Đánh giá thực tế ý thức của người dân và ảnh hưởng của bao bì thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường - Pdf 27

1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước phần lớn dân cư sống bằng canh tác nông nghiệp
chiếm khoảng 70%, diện tích đất nông nghiệp đến thời điểm hiện nay là 9
triệu ha đất nông nghiệp trong đó có trên 4 triệu ha đất trồng lúa.
Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng do việc bùng nổ dân số,
cùng với xu hướng đô thị hóa và công nghiệp hóa ngày càng mạnh, con
người chỉ còn một cách duy nhất là thâm canh để tăng sản lượng cây trồng
[3].
Khi thâm canh cây trồng, một hậu quả tất yếu không thể tránh được là
gây mất cân bằng sinh thái, kéo theo sự phá hoại của dịch hại ngày càng gia
tăng. Để giảm thiệt hại do dịch hại gây ra, con người phải đầu tư thêm kinh
phí để tiến hành các biện pháp phòng trừ, trong đó biện pháp hóa học được
coi là quan trọng (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [16].
Trong những năm qua, ở nước ta việc sử dụng hóa chất BVTV đã góp
phần đáng kể trong việc gia tăng sản lượng nông nghiệp, giải quyết nhu cầu
thực phẩm ngày càng tăng trong khi diện tích cây trồng ngày càng bị thu hẹp
bởi sự xói mòn và quá trình đô thị hoá.
2
Việc lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản và sử dụng
hóa chất BVTV của người dân đã gây tác động rất lớn đến môi trường.
Nhiều nhà nông do thiếu hiểu biết đã thực hiện phương châm “phòng hơn
chống” đã sử dụng thuốc trừ sâu theo kiểu phòng ngừa định kỳ vừa tốn kém
lại tiêu diệt nhiều loài có ích, gây kháng thuốc với sâu bệnh, càng làm cho
sâu hại phát triển thành dịch và lượng thuốc trừ sâu được sử dụng càng tăng.
Nhiều năm qua, vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp ở
nước ta đã được các nhà khoa học, nhà BVMT quan tâm. Tuy nhiên, thực
trạng này ngày càng trầm trọng và đã trở thành “vấn nạn” vì luôn thiếu các
biện pháp và chế tài cụ thể.

quản lý môi trường ở xã Đông Trung nói riêng và huyện Tiền Hải nói chung.
4
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều
kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trưòng sau này.
+ Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp
làm việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian
hợp lý trong công việc.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Đánh giá được hiện trạng ô nhiễm bao bì thuốc BVTV ở xã Đông
Trung, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
+ Đưa ra được các tác động của bao bì thuốc BVTV đối với môi trường.
+ Tạo cơ sở đề xuất được các biện pháp quản lý và xử lý bao bì thuốc
BVTV một cách phù hợp.
+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường
cho nhân dân địa phương.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Quyết định 145/2003/QĐ-BNN-BVTV về quy định thủ tục thẩm
định sản xuất, gia công, đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, lưu trữ,
tiêu huỷ, nhãn thuốc, bao bì đúng gói, hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV.
- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 về việc Ban hành
về quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành theo
Quyết định 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.
- Nghị định 58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh
về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”, trong đó có “Điều lệ Bảo vệ thực vật”.
- Nghị định số 26/2003/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành

bảo vệ thực vật được phép sử dụng có 1.201 hoạt chất với 3.107 tên thương
phẩm, danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng có 16 hoạt chất với 29 tên
thương phẩm, danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng có 29 hoạt chất khác
nhau [2].
Việc phân loại hóa chất BVTV khá đa dạng, với nhiều cách phân loại
khác nhau tủy theo mục đích nghiên cứu:
2.2.2. Phân loại thuốc BVTV
2.2.2.1. Phân loại theo tính độc
Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại,
đơn vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính
bằng mg/kg cơ thể. Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau:
Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại
(theo quy định của WHO)
Trị số LD50 của thuốc (mg/kg)
Dạng lỏng Dạng rắn
Qua miệng Qua da Qua miệng Qua da
Rất độc
≤ 20 ≤ 40 ≤ 5 ≤ 10
Độc 20 – 200 40 – 400 5 – 50 10 – 100
Độc trung bình 200 – 2000 400 – 4000 50 – 500 100 – 1000
Ít độc > 2000 > 4000 > 500 > 1000
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [16]
8
Trong đó:
- LD
50
. Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá
trị LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh.
- Liều 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt.
- Liều 5-50mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê.

và gây
ngứa niêm
mạc 7
ngày
Gây ngứa
niêm mạc
Không
gây ngứa
niêm
mạc
Phản ứng da Mẩn ngứa da Mẩn ngứa Mẩn Phản
9
kéo dài 72 giờ
ngứa nhẹ
72 giờ
ứng nhẹ
72 giờ
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [16]
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện
tượng về độ độc cần ghi trên nhãn
Nhóm
độc
Chữ
đen
Hình tượng
(đen)
Vạch
màu
LD50 đối với chuột (mg/kg)
Qua miệng Qua da

Nhóm
độc III
Nguy
hiểm
Đường chéo
không liền nét
trong hình thoi
vuông trắng
Xanh
nước
biển
500 –
2.000
>2.000
– 3.000
> 1.000 > 4.000
Cẩn thận
Không biểu
tương
Xanh
lá cây
> 2.000 > 3.000 > 1.000 > 4.000
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [16]
10
2.2.2.2. Phân loại theo đối tượng phòng chống
Theo Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2006) [4] thì có rất nhiều cách phân
loại khác nhau và được phân ra như sau:
Thuốc trừ sâu (insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có
tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt
trong môi trường. Chúng được dùng để diệt trừ hay ngăn ngừa tác hại của

chất độc
Con đường xâm nhập
Chất độc
tiếp xúc
Xâm nhập qua biểu bì của dịch hại. Thuốc sẽ phá hủy bộ máy
thần kinh của dịch hại như Bassa, Mipxin…
Chất độc
vị độc
Là thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua
đường tiêu hóa của dịch hại như : 666, Dupterex…
Chất độc
xông hơi
Là loại thuốc có khả năng bốc thành hơi, đầu độc bầu không khí
bao xung quanh cơ thể dịch hại qua bộ máy hô hấp.
Chất độc
nội hấp
Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua lá, thân, rễ, cành… rồi
được vận chuyển tích lũy trong hệ thống dẫn nhựa của cây, tồn tại
12
trong đó một thời gian và gây chết cơ thể sinh vật.
Chất độc
thấm sâu
Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu
theo chiều ngang, nó có tác dụng tiêu diệt dịch hại sống ẩn nấp
trong tổ chức tế bào thực vật như: Wofatox…
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [16]
2.2.2.4. Dựa vào nguồn gốc hóa học
- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây
cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại.
- Thuốc có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật, các sản phẩm

ngân hữu cơ, sau đó là nhóm lân hữu cơ và carbonat.
Trước năm 1975, nước ta có một số nhà máy sản xuất và gia công các
bột 666 để phun đắp cho các loại cây, đa phần các hóa chất đều được nhập từ
14
nước ngoài, các cơ sở tư nhân trong nước sẽ chế biến hóa chất dạng bột sang
dạng thấm nước, dung dịch
Từ năm 1975-1989 các cơ sở tư nhân phát triển mạnh hơn, việc cung
cấp thuốc BVTV tăng lên đáng kể cho nên mức độ sử dụng cũng tăng lên.
Theo ước tính từ năm 1976-1980 bình quân cả nước mỗi năm sử dụng 5.100
tấn thuốc BVTV, năm 1985 khoảng 22.000 tấn, năm 1998 trên 40.000 tấn.
Nếu như trước những năm 1990 sử dụng bình quân từ 0,3-0,4 kg thuốc
BVTV/ha thì đến năm 1999 lượng thuốc BVTV bình quân tăng lên
1,05kg/ha (Nguyễn Thị Dư Loan, 2004) [8].
Việc lưu thông phân phối thuốc BVTV là vấn đề đáng lo ngại nhất. Hiện
nay, cả nước có 93 nhà máy, cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc
BVTV và 28.750 đại lý, cửa hàng kinh doanh buôn bán thuốc BVTV.
Theo kết quả thanh tra, kiểm tra sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV
(2007 – 2010) cho thấy: Số cơ sở, cửa hàng, đại lý được thanh tra, kiểm tra
phát hiện có vi phạm chiếm khoảng 14 – 16 % (tổng số đơn vị thanh kiểm tra
trung bình 14.000 lượt/năm), trong đó: Buôn bán thuốc cấm: 0,19 – 0,013 %;
Buôn bán thuốc ngoài danh mục: 0,85 - 0,72% ; Buôn bán thuốc giả: 0,04
-0,2%; vi phạm về ghi nhãn hàng hóa: 3,12 - 2,44 % và vi phạm về điều kiện
buôn bán: 14,4 - 16,46%. Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV tại các
cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và lưu thông hàng năm cho
thấy tỷ lệ mẫu không đạt chất lượng là 3 - 10,2% số mẫu kiểm tra.
15
Thực trạng sử dụng thuốc B VTV, theo số liệu kiểm tra từ năm 2007 -
2009, tỷ lệ số hộ vi phạm: 35 -17,8 %, trong đó: không đảm bảo thời gian
cách ly: 2,0 – 8,43%; không đúng nồng độ và liều lượng: 10,24 - 14,34 %; sử
dụng thuốc cấm: 0,19 – 0,0 % ; thuốc ngoài danh mục: 2,17 - 0,52 %

thuốc BVTV.
17
Bảng 2.5. Số lượng thuốc BVTV sử dụng trên một số cây trồng năm
2010
Loại
cây trồng
chủ yếu
Diện tích canh
tác trung bình
2 vụ (ha)
Lượng thuốc BVTV
sử dụng
Tổng lượng
thuốc BVTV
cả năm (tấn)
Vụ xuân
2010 (tấn)
Vụ mùa
2010 (tấn)
Lúa 83475 103,08 112,06 215,14
Ngô 1689 3,22 3,04 6,26
Rau, hoa 4788 5,81 6,5 12,31
Đậu tương 2712 3,25 2,76 6,01
Lạc 1942 2,4 2,6 5
(Nguồn: Chi cục BVTV Thái Bình, 2010)
Trong những năm gần đây, nông nghiệp Thái Bình phát sinh nhiều
loại sâu bệnh nguy hiểm như sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng,
sâu đục thân 2 chấm và đặc biệt là dịch lùn sọc đen trên cây lúa. Vì lý do
này, lượng thuốc BVTV được sử dụng trên cánh đồng không có chiều
hướng giảm sút, tình trạng sử dụng số lượng lớn thuốc BVTV phổ biến

hưởng tới sức khỏe con người (Phạm Tô Minh Hùng, 2010) [6].
2.5. Những hệ quả của thuốc BVTV gây ra cho sinh quần
2.5.1. Ưu điểm của biện pháp dùng thuốc hóa học trong BVTV
Muốn hay không ta cũng không thể phủ nhận sự cần thiết của thuốc
BVTV trong sản xuất nông nghiệp của nước ta cũng như nhiều nước trên thế
giới. Chúng ta đều rõ, thuốc BVTV nếu sử dụng đúng sẽ mang lại lợi ích
thiết thực cho người sản xuất như:
- Tiêu diệt dịch hại nhanh, triệt để và chắc chắn.
19
- Chặn đứng được dịch hại, nhất là những trường hợp dịch hại phát
sinh thành dịch, đe dọa nghiêm trọng đến năng suất cây trồng mà các biện
pháp khác không thể ngăn cản nổi.
- Trong một thời gian rất ngắn có thể sử dụng trên diện tích rộng với
các phương tiện rải thuốc tiên tiến nhất.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ năng suất, giá trị thẩm mĩ của
nông sản.
2.5.2. Nhược điểm của biện pháp dùng thuốc hóa học trong BVTV
Việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp đã đem lại
những lợi ích vô cùng to lớn mà không ai có thể phủ nhận được. Tuy nhiên,
bên cạnh những giá trị lợi ích đó ta không thể không nhắc đến những hậu
quả mà thuốc BVTV gây ra, có thể kể ra đây những hậu quả như sau:
- Gây ô nhiễm môi trường, đầu độc bầu khí quyển, ảnh hưởng đến mọi
vật.
- Dư lượng thuốc tồn đọng trong nông sản, thực phẩm, đất, nước, gây
ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của con người và các động vật khác.
- Hình thành nên tính kháng thuốc của dịch hại, hoặc phát sinh những
loài dịch hại mới… gây khó khăn cho công tác phòng trừ (Nguyễn Trần
Oánh và cs, 2007) [16].
2.6. Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và sinh thái
20

- Khi sử dụng cho đất chúng sẽ thấm vào nước thông qua môi trường đất.
- Dùng trực tiếp thuốc để diệt côn trùng trong nước.
- Nước chảy qua các vùng đất có sử dụng thuốc BVTV.
- Do nước thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất thuốc BVTV.
Theo ước tính hàng năm chúng ta có khoảng 213 tấn thuốc BVTV
theo bụi và nước mưa đổ xuống Đại Tây Dương (Nguyễn Thị Dư Loan,
2004) [8].
22
Thuốc BVTV vào nước gây ô nhiễm môi trường nước gồm cả nước
mặt và nước ngầm, suy thoái chất lượng nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến các hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh.
2.6.3. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí gây mùi khó chịu
khiến cho không khí bị ô nhiễm. Nhất là nhờ các tác nhân bên ngoài như gió
sẽ thúc đẩy quá trình khếch tán của thuốc làm ô nhiễm không khí cả một
vùng rộng lớn. Ô nhiễm không khí do thuốc BVTV sẽ tác động xấu đến sức
khỏe con người và các động vật khác thông qua con đường hô hấp.
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí theo nhiều nguồn
khác nhau:
- Khi phun vãi thuốc sẽ xâm nhập vào không khí theo từng đợt dưới
dạng bụi, hơi. Tốc độ xâm nhập vào không khí tùy loại hóa chất, tùy theo
cách sử dụng và tùy theo điều kiện thời tiết.
- Do ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết như gió, bão, mưa bào
mòn và tung các bụi đất có chứa thuốc BVTV vào không khí.
- Do tai nạn hoặc do sự thiếu thận trọng gây rò rỉ hóa chất trong quá
trình sản xuất, vận chuyển thuốc BVTV.
2.6.4. Tác động của thuốc BVTV đến cây trồng
Thuốc BVTV được xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận
của cây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây như sau:
23

Qua thức ăn, nguồn nước, thuốc BVTV có thể được tích lũy trực tiếp
trong cơ thể động vật.
Thuốc BVTV có thể gây ngộ độc mãn tính hay cấp tính cho động vật.
Khi ngộ độc nhẹ, động vật có thể ăn ít, sút cân, tăng trọng kém, đẻ ít, tỷ lệ
trứng nở của gia cầm thấp.
Thuốc BVTV có thể gây ra các chứng bệnh như: Đồng làm cho cừu
mắc bệnh vàng da; DDT làm cho thỏ đẻ con có tỷ lệ đực thấp, giảm khả
năng sinh sản và phát triển…
Thuốc BVTV, đặc biệt là các thuốc trừ sâu dễ gây hại cho ong mật,
các sinh vật có ích, chim và động vật hoang dã.
25
Bên cạnh các tác hại trực tiếp, thuốc còn giết hay làm giảm nguồn
thức ăn cho cá và các loài động vật, các loài ký sinh thiên địch (Nguyễn Trần
Oánh và cs, 2007) [16].
2.6.7. Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới thiên địch
Thiên địch là danh từ để chỉ các loài kẻ thù tự nhiên của dịch hại, bao
gồm các động vật, loài ký sinh, động vật bắt mồi ăn thịt (côn trùng, nhện,
chim…) các VSV gây bệnh cho sâu, các VSV đối kháng với các VSV gây
bệnh.
VD: Trên ruộng lúa của Việt Nam có 38 loài sâu gây hại đã phát hiện
có khoảng 300 loài thiên địch. Trong đó có 167 loài là côn trùng ăn thịt,
khoảng 100 loài là côn trùng ký sinh, 29 loài là nhện bắt mồi ăn thịt…
(Nguyễn Thị Dư Loan, 2004) [8].
Các loại thuốc trừ sâu đều độc hại với các loài thiên địch là côn trùng
và nhện, trong đó thuốc thuộc nhóm độc một và Pyrethroid độc mạnh nhất.
Cụ thể: Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của viện BVTV cho thấy: Khi phun
thuốc Azodrin, Monitor, Methylparathion sau 3 – 5 ngày mật độ bọ rùa và
nhện giảm xuống 50 – 90% và rất chậm phục hồi.
2.7. Hậu quả từ việc lạm dụng thuốc BVTV
Rau là thực phẩm được sử dụng nhiều thuốc BVTV nhất. Thứ trưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status