng, nhu cần và cách thức mua sắm của họ là một
trong những cơ sở quan trọng có ý nghĩa quyết định đến khả năng lựa chọn đúng
cơ hội kinh doanh và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng của doanh nghiệp.
Căn cứ vào đặc điểm nhu cầu và cách thức mua sắm của khách hàng trên thị
trờng, có thể chia khách hàng làm hai nhóm cơ bản sau:
7
Ngời tiêu thụ trung gian.
Ngời tiêu thụ cuối cùng.
Mỗi nhóm khách hàng có những nhu cầu mua sắm và cách thức mua sắm khác
nhau, vì vậy doanh nghiệp cần làm rõ từng nhóm khách hàng để có chính sách
tiếp cận cũng nh chính sách thoả mãn phù hợp.
1.1.4. Chính sách sản phẩm.
Sản phẩm là một trong bốn tham số cơ bản trong Maketing ( sản phẩm, xúc
tiến, giá cả, phân phối). Bất cứ một doanh nghiệp nào - nhất là doanh nghiệp th-
ơng mại - cũng phải có những chính sách cụ thể và đúng đắn về sản phẩm nếu
muốn thành công trên thị trờng.
Hiểu và mô tả đúng sản phẩm của doanh nghiệp là một trong những nhiệm vụ
quan trọng của Maketing. Xác định dúng sản phẩm có ảnh hởng lớn đến khả năng
tiêu thụ và khai thác cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp.
Có hai cách tiếp cận để mô tả sản phẩm:
Tiếp cận và mô tả sản phẩm theo truyền thống.
Tiếp cận và mô tả sản phẩm theo quan điểm Maketing.
Mỗi cách tiếp cận đều có những u nhợc điểm riêng của nó. Việc lựa chọn cách
tiếp cận nào là tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp.
Xúc tiến là công cụ hữu hiệu giúp cho cung cầu gặp nhau, xúc tiến làm cho
bán hàng trở nên dễ dàng hơn, xúc tiến là cầu nối giữa khách hàng và doanh
nghiệp,Nói một cách ngắn gọn thì xúc tiến có vai trò rất quan trọng trong kinh
9
doanh. Chính sách xúc tiến là một trong những chính sách quan trọng trong chiến
lợc Marketing.
Hoạt động xúc tiến bao gồm các hoạt động chính sau:
Quảng cáo.
Khuyến mại.
Hội chợ, triển lãm.
Bán hàng trực tiếp.
Quan hệ công chúng và các hoạt động khuyếch trơng khác.
Các nội dung này đều có vai trò quan trọng nh nhau. Để hoạt động xúc tiến có
hiệu quả, các doanh nghiệp nên sử dụng tổng hợp các nội dung trên. Tuỳ vào điều
kiện cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn nội dung nào là chủ đạo. Thực tế đã chứng
minh rằng doanh nghiệp nào làm tốt công tác xúc tiến thì doanh nghiệp đó đạt đ-
ợc hiệu quả cao trong kinh doanh.
1.1.7. Chính sách giá cả.
Một doanh nghiệp bất kỳ khi hoạch định chiến lợc, chính sách và kiểm soát
giá cả trong kinh doanh cần làm rõ một số vấn đề nh: Mục tiêu đặt giá, chính
sách đặt giá, phơng pháp tính giá.
Xác định mức giá cho các sản phẩm, dịch vụ cụ thể trong kinh doanh không
thể tuỳ ý. Định giá phải đáp ứng các mục tiêu đã đợc đặt ra của doanh nghiệp. Nó
phải đảm bảo:
Phát triển doanh nghiệp (thị phần).
Khả năng bán hàng (Doanh số).
Thu nhập (Lợi nhuận).
Để đạt đợc mục tiêu định giá, doanh nghiệp cần đa ra các quyết định rõ ràng
về chính sách giá của mình. Một số chính sách giá cơ bản:
Chính sách về sự linh hoạt của giá.
Yaho,
Các loại sữa của hãng Vinamilk: sữa ông thọ, sữa đặc có đờng Cacao, sữa bột
ngời lớn và trẻ em,
Các loại bia: Carlsberg, Hà Nội, Halida,
Các loại nớc ngọt: Coca cola, Fanta, Sprite,
Các loại bánh kẹo.
Thị trờng đầu ra chủ yếu của công ty là khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Đây là thị trờng có tính cạnh tranh khốc liệt. Từng loại sản phẩm của công ty trên
thị trờng đều phải cạnh tranh quyết liệt với các sản phẩm của các công ty khác.
Từng bớc các sản phẩm của công ty đã khẳng định đợc vị thế của mình.
Mặt hàng sữa chua là một mặt hàng giành chủ yếu cho giới trẻ và nó cũng là
một trong những sản phẩm mà giới trẻ rất thích. Tiềm năng của thị trờng này là
rất khả quan. Dân số của khu vực Hà Nội và các vùng phụ cận ngày một tăng,
trong đó giới trẻ chiếm số đông. Cùng với đó nhu cầu dùng những đồ uống rẻ và
có lợi cho sức khoẻ ngày một tăng. Đó chính là một thuận lợi rất lớn cho loại sản
phẩm này.
Mặt hàng đồ uống nh bia, rợu và nớc giải khát là một trong những mặt hàng
ngày càng trở lên thiết yếu với cuộc sống. Thu nhập của ngời dân ngày một cao,
nhu cầu về đồ uống có ga cũng vì thế mà tăng lên. Thực tế cho thấy, đồ uống
ngày càng đợc sử dụng nhiều không chỉ trong các dịp lễ tết mà ngay cả trong
những bữa ăn hàng ngày. Nhu cầu của ngời tiêu dùng là rất lớn. Đây là một thuận
lợi to lớn đối với việc sản xuất và kinh doanh mặt hàng này.
Thị trờng đầu vào của công ty khá phong phú. Không chỉ nhập hàng từ một đầu
mối nhất định mà công ty luôn chủ động tìm kiếm nguồn hàng rẻ và phong phú
cả về số lợng lẫn chất lợng để đáp ứng cho nhu cầu của thị trờng.
12
Tiềm năng thị trờng của những mặt hàng mà công ty Minh Quân kinh doanh là
rất lớn. Nếu nắm bắt tốt cơ hội thì trong một tơng lai không xa, cái tên Công ty
TNHH Minh Quân sẽ trở lên quen thuộc với ngời tiêu dùng.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận phòng ban
vốn và huy động vốn cho hoạt động kinh doanh.
Thứ 4: Bộ phận tổ chức hành chính :
Bộ phận hành chính có nhiệm vụ quản lí và tổ chức những nhiệm vụ quản trị
của Công ty nh xây dựng mô hình tổ chức, xây dựng các kế hoạch về lao động,
chế độ lơng thởng. Tham mu cho giám đốc trong việc xét bậc lơng thởng cho cán
bộ công nhân viên của Công ty, sắp xếp bố trí lao động, giải quyết các chế độ
chính sách cho ngời lao động. Soạn thảo các công văn, quyết định, quy định của
Công ty, quản lí hành chính, văn th lu trữ, đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động
kinh doanh của Công ty.
Thứ 5: Cửa hàng kinh doanh:
Cửa hàng số 1: Chuyên cung cấp hàng hoá của Công ty cho khu vực Quận
Thanh Xuân.
Cửa hàng số 2: Chuyên cung cấp hàng hoá của Công ty cho khu vực Quận Ba
Đình.
Hai cửa hàng có chức năng giới thệu sản phẩm, bán buôn, bán lẻ các loại
hàng hoá. Công ty phục vụ cho nhu cầu của ngời tiêu dùng thông qua đó nắm bắt
thị hiếu, thái độ, nhu cầu, mức ngời tiêu dùng.
Thứ 6: Bộ phận kho :
14
- Thực hiện chức năng tiếp nhận hàng vào kho tổ chức bảo quản hàng hoá
trong kho, đảm bảo chất lợng giảm chi phí, hao hụt, mất mát, h hỏng hàng hoá .
- Tổ chức dự trữ hàng hoá để duy trì hoạt động kinh doanh đáp ứng yêu cầu
của khách hàng một cách kip thời, đồng bộ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy
Chơng II
15
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng tài chính
kết toán
2.2.2. Một số kết quả kinh doanh của Công ty Minh Quân đạt đợc trong thời
gian qua (giai đoạn 2002 - 2005).
2.2.2.1. Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Minh Quân giai đoạn
16
2002 - 2005.
Biểu 1
Tình hình kinh doanh của Công ty Minh Quân giai đoạn 2002 - 2005.
Đơn vị tính: VND
STT Diễn giải
Năm
2002 2003 2004 2005
I
Doanh số
bán trực
tiếp
7.050.256.265 8.984.564.505
10.563.489.15
0
12.578.469.579
1
Sữa
4.642.894.64
2
5.005.423.165 6.689.467.235 7.689.572.981
2
Bia
1.645.245.32
1
2.658.694.215 2.003.487.102 2.896.462.533
3 Bánh kẹo
ty kinh doanh. Năm 2002, doanh số của mặt hàng này là 5.104.770.104 đồng
chiếm 64,6% doanh số bán hàng của Công ty. Năm 2003, doanh số này là
5.604.177.116 đồng chiếm 53,36% tổng doanh số. Trong năm vừa qua, 2005, mặt
hàng sữa đạt doanh số bán ra là 8.813.899.624 đồng và bằng 57,5% tổng doanh
số bán hàng. Nh vậy, doanh số mặt hàng sữa không tăng qua các năm, năm sau
cao hơn năm trớc; nhng tỷ trọng của nó trong tổng doanh số bán hàng lại giảm
qua các năm từ 64,6% năm 2002 xuống còn 57,5% năm 2005. Điều này là do
doanh số của các măt hàng khác nh bia và bánh kẹo đã tăng mạnh hơn so với mặt
hàng sữa. Tuy nhiên, trong cơ cấu của doanh số bán hàng thì doanh số của sữa
vẫn chiếm quá nửa.
2.2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Minh Quân giai đoạn
2002 - 2005.
18
Biểu 2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2002 - 2005.
Đơn vị tính: VND
STT Diễn giải
Năm
2002 2003 2004 2005
1
Doanh thu
7.900.901.590 10.502.056.534 13.112.582.485 15.320.648.120
2
Nộp ngân
sách
2.579.846 3.456.732 4.036.482 5.555.790
3
Chi phí quản
lý kinh
doanh
72.012.465 74.528.643 77.098.791 78.520.641
Doanh thu
7.900.901.590 10.502.056.534 13.112.582.485 15.320.648.120
Giá vốn hàng bán
7.346.563.41
9
10.045.643.753 13.016.322.280 15.054.481.723
Chi phí quản lý
kinh doanh
72.012.465 74.528.643 77.098.791 78.520.641
Chi phí tài chính
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh
9.624.426 11.567.582 14.416.006 18.579.257
Lãi khác
Lỗ khác
1.102.346
Lợi nhuận kế toán
8.522.080 11.567.582 14.416.006 18.579.257
Các khoản điều
chỉnh lợi nhuận
Lợi nhuận chịu
thuế
8.522.080 11.567.582 14.416.006 18.579.257
Thuế thu nhập
2.579.846 3.456.732 4.036.482 5.555.790
Lợi nhuận sau
thuế
5.942.234 8.110.850 10.379.524 13.023.467
(Nguồn: phòng kế toán)
còn. Điều này làm cho doanh thu thuần của Công ty cũng tăng lên không ngừng.
Từ 7.895.625VND năm 2002 lên tới 15.320.648.120VND. Giải thích vấn đề này,
cán bộ của Công ty cho biết: hàng bán bị trả lại đã đợc khắc phục một cách triệt
để. Cộng với đó là việc giảm giá hàng bán cũng thấp dần do Công ty đã có thị tr-
ờng một cách ổn định.
2.2.2.4. Công tác tổ chức nhân sự của Công ty Minh Quân.
Về cơ cấu nhân sự của công ty
Biểu 5: Lao động của công ty trong 3 năm gần đây.
Phân loại
2003 2004 2005
Số lợng % Số lợng % Số lợng %
Tổng số lao động 20 100% 22 100% 25 100%
+ Theo giới tính
- Nam 17 85% 17 77% 18 72%
- Nữ 3 15% 5 23% 7 28%
+ Theo trình độ
- Đại học 3 15% 3 17% 5 20%
- Cao đẳng 3 15% 5 23% 7 28%
21
- Trung cấp 8 40% 8 36% 8 32%
- Lao động phổ
thông
6 30% 6 24% 5 20%
(Nguồn: phòng TCHC)
Qua biểu trên ta thấy, nhân sự của công ty có sự thay đổi qua các năm. Cụ
thể, năm 2004 tổng số lao động là 22 ngời tăng 2 (10%) ngời so với năm 2003.
Đến năm 2005 lao động của công ty đã là 25 ngời tăng 5 (25%) so với năm 2003
và tăng 17% so với năm 2004.
Đi sâu vào phân tích ta thấy:
Xét theo trình độ:
Phòng TCHC
4 4
Phòng kế toán
3 3
Bộ phận kho
4 4
Cửa hàng
8 5 3
Tổng cộng
25 17 8
(Nguồn: phòng TCHC)
Việc quản lý lao động thuộc phạm vi, trách nhiệm của phòng TCHC. Trong
Công ty việc phân bố nhân sự do Ban giám đốc quyết định và phòng TCHC thi
hành quyết định đó.
Hàng năm, công ty có những chính sách tuyển dụng thêm lao động cho phù
hợp với đòi hỏi của công việc. Ngoài việc tuyển dụng thêm lao động mới, Công ty
Minh Quân còn có chính sách đào tạo lao động hiện có của mình, nh khuyến
khích, động viên cán bộ công nhân viên đi đi học thêm để nâng cao trình độ
chuyên môn, tổ chức các buổi học trao đổi kinh nghiệm cho cán bộ trong công ty,
2.2. Thực trạng hoạt động Marketing của công ty Minh Quân giai đoạn
2002 - 2005.
Là một công ty mới đợc thành lập, tuy tuổi đời còn non trẻ nhng trong thời
gian qua Công ty Minh Quân đã bớc đầu có những thành công trên thị trờng.
Trong giai đoạn vừa qua tuy còn gặp nhiều khó khăn song với sự nỗ lực và phấn
đấu của tập thể cán bộ nhân viên bớc đầu Công ty đã khẳng định đợc chỗ đứng
của mình trên thơng trờng. Để có đợc kết quả nh ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng
23
của từng cán bộ, nhân viên trong công ty, thì phải kể tới những chính sách phát
triển đúng đắn mà công ty đã thực hiện trong suốt thời gian qua. Không thể
tỉnh nằm ven Hà Nội nh Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hà Nam,
Số liệu báo cáo tổng kết năm 2005 của Công ty cho thấy: có tới trên dới 96% lợng
hàng của Công ty đợc tiêu thụ trên địa bàn Hà Nội.
Đối tợng khách hàng của Công ty:
Đối tợng khách hàng của Công ty khá đa dạng. Có thể là cá nhân, tập thể, hay
tổ chức - những ngời cần tiêu dùng mặt hàng mà công ty kinh doanh. Công ty
Minh Quân chuyên cung cấp sản phẩm của mình cho đối tợng khách hàng là các
khách sạn, nhà hàng, trờng học, bệnh viện, các quán cà phê,
Các khách hàng chính của Công ty:
Khách sạn Deawo.
Khách sạn Melia.
Khách sạn Lakeside.
Khách sạn Sun way.
Khách sạn Hà Nội.
Khách sạn Phơng Nam.
Công ty TNHH thực phẩm Hà Nội.
Công ty CPTMĐT Long Biên.
Công ty chế biến LTTP Hà Nội.
Công ty cơ khí.
Công ty Bách hoá Hà Nội.
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội.
Trung tâm thơng mại số 7 Đinh Tiên Hoàng.
25
Nói chung các khách hàng của Công ty hiện nay đều là những khách hàng có
quan hệ vững chắc và lâu dài với công ty. Trong số khách hàng này có cả khách
hàng trung gian và khách hàng là ngời tiêu dùng cuối cùng. Nhng dù là khách
hàng trung gian hay ngời tiêu dùng cuối cùng thì những khách hàng này đến với
Công ty qua các hình thức sau:
Khách hàng quen biết qua các vụ buôn bán các mặt hàng của công ty.
Khách hàng đợc giới thiệu qua các đại lý.
về chủng loại hàng hoá. Tiêu chí của Công ty là không tập trung kinh doanh vào
một mặt hàng nào cả, mà phải đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh. Tuy nhiên,
theo quy luật chung, Công ty không tránh khỏi sự cạnh tranh từ các sản phẩm
thay thế của các công ty khác. Là nhà phân phối độc quyền cho các sản phẩm sữa
của Vinamilk nên các sản phẩm sữa của công ty gặp phải sự cạnh tranh của các
sản phẩm sữa khác có mặt trên thị trờng nh các sản phẩm sữa ngoại nhập.
Thứ hai là sự cạnh tranh về chất lợng sản phẩm:
Do là nhà phân phối hàng chứ không phải là sản xuất sản phẩm nên Công ty
không trực tiếp quyết định đợc chất lợng của sản phẩm. Nhng không vì thế mà
Công ty không quan tâm tới việc này. Song song với việc đa dạng hoá các sản
phẩm kinh doanh, Công ty cũng rất chú trọng tới vấn đề đảm bảo chất lợng sản
phẩm tới ngời tiêu dùng. Chất lợng sản phẩm của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào
chất lợng sản phẩm mà Công ty nhập về. Do các nguồn hàng của Công ty là
những nguồn hàng mà chất lợng sản phẩm của họ dều có uy tín lâu năm trên thị
trờng (Vinamilk, bia Hà Nội,) cộng với công tác bảo quản đợc làm một cách
27