luận văn thạc sĩ kế toán Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam - Pdf 27

MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt
BCTC Báo cáo tài chính
GTGT Giá trị gia tăng
HTK Hàng tồn kho
KKĐK Kiểm kê định kỳ
KKTX Kê khai thờng xuyên
N - X - T Nhập - Xuất - Tồn
TK Tài khoản
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Danh mục các bảng
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
2.1
Các chỉ tiêu phản ánh qui mô và kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty
41
2.2 Biểu thuế suất áp dụng cho xe nhập khẩu năm 2011
49
2.3
Danh mục mã xe tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành
Công Việt Nam
50
2.4 Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu
57
3.1 Bảng tổng hợp chi phí thu mua
79
3.2 Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho
81
3.3 Báo cáo phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hàng mua

31
1.10 Trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức chứng từ ghi sổ
32
1.11 Trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức Nhật ký chứng từ
33
1.12 Trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức Nhật ký chung
34
1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
35
2.1
Sơ đồ tổ chức quản lý tại
Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam
43
2.2
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần ô tô
Hyundai Thành Công Việt Nam
45
2.3
Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho hàng hóa
52
2.4
Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho hàng hóa
53
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nớc ta từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc đã thực sự khởi sắc, tăng trởng liên tục trong nhiều năm qua. Đóng góp
một phần đáng kể vào sự tăng trởng này là các doanh nghiệp Việt Nam.
Các doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả thì phải tổ chức tốt các khâu
trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, từ khâu mua hàng, khâu sản xuất

thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty em chỉ đề cập đến tổ chức công
tác kế toán xe ô tô nhập khẩu là loại hàng chiếm tỷ trọng 99,14% trong tổng giá trị
HTK) tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu
của đề tài trong Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam.
4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học, đề tài sẽ nghiên cứu, hệ thống hóa và làm rõ lý luận về
chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 và việc vận dụng nó trong tổ chức công tác kế
toán HTK trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Về thực tiễn, trên cơ sở khảo sát thực tế đề tài đa ra những hớng hoàn thiện kế
toán HTK tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc chia thành 3 phần nh sau:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai
Thành Công Việt Nam
Chơng 3: Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai
Thành Công Việt Nam
Chơng 1
Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho
trong doanh nghiệp
1.1. Hàng tồn kho, yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho trong
doanh nghiệp.
1.1.1. Hàng tồn kho và đặc điểm của hàng tồn kho
1.1.1.1. Khái niệm hàng tồn kho
2
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 02 thì HTK là những tài sản đợc giữ để
bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng; đang trong quá trình sản xuất ra các
thành phẩm để bán hoặc dới hình thức nguyên vật liệu hoặc vật dụng sẽ đợc sử dụng
trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ
Nh vậy, theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 02 (IAS 02) HTK bao gồm: hàng

giải quyết đợc vấn đề là số hàng mua còn đang đi trên đờng, hàng hóa đang gửi bán
nếu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì đợc tính là HTK của doanh nghiệp,
3
còn hàng mà doanh nghiệp nhận bán hộ, ký gửi, thuộc quyền sở hữu của bên gửi
hàng thì thuộc HTK của bên gửi hàng.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (đợc ban hành trong Quyết định số
149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2000 của Bộ Tài Chính),
HTK: Là những tài sản:
(a) Đợc giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng;
(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
HTK bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi đờng, hàng
gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm cha hoàn thành và sản phẩm hoàn thành cha
làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đờng;
- Chi phí dịch vụ dở dang.
Nh vậy, khái niệm HTK trong chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02) là sự chuẩn
hóa về khái niệm HTK trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và đã đa ra đợc
phạm vi, đặc điểm, cũng nh điều kiện về tài sản HTK của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Đặc điểm của hàng tồn kho
Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả HTK trong các doanh nghiệp đòi hỏi nhà
quản lý phải hiểu thấu đáo và nắm bắt đợc những đặc điểm chủ yếu về các loại
HTK.
HTK trong doanh nghiệp thờng có nhiều loại, có công dụng và vai trò khác
nhau. Do vậy, đòi hỏi công tác tổ chức, quản lý và hạch toán HTK có những nét đặc

Thứ hai, phải theo dõi thông tin, nắm bắt tình hình thị trờng, tình hình cung
cấp vật t, hàng hóa, tình hình sản xuất sản phẩm, tiến độ thực hiện, giá cả, chất lợng
của vật t, hàng hóa, sản phẩm, để có đợc các thông tin cung cấp cho các nhà quản
lý doanh nghiệp một cách kịp thời, tránh tình trạng khan hiếm hoặc ứ đọng HTK
ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ ba, cần phải theo dõi, quản lý chặt chẽ đối với từng loại HTK cả về số l-
ợng và giá trị của HTK đầu kỳ, HTK thu mua, sản xuất trong kỳ và HTK xuất sử
dụng trong kỳ và HTK cuối kỳ.
Thứ t, việc quản lý HTK phải thờng xuyên đảm bảo đợc quan hệ đối chiếu phù
hợp giữa giá trị và hiện vật của từng thứ, từng loại HTK, giữa các số liệu chi tiết và số
liệu tổng hợp, giữa số liệu ghi trong sổ kế toán và số liệu thực tế tồn kho.
Thứ năm, phải tổ chức tốt kho, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản, xác
định đợc định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại HTK, đảm bảo an toàn, cung
ứng kịp thời với chi phí tồn trữ thấp nhất. Đồng thời cần có những cảnh báo kịp thời
khi HTK vợt quá định mức tối đa, tối thiểu để có những điều chỉnh về HTK cho hợp
lý, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ các yêu cầu về quản lý HTK đã đặt ra các nhiệm vụ cụ thể cho kế toán HTK.
5
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý HTK
trong các doanh nghiệp, kế toán HTK phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
-
Phải tuân thủ nguyên tắc về thủ tục chứng từ nhập xuất vật t, hàng hóa, ghi
chép , phản ánh trung thực, đầy đủ, kịp thời tình hình biến động của HTK, trên cơ sở
đó ngăn ngừa và phát hiện kịp thời những hành vi tham ô, thiếu trách nhiệm làm tổn
hại đến tài sản của doanh nghiệp.
-
Tổ chức hợp lý kế toán chi tiết HTK, kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ ở
nơi bảo quản vật t, hàng hóa với kế toán chi tiết vật t, hàng hóa ở phòng kế toán.
-

HTK bao gồm:
Hàng hoá mua về để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi đờng, hàng
gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến;
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
Sản phẩm dở dang: Sản phẩm cha hoàn thành và sản phẩm hoàn thành cha
làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đờng;
Chi phí dịch vụ dở dang.
1.2.2. Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho
HTK phải đợc ghi nhận theo giá gốc. Trờng hợp giá trị thuần có thể thực
hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc. Giá
gốc của HTK không đợc thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán
cụ thể. Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không đợc hoàn lại, chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan
trực tiếp tới việc mua HTK. Các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua do
hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất đợc trừ (-) khỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất
sản phẩm nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí
sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu
thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất trực tiếp, thờng
không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí khấu hao, chi phí bảo d-
ỡng máy móc thiết bị, nhà xởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phân xởng
sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng
thay đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí
nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.3. Phơng pháp tính giá xuất hàng tồn kho
Phơng pháp tính giá trị HTK mà doanh nghiệp áp dụng có thể ảnh hởng trực
tiếp đến Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lu
chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. Bởi lẽ giá vốn hàng bán đợc phản ánh trong Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh và giá trị HTK cuối kỳ đợc phản ánh trong Bảng
cân đối kế toán.
Việc lựa chọn phơng pháp nào còn tùy thuộc vào đặc điểm của
HTK, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán Việt
Nam về HTK (VAS 02), khi xác định giá trị HTK cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng
theo một trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp tính theo giá đích danh;
- Phơng pháp bình quân gia quyền;
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc;
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
8
1.2.3.1.
Phơng pháp tính theo giá đích danh
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc
mặt hàng ổn định và nhận diện đợc, số lợng hàng hóa không nhiều, trị giá vốn HTK
rất lớn, biến đổi thờng xuyên theo giá cả thị trờng nh các đồ trang sức đắt tiền, các
bất động sản, ô tô mà có thể nhận diện đợc từng loại hàng hoá tồn kho với từng lần
mua vào và hoá đơn của nó. Hơn nữa các doanh nghiệp phải có điều kiện bảo quản
riêng từng lô hàng nhập kho.
Phơng pháp đợc áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa mua
vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra.
Phơng pháp này là phơng pháp tối u nhất vì nó hoàn toàn làm phù hợp giữa
chi phí và doanh thu, tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán. Hơn nữa, giá trị HTK
đợc phản ánh đúng theo giá thực tế của nó. áp dụng phơng pháp này, doanh nghiệp
sẽ xác định giá vốn hàng bán một cách chính xác, cập nhật giá thị trờng, tìm ra biện

=
Trị giá mua thực tế HTK
đầu kỳ
+
Trị giá mua thực tế hàng
nhập kho trong kỳ
Số lợng hàng
Tồn đầu kỳ
+
Số lợng hàng nhập
trong kỳ
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ. Tuy
nhiên, nó lại có nhợc điểm là công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hởng đến tiến độ
của các phần hành khác. Hơn nữa, phơng pháp này cha đáp ứng yêu cầu kịp thời của
thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập hàng hóa, kế toán phải xác định giá
bình quân của từng loại hàng. Sau đó căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lợng hàng
xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp để xác định trị giá bình quân sau mỗi lần nhập
theo công thức sau:
Trị giá bình quân sau mỗi lần nhập =
Trị giá thực tế HTK sau mỗi lần nhập
Lợng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần
nhập
Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của phơng pháp trên nhng lại tính
toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phơng pháp này
đợc áp dụng tại các doanh nghiệp có ít loại hàng hóa, có lu lợng nhập xuất ít, phù
hợp khi làm kế toán máy.
Theo giá bình quân cuối kỳ trớc
Dựa vào giá và số lợng HTK cuối kỳ trớc, kế toán tính giá trị bình quân cuối

nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của HTK đợc tính theo giá của hàng nhập kho
đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Mỗi phơng pháp tính giá trị HTK đều có những u, nhợc điểm nhất định.
Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phơng pháp tùy thuộc vào yêu cầu quản lý,
trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phơng tiện xử lý
thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính
phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật t, hàng hóa ở doanh
nghiệp. Trong một thị trờng ổn định, khi giá không thay đổi thì việc lựa chọn một
phơng pháp tính giá HTK nào không quan trọng lắm vì tất cả các phơng pháp tính
giá đều cho cùng một kết quả khi giá không đổi từ kỳ này sang kỳ khác.
Tuy nhiên, xét trong dài hạn thì giá cả có xu hớng tăng lên. Nếu giá cả tăng
dần lên, mỗi phơng pháp kế toán về xác định giá trị HTK sẽ đa ra các kết quả sau:
- Phơng pháp FIFO: Làm cho giá trị HTK cuối kỳ cao mà không phản ánh
theo giá trị thực (đợc phản ánh trên Bảng cân đối kế toán), nhng nó cũng làm tăng
lợi nhuận thuần vì có thể HTK của kỳ trớc đợc sử dụng để xác định giá vốn hàng
bán. Phơng pháp này phản ánh tốt nhất lợi nhuận của doanh nghiệp, tạo ra lợi tức
HTK - the inventory profit . Tuy nhiên, chính điều này là tiềm ẩn tăng tiền thuế
TNDN phải nộp.
- Phơng pháp LIFO: Làm cho giá trị HTK cuối kỳ thấp mà không phản ánh
theo giá trị thực (đợc phản ánh trên Bảng cân đối kế toán). Đây là kết quả của việc
tính giá làm cho giá trị HTK cuối kỳ thấp hơn rất nhiều so với giá cả hiện tại. Phơng
pháp này đa ra kết quả về thu nhập thuần thấp vì giá vốn hàng bán đợc xác định cao
hơn.
- Phơng pháp bình quân gia quyền: Không gắn doanh thu tại một thời điểm
với hàng xuất kho tại thời điểm đó, mà là giá xuất kho trung bình. Khi giá đơn vị
11
tăng hoặc giảm thì tổng giá hàng xuất kho nằm ở khoảng giữa giá trị HTK tính theo
phơng pháp FIFO và LIFO.
Nếu giá đang giảm dần, mỗi phơng pháp kế toán xác định giá trị HTK nêu
trên sẽ cho kết quả hoàn toàn ngợc lại.

giữa chi phí và doanh thu trong kỳ kế toán.
Số dự phòng
giảm giá
=
Giá gốc của
HTK
-
Giá trị thuần có thể thực
hiện đợc
12
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc: Là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong
kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng trừ (-) chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và
chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Khi ớc tính giá trị thuần có thể thực hiện đợc phải tính đến mục đích của việc
dự trữ HTK. Nếu số hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng thì phần
chênh lệch này, giá trị thuần đợc đánh giá trên cơ sở giá bán ớc tính. Nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không
đợc đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ đợc
bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sự giảm giá của
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá
trị thuần có thể thực hiện đợc, thì nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đợc
đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện đợc.
1.2.4.2. Phơng pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ kế toán quý hoặc năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc của
HTK nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK. Số dự phòng giảm giá
HTK đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể
thực hiện đợc của chúng.
Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức dự phòng cần lập, kế toán lập dự phòng ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá HTK.

toán.
Tổ chức tốt chứng từ kế toán giữ một vai trò to lớn trong quá trình quản lý
kinh tế. Tổ chức chứng từ kế toán HTK là quá trình tổ chức việc lập, ghi chép chứng
từ, kiểm tra, luân chuyển chứng từ, bảo quản sử dụng lại chứng từ và lu trữ tất cả
chứng từ kế toán liên quan tới HTK trong doanh nghiệp nhằm phản ánh và giám đốc
các thông tin về HTK phục vụ cho việc lãnh đạo nghiệp vụ, ghi sổ kế toán và tổng
hợp số liệu kế toán.
Các chứng từ kế toán HTK thờng bao gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
biên bản kiểm nghiệm hàng hóa, phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ, bảng kê mua hàng,
biên bản kiểm kê hàng hóa, bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu

Các chứng từ kế toán với đầy đủ các yếu tố và nội dung cần thiết sẽ đợc kiểm
tra tính hợp lý và hợp lệ, sau đó doanh nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch luân chuyển các
chứng từ một cách khoa học, hợp lý nhằm phát huy đợc vai trò thông tin và kiểm tra
của chứng từ kế toán. Việc xây dựng kế hoạch luân chuyển chứng từ ở các doanh
nghiệp khác nhau là không giống nhau do mỗi đơn vị có những nét đặc thù riêng.
Tóm lại, trên cơ sở yêu cầu chung về tổ chức chứng từ kế toán, dựa vào đặc
điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể, mỗi doanh nghiệp cần tổ
chức chứng từ kế toán HTK cho phù hợp, cung cấp thông tin kịp thời và hiệu quả
cho quá trình quản lý.
1.3.2. Kế toán chi tiết hàng tồn kho
Kế toán HTK phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo
từng thứ, từng loại, quy cách vật t, hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng,
luôn phải đảm bảo sự khớp đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật t, hàng
hóa với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phơng pháp kế toán chi tiết HTK
14
sau:
1.3.2.1. Phơng pháp thẻ song song
Phơng pháp thẻ song song là phơng pháp khá đơn giản và đợc áp dụng khá

1.3.2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp này đợc hình thành trên cơ sở cải tiến so với phơng pháp thẻ
song song. Cụ thể là kho vẫn mở thẻ kho nhng ở phòng kế toán mở sổ đối chiếu luân
chuyển thay cho thẻ chi tiết. Sổ này đợc ghi một lần vào cuối mỗi tháng trên cơ sở
tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng danh điểm, mỗi
danh điểm hàng hóa đợc ghi trên một dòng. Đối với những hàng hóa có tần suất
nhập - xuất nhiều thì trớc khi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lập bảng nhập
và xuất cho từng hàng hóa đó. Số liệu tổng cộng trên bảng kê đợc dùng để ghi vào
sổ đối chiếu luân chuyển. Cuối tháng, kế toán đối chiếu sổ này với thẻ kho của thủ
kho và lấy số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp.
Sử dụng phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển thì khối lợng ghi chép của kế
toán đợc giảm bớt nhng việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, việc kiểm tra, đối chiếu giữa
kho và phòng kế toán chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng của
công tác quản lý. Phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô
nhỏ, ít chủng loại hàng hóa, khối lợng nhập, xuất không nhiều, không bố trí riêng
nhân viên kế toán chi tiết nên không có điều kiện ghi chép hàng ngày.
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển
Phiếu nhập
kho
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết HTK
Bảng tổng hợp
N-X-T HTK
Kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
17
trên thẻ kho. Ngoài ra, khi kiểm tra đối chiếu nếu có sai sót thì việc phát hiện sai sót
sẽ khó khăn.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng
nhập, xuất hàng lớn, nhiều chủng loại hàng, dùng giá để hạch toán hàng ngày, xây
dựng đợc hệ thống danh điểm hàng và trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp t-
ơng đối cao.
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú:
1.3.3. Kế toán tổng hợp hàng tồn kho
Theo chế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai
phơng pháp kế toán: phơng pháp KKTX và phơng pháp KKĐK. Việc lựa chọn ph-
ơng pháp kế toán HTK áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính
chất, số lợng, chủng loại vật t, hàng hóa và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích
hợp và phải đợc thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán.
1.3.3.1. Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên
tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật t, hàng hóa trên sổ kế toán. Trong tr-
ờng hợp áp dụng phơng pháp KKTX, các TK kế toán HTK đợc dùng để phản ánh số
hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật t, hàng hóa. Do vậy, giá trị HTK trên
Phiếu
nhập kho
Phiếu giao
nhận chứng từ
nhập
Bảng lũy kế N-X-T
HTK

(nếu có) 331, 111, 112,
632
1381
Xuất kho NVL dùng cho SXKD,
XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ
133
NVL xuất thuê ngoài gia công
NVL xuất bán
NVL xuất kho để đầu t vào CT con
hoặc để góp vốn vào CT liên kết
hoặc CSKD đồng kiểm soát
NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
chờ xử lý
221, 222, 223
NVL xuất dùng cho SXKD
142, 242
111, 112, 151, 331,
Nhập kho NVL mua ngoài
154
3333, 3332
33312
411
621, 623, 627,
641, 642, 241,
221, 222, 223
Nhập kho NVL thuê ngoài gia
công, chế biến xong nhập kho
Thuế NK, thuế TTĐB của
NVL nhập khẩu phải nộp NSNN
Thuế GTGT của NVL

133
CC, DC xuất kho dùng cho SXKD
CC, DC xuất kho thuê ngoài gia công
CC, DC xuất kho để đầu t vào CT con
1381
111, 112, 151, 331,
Nhập kho CC, DC mua ngoài
154
3333, 3332
33312
Các TK liên quan
Nhập kho CC, DC đã tự chế hoặc
thuê ngoài gia công, chế biến xong
Thuế NK, thuế TTĐB của
CC, DC NK phải nộp NSNN
Thuế GTGT của CC,
DC NK phải nộp NSNN
(nếu không đ ợc khấu trừ)
xác định đ ợc nguyên nhân và
có quyết định xử lý ngay
CC, DC phát hiện thừa khi kiểm kê
(nếu có)
VC CC, DC mua ngoài
Chi phí thu mua, bốc xếp,
623, 627,
641, 642
133
- Giảm giá hàng mua
- Trả lại CC, DC cho ng ời bán
- Chiết khấu th ơng mại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status