Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt : Tên đầy đủ
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
CP : Cổ phần
CP : Chi phí
CPBH : Chi phí bán hàng
Đ : Đồng
GTGT : Giá trị gia tăng
NĐ : Nghị định
NKCT : Nhật ký chứng từ
QĐ : Quyết định
TSCĐ : Tài sản cố định
TK : Tài khoản
VAT : Thuế giá trị gia tăng
VNĐ : Việt nam đồng
SV: Nguyễn Thị Yến 1 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.16: Sổ cái TK 641……………………………………………………….39
SV: Nguyễn Thị Yến 2 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay, đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất
nào để có thể tồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải
có nhiều yếu tố cần thiết như: vốn, công nghệ sản xuất, đội ngũ lao động lành
nghề Trong đó vấn đề quan trọng và chủ chốt nhất là hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải đạt hiệu quả cao, sản phẩm mà doanh nghiệp sản
ty trên thị thường.
Xuất phát từ ý tưởng và lý luận thực tiễn đó nên em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn
thiện kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần giấy Hải Tiến” làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình.
Nội dung của báo cáo này bao gồm các phầm sau đây:
Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại công
ty cổ phần giấy Hải Tiến.
Chương 2 : Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần giấy Hải
Tiến.
Chương 3 : Hồn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần giấy Hải
Tiến.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Thạc sĩ Mai Vân Anh, người đã
trực tiếp hướng dẫn em cùng các anh chị phòng kế toán của Công ty Cổ phần
Giấy Hải Tiến đã tận tình giúp đỡ em tìm hiểu và hoàn thành bản báo cáo này.
Trong quá trình thực tập, mặc dù rất cố gắng nhưng do điều kiện thời gian
và khả năng hạn chế nên sự nhận thức và trình bày không tránh khỏi những sai
sót, hơn nữa do quá trình tiếp cận chưa được nhiều nên bản Báo cáo thực tập của
em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý, bổ xung
của các thầy cô giáo và nhất là phòng kế toán của Công ty Cổ phần Giấy Hải
Tiến để em củng cố được lý luận và có thêm thực tế để bổ xung cho chuyên môn
sau này .
Em xin chân thành cảm ơn !
SV: Nguyễn Thị Yến 4 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HẢI TIẾN
1.1.Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần giấy Hải Tiến
1.1.1 .Danh mục hàng bán của Công ty cổ phần giấy Hải Tiến
Những năm trở về trước quy mô của công ty còn nhỏ với lĩnh vực sản xuất
11 Vở ABC 80 trang ABC 80 1336
12 Vở Học sinh 48 trang HS 48 5327
13 Vở Học sinh 80 trang HS 80 5334
14 Vở Tuổi thơ 48 trang TT 48 1046
15 Vở Tuổi thơ 80 trang TT 80 1053
16 Vở Tình bạn 48 trang TB 48 1114
17 Vở Tình bạn 60 trang TB 60 1121
18 Vở Tình bạn 80 trang TB 80 1152
19 Vở Xuân-Hạ-Thu-Đông 48 trang BM 48 2807
20 Vở Xuân-Hạ-Thu-Đông 60 trang BM 60 2814
21 Vở Xuân-Hạ-Thu-Đông 80 trang BM 80 2821
22 Vở Pupil 48 trang Pupil 48 2500
23 Vở Pupil 60 trang Pupil 60 2531
24 Vở Pupil 80 trang Pupil 80 2517
25 Vở Pupil 100 trang Pupil 100 2524
26 Vở Newway 48 trang New 48 5211
27 Vở Newway 60 trang New 60 5228
28 Vở Newway 80 trang New 80 5235
29 Vở Newway 100 trang New 100 5242
30 Sổ Giáo án 100 trang GA 100 3927
31 Sổ Giáo án 200 trang GA 200 3934
32 Sổ Kế toán 120 trang KT 120 3033
33 Sổ Kế toán 200 trang KT 120 3040
34 Sổ Kế toán 260 trang KT 120 3552
35 Sổ Reward 100 trang RW 100 2319
36 Sổ Reward 140 trang RW 100 3309
37 Sổ Reward 200 trang RW 100 3316
38 Sổ Reward 260 trang RW 100 3323
39 Sổ Success 100 trang SES 100 2050
40 Sổ Success 200 trang SES 200 3286
Trung và thị trường phía Nam…
• Thị trường xuất khẩu.
Tuy công ty giấy Hải Tiến có tiền thân là xưởng sản xuất giấy Hải Tiến
lâu đời tại Hà Nội nhưng cũng mới được cổ phần hóa năm 2008. Do vậy quá
trình đầu tư, cải tạo và đổi mới diễn ra chưa lâu. Công ty mới xâm nhập sang thị
trường Trung Quốc vào cuối năm 2009 và là bước thử nghiệm trong môi trường
mới với công ty. Công ty đã mang sản phẩm sang thị trường các nước Lào và
SV: Nguyễn Thị Yến 7 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
Campuchia để tạo dựng thương hiệu và tìm kiếm lợi nhuận từ các thị trường mới
này.
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty cổ phần giấy Hải Tiến
Các phương thức bán hàng chủ yếu của Công ty cổ phần giấy Hải Tiến:
- Công ty xuất hàng giao trực tiếp tại kho cho khách hàng bán buôn và
thanh toán sau một thời gian như ghi trong hợp đồng.
- Còn đối với khách hàng bán lẻ thì công ty chỉ đồng ý xuất hàng khi đã thu
tiền hàng ngay.
Công ty chấp nhận cho khách hàng mang trả lại hàng mua nếu như hàng kém
phẩm chất, sai về quy cách sản phẩm.
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần giấy Hải Tiến
Được tiến hành độc lập với hoạt động sản xuất, hoạt động bán hàng biểu hiện
mối quan hệ trực tiếp giữa doanh nghiệp với khách hàng. Vì vậy, việc tổ chức
công tác bán hàng có thể tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm tốc độ tiêu thụ.
Công tác bán hàng là khâu cuối cùng trong chu kỳ sản xuất kinh doanh,
thực hiện sự chuyển giao sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp tới khách hàng,
đây cũng là khâu quan trọng quyết định đến khối lượng tiêu thụ. Hiện tại mọi
hoạt động bán hàng của công ty đều do phòng kế hoạch tiêu thụ thị trường đảm
nhiệm. Phòng này ngoài nhiệm vụ giới thiệu sản phẩm mới của công ty, quảng
cáo, quảng bá các sản phẩm của công ty và thực hiện các công việc liên quan
đến quá trình bán hàng như: ký kết các hợp đồng bán hàng, giao hàng, vận
đến sản phẩm của công ty chủ yếu là do sản phẩm của công ty đã có từ lâu với
chất lượng tốt, giá cả phải chăng. Các hợp đồng bán hàng của công ty chủ yếu
được thực hiện với những khách hàng quen thuộc, ít có khách hàng mới.
Hiện nay, để hoạt động quảng cáo diễn ra có hiệu quả, phòng nghiên cứu
thị trường đang chú ý đến những biện pháp tích cực hơn như: lựa chọn phương
tiện quảng cáo, vị trí đặt quảng cáo, thời điểm và hình thức quảng cáo sao cho
thu hút được sự chú ý của khách hàng.Quảng cáo phải hấp dẫn, độc đáo, có chất
SV: Nguyễn Thị Yến 9 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
lượng thông tin cao, đồng thời phải đảm bảo tính trung thực. Chi phí quảng cáo
thường khá lớn, bởi vậy, doanh nghiệp cần phải nghiêm túc tính toán đến chi phí
và hiệu quả mang lại của quảng cáo.
+ Tham gia hội chợ, triển lãm kinh tế kỹ thuật.
Tại hội chợ, triển lãm, khả năng thu hút khách hàng cao hơn ; khả năng
tiếp xúc và ký hợp đồng cũng được mở rộng. Để việc tham gia hội chợ đạt kết
quả tốt, doanh nghiệp cần chuẩn bị chu đáo các khâu như : chọn sản phẩm tham
gia, loại và địa điểm hội chợ, các điều kiện về đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất kỹ
thuật, và các điều kiện cần thiết khác.
+ Tổ chức tiếp xúc khách hàng thông qua việc tổ chức hội nghị khách hàng,
qua đó nắm bắt sâu hơn về nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng.
- Công tác ký kết hợp đồng: khi có hợp đồng mua hàng do khách hàng
chuyển tới. Nhóm sẽ xem xét các điều khoản trong hợp đồng, số lượng sản
phẩm khách hàng cần mua ở trong kho. Sau khi xem xét và thấy có thể chấp
nhận được hợp đồng bán hàng và những diều khoản trong hợp đồng là hợp
lý, có thể chấp nhận được. Nhóm sẽ trình hợp đồng lên trưởng phòng để trình
duyệt lên ban giám đốc và thực hiện các công đoạn tiếp theo của chu trình
bán hàng.
- Công tác vận chuyển hàng hóa do đội ngũ nhân viên tại phòng đảm
nhiệm. Nhóm này gồm 13 người do anh: Nguyễn Văn Phương là trưởng nhóm.
Khi có hợp đồng giao hàng. Trưởng phòng sẽ đưa kế hoạch cho anh Phương. Anh
hợp đồng đến lúc giao sản phẩm tại kho và vận chuyển hàng tới khách hàng.
- Hiện tại công ty không áp dụng hình thức chiết khấu bán hàng nào.
Hình thức khuyến mại của công ty chủ yếu là hỗ trợ chi phí vận chuyển cho
những khách hàng ở xa. Đối với những khách hàng lớn và thường xuyên, công
ty có áp dụng hình thức giảm giá hàng bán nhưng đều được thỏa thuận bằng
SV: Nguyễn Thị Yến 11 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
miệng. Do đó trên hợp đồng bán hàng và trên hóa đơn bán hàng đều ghi trực tiếp
giá đã giảm.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GIẤY HẢI TIẾN
2.1. Kế toán doanh thu
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
2.1.1.1.Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu
- Giấy báo có
- Phiếu xuất kho
……
2.1.1.2. Quy trình luân chuyển chứng từ
SV: Nguyễn Thị Yến 12 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
Mọi hoạt động bán hàng của công ty đều phải được lập các chứng từ đầy
đủ, kịp thời. Đây là khâu hạch toán ban đầu của nghiệp vụ bán hàng để làm căn
cứ xác định doanh thu bán hàng.
Hình thức bán buôn: Khi xuất kho thành phẩm đem bán, phòng kế hoạch
- thị trường phải lập hoá đơn GTGT (Công ty CP giấy Hải Tiến sản xuất sản
phẩm thuộc diện chịu thuế GTGT, thuế suất GTGT là 10% ). Hoá đơn GTGT là
Đơn vị bán hàng : Cơng ty cổ phần giấy Hải Tiến
Địa chỉ : Khu CN Sài Đồng B – P.Long Biên- QLB – Hà Nội
MST: 0101127355
Số tài khoản : 31342729 tại NH TMCP Á Châu
Điện thoại : (043) 675 4 675
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Việt Bích
Địa chỉ : Số 167 Thanh Nhàn- Hà Nội
MST : 5600102316
Số tài khoản : 102010000048622
Hình thức thanh toán : TM/CK
STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
SV: Nguyễn Thị Yến 14 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
1 Sổ Ga 200 trang cả bìa Q 1500 7200 10.800.000
Cộng tiền hàng 10.800.000
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 1.080.000
Tổng cộng tiền thanh toán 11.880.000
Số tiền bằng chữ: Mười một triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Nguồn trích: Phòng tài vụ công ty cổ phần giấy Hải Tiến
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu
Từ những hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT phòng kế toán tổng hợp số
liệu của các loại sản phẩm bán ra mà khách hàng mua trong tháng để vào sổ chi
Thành tiền
1/9
8118
2
1/9
Xuất bán cho Cty
TNHH Việt Bích
-Sổ Ga 200 trang cả bìa
131 1.500 7.200 10.800.000 1.080.000
………
Cộng số phát sinh 3.942.441.745 394.244.175
SV: Nguyễn Thị Yến 15 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
Doanh thu thuần 3.942.441.745
Giá vốn hàng bán 3.526.332.490
Lãi gộp 416.109.255
Ngày 30 tháng 9 năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Sau khi vào sổ chi tiết bán hàng, phần doanh thu bán hàng chịu sẽ được tổng
hợp để ghi vào sổ chi tiết TK 131 “ Phải thu của khách hàng ” theo dõi doanh
thu bán chịu và theo dõi tình hình của khách hàng
Biểu số 2.3: Sổ chi tiết công nợ
Đơn vị: Công ty cổ phần giấy Hải Tiến
Địa chỉ: KCN Sài Đồng B – Long Biên – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ
Từ ngày 01/09/2011 đến ngày 30/09/2011
TK 131 – Phải thu khách hàng
Khách hàng: Công ty TNHH Việt Bích
Loại tiền: VNĐ
hàng, báo cáo tiêu thụ theo mặt hàng, báo cáo tình hình khách hàng nhằm phân
tích hoạt động tiêu thụ, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của công ty, tăng cường
khả năng thu tiền của khách hàng.
Biểu số 2.4: Trích báo cáo bán hàng tháng 9
SV: Nguyễn Thị Yến 17 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
Đơn vị: Công ty cổ phần giấy Hải Tiến
Địa chỉ: KCN Sài Đồng B – Long Biên – Hà Nội
BÁO CÁO BÁN HÀNG
Từ ngày 01/09/2011 đến ngày 30/09/2011
Kho : Thành phẩm
Ngày
Số
chứng
từ
Diễn giải ĐVT
TK
ĐU
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Thuế
VAT
Tổng tiền
1/09 81182
Bán hàng cho
công ty
TNHH
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
-TK 131: Phải thu khách hàng.
-TK 111: Tiền mặt
-TK 333 (1) - Thuế GTGT phải nộp
- ……
2.1.3.2. Phương pháp kế toán
Hoạt động bán hàng của công ty CP giấy Hải Tiến chủ yếu bằng hình thức
bán buôn và bán lẻ. Trong hai trường hợp công ty đều áp dụng hai hình thức
thanh toán khác nhau. Đối với hình thức bán buôn công ty áp dụng hình thức
thanh toán chậm. Còn đối với hình thức bán lẻ công ty áp dụng thanh toán ngay
tiền hàng bằng tiền mặt.
a) Hình thức bán buôn
SV: Nguyễn Thị Yến 19 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
Khi xuất kho sản phẩm bán cho các khách hàng, căn cứ vào giấy thông
báo chấp nhận trả tiển, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng. Phần trị giá
vốn hàng xuất bán sẽ được phản ánh và lấy số liệu từ bảng tổng hợp xuất kho
thành phẩm.
*)Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán.
Nợ TK 632 : 897.542.754 đ
Có TK 155 : 897.542.754 đ
*)Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 131 :1.615.593.650 đ
Có TK 511 :1.468.721.500 đ
Có TK 333 (1) : 146.872.150 đ
*) Phản ánh chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa:
Nợ TK 641 :1.200.000 đ
Nợ TK 333(11) : 120.000 đ
Công ty không áp dụng bất cứ hình thức chiết khấu nào nên không có
chứng từ ghi giảm doanh thu.
Đồng thời kế toán phải căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết TK
131 - Phải thu của khách hàng, mà kế toán đã lập để vào bảng kê số 1, bảng kê
số 2, phần đối ứng với TK 511 và bảng kê 11 - theo dõi khoản thu của khách
hàng. Doanh thu bán hàng của công ty được xem xét trên một bảng kê riêng là
bảng kê số 10.
Nội dung và kết chuyển của bảng kê số 10 được kế toán áp dụng theo
đúng như chế độ kế toán đã quy định. Kế toán của công ty căn cứ vào số liệu
SV: Nguyễn Thị Yến 21 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
tổng cộng cuối tháng của sổ chi tiết TK 131 - Phải thu của khách hàng mở chi
tiết cho từng đơn vị, khách hàng để ghi vào bảng kê số 10.
Biểu số 2.5: Bảng kê số 10
Đơn vị: Công ty cổ phần giấy Hải Tiến
Địa chỉ: KCN Sài Đồng B – Long Biên – Hà Nội
BẢNG KÊ SỐ 10
TK 511: Doanh thu bán hàng hóa
Phát sinh nợ 3.942.441.745
Phát sinh có 3.942.441.745
Ngày
Số
CT
Diễn giải
Số
hiệu
PS Nợ PS Có
Phải thu khách hàng(131)
1/9 81182 Công ty TNHH Việt Bích 131 11.880.000
2/9 25050 Học viện quản lý giáo dục 131 1.733.333
Biểu số 2.6: Sổ cái TK 511
SV: Nguyễn Thị Yến 23 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
Công ty cổ phần Giấy Hải Tiến
Địa chỉ: KCN Sài Đồng B – Long Biên – Hà Nội
SỔ CÁI
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số dư đầu năm
Nợ Có
Ghi Có các TK, đối
ứng Nợ với TK này
Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tổng cộng
NKCT8-Ghi có TK911 …. …. 3.942.441.745 3.942.441.745
Cộng số phát sinh Nợ …. …. 3.942.441.745 3.942.441.745
Cộng số phát sinh Có …. …. 3.942.441.745 3.942.441.745
Số dư cuối tháng: Nợ
: Có
SV: Nguyễn Thị Yến 24 ớp KT -LTK1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ths.Mai Vân Anh
Ngày 30 tháng 09 năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Nguồn trích: Phòng tài vụ công ty cổ phần Giấy Hải Tiến.
2.2. Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
2.2.1.1. Chứng từ kế toán
-Phiếu nhập kho
-Phiếu xuất kho
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
-Thẻ kho