TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN
(&)
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN
SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT Á
Sinh viên thực hiện: CHU QUANG TRỌNG
Lớp: KT 11B
Mã sinh viên: LT 113137
Giáo viên hướng dẫn: TS. PHẠM THÀNH LONG
Hà nội 2012
SVTH: CHU QUANG TRỌNG – LỚP K11B
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
MỤC LỤC
(&) 1
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG I – ĐẶC ĐIỂM HÀNG HÓA VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI VIỆT Á 6
1.1.Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại
Việt Á 6
1.2. Tổ chức hoạt động bán hàng của công ty 10
CHƯƠNG II- THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT Á 13
2.1. Kế toán doanh thu 13
2.2.Kế toán giá vốn hàng bán 45
2.3.Kế toán chi phí bán hàng 54
CHƯƠNG III 62
STT Tên bảng biểu
Số
trang
1 Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 10
2 Sơ đồ 02: Trình tự báo cáo tháng 68
3 Biểu 01 : Hóa đơn GTGT 18
4 Biểu 02: Phiếu xuất kho 19
5 Biểu 03: Giấy báo có 20
6 Biểu 17: Nhật ký bán hàng 35
7 Biểu 18: Sổ chi tiết vật tư Kho hàng bảo thuế (Bụng xơ) 36
8 Biểu 19: Sổ chi tiết bán hàng 38
9 Biểu 20: Sổ chi tiết công nợ ( KH: AB Polyester Spolka Zoo) 39
10 Biểu 21: Sổ chi tiết công nợ (KH: A Martin Bunzl GMBH ) 40
11 Biểu 22: Bảng công Nợ phải thu của khách hàng 41
12 Biểu 23: Sổ tổng hợp TK 511 42
13 Biểu 24: Sổ cái TK 511 43
14 Biểu 27: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán TK 632 50
15 Biểu 28: Sổ cái TK 632 52
16 Biểu 29: Giấy Đề nghị thanh toán 54
17 Biểu 30: Phiếu chi 55
18 Biểu 31: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 56
19 Biểu 32: Chi phí hoạt động SXKD TK 641 57
20 Biểu 33: Sổ cái tài khoản TK 641 59
LỜI MỞ ĐẦU
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hoá mức độ cạnh tranh
về hàng hoá, dịch vụ các doanh nghiệp việt nam trên thị trường trong nước và quốc
tế ngày càng khốc liệt hơn. Nhất là khi việt nam tiến tới và đang gia nhập vào tổ
SVTH: CHU QUANG TRỌNG – LỚP K11B
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
chức thương mại thế giới (WTO). Điều này sẽ mang lại cho các doanh nghiệp việt
SVTH: CHU QUANG TRỌNG – LỚP K11B
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
Báo cáo được kết cấu ngoài phầm mở đầu, kết luận danh mục tài liệu tham
khảo, toàn bộ nội dung khó luận bao gồm 3 Phần :
-Chương I : Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động bán hang của công ty CP
SX và TM VIỆT Á.
- Chương II : Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty Cổ Phần Sản Xuất
Và Thương Mại VIỆT Á.
- Chương III : Một số ý kiến hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty Cổ
Phần Sản Xuất và Thương Mại Việt Á.
CHƯƠNG I – ĐẶC ĐIỂM HÀNG HÓA VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI VIỆT Á
1.1.Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương
Mại Việt Á.
SVTH: CHU QUANG TRỌNG – LỚP K11B
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
1.1.1. Danh mục hàng bán của công ty CP SX và TM Việt Á.
Hiện nay sản phẩm chủ yếu của công ty là bông xơ Polyester (P.E)
Polyester dạng sợi thụ làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất hạt nhựa .
- Bông tổng hợp dạng sợi đúng kiện (phục vụ cho sản xuất các sản phẩm chăn, ga,
gối, đệm )
- Sợi tổng hợp phục vụ cho ngành dệt may trong nước (có thể tết thành chỉ, sợi,
len, ) .
Sợi bông Polyester có đặc tính ưu việt như sau :
- Là sợi tổng hợp xốp, nhẹ, giữ nhiệt .
- Là loại nguyên liệu không gây độc hại và thích hợp để thay thế các loại nguyên
liệu tự nhiên .
1.1.2. Thị trường của công ty
Nhận diện thị trường : Vì cơ cấu hoạt động của công ty là sản xuất và phân
*.Hình thức quản lý khâu tiêu thụ tại công ty :
Để thích nghi với nền sản xuất thị trường, sản phẩm sản xuất ra phải đạt chất lượng
cao, số lượng lớn để đảm bảo tiêu thụ sản phẩm một cách nhanh nhất tạo điều kiện
thuận lợi để thu hồi vốn nhanh để quay vòng vốn, sử dụng vốn kinh doanh một cách
có hiệu quả và thu được lợi nhuận. Do vậy trong quá trình tiêu thụ thành phẩm việc
quản lý chặt chẽ có kế hoạch từ khâu ký hợp đồng bán hàng đến giao hàng cho khách
hàng thanh toán tiền hàng sẽ tạo cho công việc được thực hiện nhanh chóng và chính
xác.
Tại công ty việc quản lý khâu tiêu thụ được thực hiện như sau:
- Về quy cách phẩm chất thành phẩm: Sản phẩm trước khi nhập kho thành phẩm đều
phải qua phòng KCS kiểm tra một cách nghiêm ngặt về chất lượng và quy cách , kiên
quyết không cho phép nhập những thành phẩm không đạt yêu cầu.
- Về khối lượng thành phẩm xuất kho: Phòng kinh doanh đảm bảo khâu viết phiếu và
nắm vững tình hình hiện còn của từng loại sản phẩm để làm cơ sở ký hợp đồng tiêu
thụ.
- Về giá bán: Việc xác định gía bán là khâu rất quan trọng, nó được tính toán dựa
trên cơ sở giá thành của công ty và sự biến động của thị trường đặc biệt là phải bù
đắp được chi phí và có lãi.
- Về việc vận chuyển: Khách hàng đến mua hàng có thể tự vận chuyển hoặc công ty
sẽ vận chuyển cho khách hàng, chi phí vận chuyển nếu công ty chịu được hạch toán
vào chi phí bán hàng.
SVTH: CHU QUANG TRỌNG – LỚP K11B
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các tài khoản kế
toán phản ánh tình hình xuất kho hàng hoá. Đồng thời có tính quyết định đối với việc
xác định thời điểm bán hàng, tình hình doanh thu bán hàng, tiết kiệm chi phí để tăng lợi
nhuận. Tại công ty có các phương thức bán hàng sau:
- Bán hàng theo phương thức gửi bán:
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ
sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng hoá giữa hai bên và giao hàng tại địa
Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
Phòng Tổ chức
hành chính
Giám đốc
sản xuất
Phòng
Kế toán
Phòng
kinh doanh - XNK
Chi
nhánh
1: Hà
Nội
Xưởng
kính
-Mexh
Phòng
kế
hoạch
-kỹ
thuật
Nhà
máy xơ
Poly-
ester
Xưởng
sơ
chế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
Khi nhận được kế hoạch sản xuất trong tháng, dựa vào kế hoạch giao hàng, các
điều kiện về nguyên phụ liệu, tài liệu kỹ thuật để tiến hành triển khai chuẩn bị sản
xuất từng loại hàng một trên tinh thần khẩn trương nhất.
Phối hợp với chuyên gia trong quá trình chuyển giao công nghệ.
Lên kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị.
Tham mưu cho Ban giám đốc công ty về hoạt động quản lý chất lượng, biện
pháp nâng cao duy trì chất lượng sản phẩm.
Tham gia việc đánh giá chất lượng nội bộ công ty, xây dựng định mức quy
trình.
Biên dịch các tài liệu kỹ thuật, ban hành phân phối lưu trữ hồ sơ tài liệu kỹ
thuật.
+ Phòng kinh doanh - Xuất nhập khẩu:
Khảo sát và thực hiện những thông tin về thị trường liên quan trong và ngoài
nước.
SVTH: CHU QUANG TRỌNG – LỚP K11B 12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
Xây dựng kế hoạch tiếp thị cho lâu dài và từng thời điểm thích hợp với nhu cầu
thị trường.
Tiếp nhận, xem xét đáp ứng các yêu cầu và giải quyết mọi khiếu nại của khách
hàng. (Nếu các khiếu nại vượt quá khả năng giải quyết của mình).
Xây dựng chiến lược và có kế hoạch quảng cáo, giới thiệu nhằm nâng cao uy
tín của công ty, giao dịch đàm phán soạn thảo các hợp đồng mua bán sản phẩm với
khách hàng.
Xác định các nhà cung ứng vật tư cho nhà máy. Giao dịch soạn thảo hợp đồng
mua bán trong nước hoặc nhập khẩu vật tư phục vụ sản xuất.
Làm thủ tục xuất nhập hàng.
Lên kế hoạch, dự kiến hàng sẽ sản xuất chuyển phòng kế hoạch, kỹ thuật.
+ Phòng kế toán:
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, cung cấp thông tin số liệu kịp thời,
chính xác cho giám đốc để kịp thời điều hành sản xuất, đồng thời đảm bảo các nhu
- TK521 - Chiết khấu thương mại: Phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá cho
khách hàng mua với số lượng lớn.
- TK531 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu của số thành phẩm hàng bán đã
tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗi thuộc về doanh
nghiệp.
- TK532 - Giảm giá hàng bán: Được dựng để phản ánh các khoản giảm bớt giá cho
khách hàng do thành phẩm, hàng hoá kém chất lượng, không đạt yêu cầu của khách
hàng.
- TK131 - Phải thu của khách hàng: Phản ánh các khoản phải thu của khách hàng về
hoạt động tiêu thụ hàng hoá và tình hình thanh toán các khoản phải thu.
- TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp: Phản ánh tình hình thanh toán với nhà nước
về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác. Tài khoản này có các TK cấp 2 sau:
- TK3331: Thuế GTGT phải nộp.
- TK3332: Thuế TTĐB.
SVTH: CHU QUANG TRỌNG – LỚP K11B 14
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
- TK3331: Thuế XNK.
- TK3387 - Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh khoản tiền mà doanh nghiệp nhận trước
cho nhiều kỳ, nhiều năm như lãi vay vốn, khoản lãi bán hàng trả góp.
2.1.2.Kế toán chi tiết doanh thu
* Phương thức hạch toán.
Khách hàng mua hàng của công ty sẽ hoàn trả tiền hàng bằng tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng. Với khách hàng nước ngoài thì hình thức thanh toán được thoả thuận là hình
thức thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of credit - L/C).
Thư tín dụng (L/C) là một bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó một ngân
hàng (ngân hàng phục vụ người nhập khẩu) theo yêu cầu của người nhập khẩu tiến hành
mở và chuyển đến chi nhánh hay đại lý của ngân hàng này ở nước ngoài (ngân hàng phục
vụ người xuất khẩu) một L/C để trả tiền cho người được hưởng (người xuất khẩu) một số
tiền nhất định, trong phạm vi thời hạn quy định, với điều kiện người được hưởng phải
xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp với những nội dung ghi trong thư tín dụng.
Ngoài hoá đơn bán hàng và phiếu xuất kho là những chứng từ gốc. Bán hàng xuất
khẩu còn sử dụng một số chứng từ khác có liên quan như hoá đơn mua hàng (mua dịch vụ
vận tải hàng xuất), giấy báo có của ngân hàng, Tờ hải quan
* Phương thức tiêu thụ:
- Phương thức tiêu thụ theo hợp đồng :
Đây là hình thức tiêu thụ chủ yếu của công ty. Doanh thu tiêu thụ theo hình thức
này chiếm tỉ lệ lớn trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty.
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Đây là hình thức tiêu thụ trong thị trường nội địa.
Để hiểu rõ hơn phương pháp hạch toán quá trình tiêu thụ của công ty ta nghiên cứu
một số tình huống kinh tế phát sinh trong quý I năm 2011:
SVTH: CHU QUANG TRỌNG – LỚP K11B 16
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hình
thức GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong quý I năm 2011 có các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh như sau (Đơn vị tính: VNĐ):
1. Ngày 11/1 xuất kho thành phẩm bông xơ Polyester xuất khẩu bán cho công ty
AB Polyester Spolka Z00 19.799 kg thành phẩm xơ Polyester có dầu với đơn giá 1,285
USD theo gía CIF, thuế suất thuế GTGT %. Thanh toán theo hình thức thư tín dụng
không huỷ ngang (TTR). ( HĐ số 0000012).
BIỂU 01
HOÁ ĐƠN GTGT MS: 01GTKT3/001
(Liên 3: Lưu nội bộ) ET/11P
Ngày 11 tháng 1 năm 2011 0000012
Đơn vị bán hàng: CT CỔ PHẦN SX VÀ TM VIỆT Á.
Địa chỉ: 101B_B12 Thanh Xuân_Hà Nội.
Số tài khoản:
MST:
Họ tên người mua hàng:
Diễn giải : Xuất kho thành phẩm bông P.E
Xuất tại kho : Kho thành phẩm bông xơ P.E
SVTH: CHU QUANG TRỌNG – LỚP K11B 18
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
Dạng nhập xuất: Xuất khẩu.
ĐVT: ĐVN
Chứng từ
Diễn giải Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Ngày
Số liệu
11/1
HĐ0000012
Xuất khẩu bông
(SXX001) BPE 006 -
bụng xơ
Kg 19.799 25.057,50 496.113.442
Cộng 496.113.442
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tờn) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tờn)
2. Giấy báo có của ngân hàng công thương Thái Bình số UNCNH0022 ngày 21/1
của ngân hàng công thương Thái Bình báo đã nhận được tiền của AB Polyseter Spolka
Zoo chuyển trả số tiền còn lại cho số hàng xuất khẩu của 0000012, số tiền là 10.280 USD.
BIỂU 03
Tên ngân hàng: ngân hàng công thương Thái Bình Số: UNCNH0022
Mã số thuế:……….
GIẤY BÁO CÓ
Số tài khoản: 014378964 Ngày hạch toán: 21/1/2011
Tên tài khoản: Cty CP SX và TM VIỆT Á.
Mã số thuế: 0198663435
Địa chỉ: 101B_B12 Thanh xuân_Hà Nội.
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá (n.tệ) Thành tiền
(n.tệ)
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Bụng xơ P.E xuất
khẩu
kg 20.436 1,285 26.260,26
Tổng cộng tiền hàng: 26.260,26
Thuế suất thuế GTGT 0% tiền thuế GTGT : 0
Tổng cộng tiền thanh toán: 26.260,26
Bằng chữ: Hai mươi sáu nghìn hai trăm sáu mưới phẩy hai sáu USD
NGƯỜI MUA HÀNG NGƯỜI BÁN HÀNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn)
BIỂU 05
CY CP SX VÀ TM VIỆT Á
101B_B12_Thanh Xuân Bắc. Thanh Xuân_HN
PHIẾU XUẤT KHO Số 000099
(Liên 3: Hạch toán nội bộ) Nợ TK 632
Ngày 7 tháng 2 năm 2011 Có TK 155
Người giao dịch: La Thế Cường.
Địa chỉ : Công ty CP SX và TM VIỆT Á.
Diễn giải : Xuất kho thành phẩm bông P.E
Xuất tại kho : Kho thành phẩm bông xơ P.E
Dạng nhập xuất: Xuất khẩu.
ĐVT: VNĐ
SVTH: CHU QUANG TRỌNG – LỚP K11B 21
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
Chứng từ
Số tiền viết bằng chữ: Mười lăm nghìn, một trăm sáu mốt phảy bảy mươI mốt USD.
Trích yếu: Công ty AB Polyseter Spolka Zoo chuyển trả số tiền còn lại 15.161,71
USD.
Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng
5. Ngày 21/3 xuất kho thành phẩm bông xơ Polyester xuất khẩu bán cho A Martin
Bunzl GMBH 94.202,11 kg bông thành phẩm, đơn giá 1,356 USD (theo giá CIF) thuế
suất thuế GTGT 0% (HĐ 0000014). Thanh toán theo thư tín dụng.
BIỂU 07
HOÁ ĐƠN GTGT MS: 01GTKT3/001
(Liên 3: Lưu nội bộ) ET/11P
Ngày 21tháng 3 năm 2011 0000014
Đơn vị bán hàng: CT CP SX và TM VIỆT Á.
Địa chỉ:101B_B12_Thanh Xuân_HN.
Số tài khoản:
MST:
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: A Martin Bunzl GMBH
SVTH: CHU QUANG TRỌNG – LỚP K11B 23
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP
Đại chỉ: UL, SZPITALNA 1B, 62 240 KONIN.
Số tài khoản:
Hình thức thanh tỉan: TTR MS:
ĐVT: USD
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá (n.tệ) Thành tiền
(n.tệ)
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Bụng xơ P.E xuất
khẩu
Bunzl GMBH với số lượng 36.206,63 kg bông thành phẩm với đơn giá 1,356 USD (theo
giá CIF), thuế suất gtgt 0% (HĐ số 0000015)
BIỂU 09
HOÁ ĐƠN GTGT MS: 01GTKT3/001
(Liên 3: Lưu nội bộ) ET/11P
Ngày 22 tháng 3 năm 2011 0000015
Đơn vị bán hàng:CT CP SX và TM VIỆT Á.
Địa chỉ:101B_B12_thanh xuân_HN.
Số tài khoản:
MST:
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: A Martin Bunzl GMBH
Đại chỉ: UL, SZPITALNA 1B, 62 240 KONIN.
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TTR MS:
ĐVT: USD
SVTH: CHU QUANG TRỌNG – LỚP K11B 25