Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
Lời NóI đầu
Đất nớc ta đang trên đà phát triển và hội nhập vào thế giới, việc chuyển đổi
từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô
của nhà nớc với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế đã cho phép các
doanh nghiệp có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh và mở rộng buôn bán
hợp tác với nớc ngoài. Đây là một cơ hội nhng đồng thời cũng là một thách thức
đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Giờ đây, các doanh nghiệp phải chấp nhận
quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trờng. Để tồn tại và phát triển
các doanh nghiệp phải thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp thực tế, phải có biện
pháp quản lý năng động, linh hoạt, phải xây dựng áp dụng những chính sách
phù hợp đúng đắn.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng đầy biến động, đặc biệt là xu thế cạnh
tranh ngày càng gia tăng trên thị trờng dệt may Việt Nam, Marketing đợc coi là
một trong những công cụ không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
góp phần giúp doanh nghiệp tạo lập uy tín, chỗ đứng cũng nh chiến thắng trên
thị trờng. Công ty dệt may Hà Nội là một trong những doanh nghiệp sớm nhận
ra điều đó.
Trong những năm qua Nhà máy đã tiến hành nghiên cứu vận dụng
Marketing - Mix vào hoạt động sản xuất kinh doanh và đạt đợc những thành
công bớc đầu, tuy vậy vẫn cha khai thác hết tiềm năng của Marketing - Mix nên
việc mở rộng phát triển thị trờng tiêu thụ sản phẩm còn nhiều khó khăn và hạn
chế. Công ty dệt may Hà Nội đã trở thành một trong những doanh nghiệp có uy
tín cao trong ngành may Việt Nam, mặc dù công suất không lớn nhng tiếng tăm
và chất lợng ngày càng đợc củng cố. Tuy nhiên để chiếm lĩnh thị phần và mở
rộng thị trờng tơng xứng với uy tín sản phẩm cần đầu t mạnh hơn nữa vào các
hoạt động Marketing - Mix.
Với những kiến thức đã học tại trờng và những kỹ năng có đợc trong quá
trình thực tập tại công ty dệt may Hà Nội. Nhận thấy vấn đề còn tồn tại đối với
hoạt động Marketing của công ty, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:
1
các công ty sản xuất kinh doanh.
I. Công ty sản xuất kinh doanh và hoạt động MKT của
công ty sản xuất kinh doanh.
1. Khái niệm, vị trí, chức năng, vai trò của công ty sản xuất kinh doanh.
1.1 Khái niệm công ty sản xuất kinh doanh.
Theo luật pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, công ty sản
xuất kinh doanh là một đơn vị đợc thành lập nhằm mục đích chính là thực hiện
một hoặc một số công đoạn của quá trình đầu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
hoặc thực hiện dịch vụ trên thực tế nhằm mục đích sinh lời.
Trong nền kinh tế xã hội, việc sản xuất ra hàng hoá đến tay ngời tiêu
dùng cũng là việc cân đối cung- cầu, việc điều hoà giá cả trên thị trờng đều do
các công ty sản xuất kinh doanh thực hiện.
Công ty sản xuất kinh doanh là một đơn vị kinh tế đợc luật pháp công
nhận, nó tổ chức các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá và tiến hành. Khi
hoạt động, công ty sản xuất kinh doanh là một chủ thể kinh tế, một pháp nhân
kinh tế vì:
-Là một tổ chức kinh tế do nhà nớc cho phép thành lập.
-Có tài khoản riêng hay vốn pháp định và chịu trách nhiệm độc lập về các
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên cơ sở tài sản và nguồn vốn đó.
-Khi hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế nghĩa là công ty có quyền
quyết định độc lập về các hoạt động kinh doanh của mình trên cơ sở lấy thu bù
chi.
Công ty sản xuất kinh doanh lấy hoạt động thơng mại làm nghề chính.
Trên cơ sở đạt đợc các mục tiêu kinh tế thì các mục tiêu xã hội cũng đợc thực
hiện bởi vì cơ sở sản xuất là ngời cung ứng hàng hoá cho các xí nghiệp thơng
mại bán lẻ, bán buôn nhằm đạt yêu cầu về phục vụ đầy đủ nhu cầu khách hàng-
khách hàng là ngời quyết định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty sản xuất kinh doanh.
3
Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
Nền kinh tế
Công ty SXKD
Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
-Nhóm chức năng thị trờng: Chức năng nghiên cứu thị trờng, thực hiện t
vấn
-Nhóm chức năng hàng hoá: Chức năng hình thành hàng hoá dự trữ,
chuyển hoá mặt hàng và quản lý chất lợng hàng hóa phát triển mặt hàng kinh
doanh.
Về mặt quản trị công ty thực hiện các chức năng nh sau:
-Quản trị kinh doanh để tạo ra sự thích ứng giữa mục tiêu kinh doanh với
môi trờng kinh doanh và với khả năng nguồn lực của công ty.
-Quản trị tài chính bao gồm: Quản trị vốn đầu t trên các cấp độ và quản
trị
các pha quản trị kinh doanh, quản trị vốn, bảo toàn vốn kinh doanh hạch toán
kinh doanh, chấp hành kỷ luật với thanh tra tài chính.
-Quản trị điều hành tác nghiệp công nghệ: Đó là thực hiện kiểm tra, giám
sát, điều hành chơng trình Marketinh thích ứng với tình thế thị trờng.
Về mặt hậu cần kinh doanh công ty có chức năng:
Công nghệ vận hành tổ chức sản xuất và nhập hàng để cung ứng hàng
hoá cho mạng lới, tổ chức sản xuất và nhập hàng để cung ứng hàng hóa cho
mạng lới, tổ chức vận hành kinh doanh để xác lập mối quan hệ giữa các đơn vị
nguồn hàng với công ty và các bộ phận mua, kho vận tài vụ với mục đích thực
hiện quá trình kinh doanh và có hiệu quả nhất.
2. Hoạt động marketing của công ty sản xuất kinh doanh.
Ngày nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không
gắn kinh doanh với thị trờng vì chỉ có gắn với thị trờng thì doanh nghiệp mới hy
vọng tồn tại và phát triển đợc.
Một công ty dứt khoát phải có hoạt động chức năng sau: quản lý sản
xuất, tài chính, nhân sự .nh ng trong nền kinh tế thị trờng các chức năng đó ch-
a đủ đảm bảo cho công ty tồn tại và càng không có gì đảm bảo chắc chắn cho sự
quản lý doanh nghiệp thì Marketing là một chức năng mới liên hệ hệ thống hữu
cơ với các chức năng khác. Nó là mối quan trọng của một cơ chế quản lý thống
nhất trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng.
Mặc dù mục tiêu cơ bản của mọi công ty là thu đợc lợi nhuận, nhiệm vụ
cơ bản của hệ thống Marketing là đảm bảo sản xuất và cung cấp những mặt
hàng hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao cho các thị trờng mục tiêu. Sự thành công
của chiến lợc còn phụ thuộc vào sự vận hành của bộ máy khác của công ty. Ng-
ợc lại, các hoạt động chức năng khác nếu không vì mục tiêu hoạt động
Marketing thông qua những chiến lợc cụ thể để nhằm vào khách hàng cụ thể thì
hoạt động đó sẽ trở lên mất phơng hớng không có hiệu quả. Đó là mối quan hệ
hai mặt thể hiện tính thống nhất vừa thể hiện tính độc lập giữa chức năng
Marketing với các chức năng khác của công ty.
6
Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
II. Những nhân tố cơ bản ảnh hởng tới việc hoàn thiện
MKT- mix ở công ty sản xuất kinh doanh.
1. Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô
Môi trờng vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lợng mang tính chất xã hội
rộng lớn, chúng cótác động ảnh hởng tới toàn bộ môi trờng marketing vi mô và
tới các quyết định marketing của doanh nghiệp. Các yếu tố chủ yếu của môi tr-
ờng vĩ mô bao gồm:
1.1. Môi trờng văn hoá xã hội.
Môi trờng văn hoá, xã hội: Xã hội mà con ngời lớn lên, trong đó đã định
hình những niềm tin cơ bản về giá trị và chuẩn mực của họ. Còn đối với hoạt
động Marketing mix của công ty thì có một số đặc điểm và xu thế văn hoá
nh sau tác động đến.
+Những giá trị văn hoá cốt lõi rất bền vững: Những ngời sống trong một
xã hội cụ thể có rất nhiều niềm tin và giá trị chủ chốt có khuynh hớng tồn tại
lâu dài, bền vững, bên cạnh có những niềm tin và giá trị đợc xem là thứ yếu dễ
dàng thay đổi chúng. Nhà làm Marketing cần nắm đợc để thay đổi chúng tạo
mấu chốt để công ty mở rộng hay thu hẹp thị trờng vào các vị trí cần thiết.
Chính vì vậy khi ra các quyết định Marketing các nhà quản trị phải rất quan tâm
tới các yếu tố này.
1.4. Môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế: Trớc sự phát triển mạnh của nền kinh tế nên sức mua
của ngời dân nhìn chung rộng rãi hơn, nhng với ngời dân Việt Nam việc tiết
kiệm đặc biệt đợc coi trọng, dẫn đến ngời làm Marketing phải theo dõi chặt chẽ
những xu hớng trong thu nhập và kiểu chi tiêu để phát hiện đợc nhiều nhu cầu
có khả năng thanh toán cao trong tiêu dùng.
1.5. Môi trờng công nghệ.
Môi trờng công nghệ: Những thay đổi và phát minh kỹ thuật mang lại
những thay đổi to lớn cho môi trờng công nghệ nó tạo ra sự thay đổi kỳ diệu và
cũng tạo ra hậu quả lâu dài khó lờng trớc đợc.Ngời làm Marketing cần theo dõi
những xu hớng của công nghệ là:
+ Sự tăng tốc của việc thay đổi công nghệ: tác động đến việc tiêu dùng và
hệ thống Marketing
+ Những cơ hội đổi mới vô tận: Công nghệ tạo ra sản phẩm mới thì thơng
mại phải thích ứng bằng cách phát triển những phơng án vừa túi tiền cho từng
sản phẩm.
+Thay đổi ngân sách nghiên cứu và phát triển: Bỏ tiền vào nghiên cứu
sáng tạo ra những bớc đột phá.
8
Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
1.6 Môi trờng tự nhiên.
Môi trờng tự nhiên: Nhà quản trị Marketing phải lợng báo đợc những mối
đe doạ và cơ hội gắn liền với xu hớng trong môi trờng tự nhiên: Nguyên liệu
thiếu hụt càng lớn biểu hiện là nguồn năng lợng cạn kiệt mức độ ô nhiễm tăng
lên. Vì vậy chính phủ cần có biện pháp cùng các doanh nghiệp tạo ra nguồn vật
liệu mới thay thế. Các nhà quản trị Marketing cần thực sự chú trọng đến những
chỉ số này bởi vì do sức ép phải bảo vệ môi trờng tự nhiên sẽ càng trở nên mạnh
Mọi hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng tất yếu phải có sự
cạnh tranh vì cạnh tranh là yếu tố quyết định sự hình thành và phát triển không
có độc quyền trong kinh doanh. Cạnh tranh là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến
tất cả các công cụ Marketing mix đặc biệt là trong hoàn cảnh hiện nay cạnh
tranh đã mở rộng ra trên phạm vi toàn thế giới. Các công ty trong nớc không chỉ
cạnh tranh trong nội bộ nớc mình mà cò phải chú ý nhiều hơn tới các đối thủ
cạnh tranh hiện tại và tơng lai từ khắp thế giới. Cạnh tranh quyết liệt sẽ ảnh h-
ởng tới việc hoàn thiện marketing mix của các công ty cụ thể là sẽ ảnh hởng
sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến thơng mại.
2.4. Khách hàng.
Khách hàng là đối tợng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định
sự thành công hay thất baị của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng tạo nên thị tr-
ờng; quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trờng. Khách hàng sẽ bao hàm nhu
cầu. Bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữa những nhóm khách hàng và
thờng xuyên biến đổi. Nhu cầu và sự biến đổi của nó ảnh hởng tới toàn bộ các
qyết định marketing của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp phải thờng xuyên
theo dõi khách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ.
2.5. Các trung gian marketing.
Đó là các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp khác và các cá nhân giúp
cho công ty tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình tới
ngời mua cuối cùng. ở đây gồm có những ngời trung gian và các hãng phân
phối chuyên nghiệp, các hãng dịch vụ marketing, các tổ chức tài chính tín dụng.
Những thay đổi diễn ra ở các tổ chức này đều có thể làm ảnh hởng tới hiệu quả
hoạt động marketing của các công ty.
10
Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
III. Các nội dung cơ bản của hoàn thiện MKT mix của
công ty sản xuất kinh doanh.
1. Khái niệm và cấu trúc MKT - mix
Marketing mix là phối thức định hớng các biến số marketing có thể kiểm
thể sử dụng để có thể tác động đến ngời mua. Theo quan điểm của ngời mua thì
mỗi công cụ marketing đều có chức năng cung ứng một ích lợi cho khách hàng.
Do đó 4P sẽ tơng ứng với 4C (customer need and wants, Cost to the customer,
Convenience, Communication) của khách hàng.
4 P 4C
Sản phẩm Nhu cầu, mong muốn của khách hàng
Giá cả Chi phí đối với khách hàng
Phân phối Sự thuận tiện
Xúc tiến Thông tin
Vì vậy những công ty giành thắng lợi là những công ty có thể đáp ứng đ-
ợc các nhu cầu của khách hàng một cách kinh tế, thuận tiện và có thông tin hữu
hiệu.
2. Nghiên cứu và phân tích Marketing.
2.1. Nghiên cứu Marketing.
Nghiên cứu marketing là một quá trình hoạch định, thu thập, phân tích và
thông đạt một cách hệ thống, chân xác các dữ liệu thông tin và phát hiện nhằm
tạo cơ sở cho công ty thích ứng với các tình thế marketing xác định.
Ta có thể mô hình hoá quy trình các bớc của quá trình nghiên cứu
marketing tại công ty nh sau:
BH I.3: Quy trình các bớc nghiên cứu marketing
12
Nghiên cứu thăm dò thị trờng
Nghiên cứu mô tả thị trờng
Nghiên cứu hành vi và phân đoạn thị trờng
Nghiên cứu phát triển nhãn hiệu mặt hàng hỗn hợp
Nghiên cứu giao tiếp khuyếch trơng bán
Nghiên cứu thẩm định marketing-mix trên hiện trờng
Giám sát thực thi và dự báo triển vọng
Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
Nghiên cứu giao tiếp khuyếch trơng:
Công ty cần phải nghiên cứu các hoạt động giao tiếp khuyếch trơng, trong
đó chú trọng nhất đến hoạt động quảng cáo các đặc trng của nhãn hiệu mặt
hàng đối với ngời mua và ngời tiêu dùng triển vọng.
Nghiên cứu thẩm định marketing mix trên hiện trờng
Việc bán hàng phản ảnh toàn diện tác động mạnh của marketing mix,
rất khó tách biệt hiệu lực đối với bán của các cấu tử hỗn hợp riêng biệt, tuy
13
Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
nhiên những quan trắc lăp lại và đợc chọn thời gian cẩn trọng cho phép lập các
báo cáo về cách thức ngời tiêu dùng đang đáp ứng với các nhãn hiệu và hình
ảnh của nó.
Giám sát thực thi và dự báo triển vọng
Nhiệm vụ trực tiếp của chơng trình giám sát là kiểm tra các kế hoạch
marketing tác nghiệp
2.2 Phân tích Marketing
Khi tập hợp các dữ liệu từ các nguồn chính hay phụ, nhà nghiên cứu tiến
đến việc rút ra kết luận bằng một sự suy diễn hợp lý. ở giai đoạn dữ liệu đã đợc
tập hợp gồm hàng ngàn, hàng trăm câu hỏi hay những quan sát cá biệt mà công
ty không có khả năng lý giải đợc cho đến khi nào chuyển chúng thành những
thông tin thống kê có ý nghĩa. Do đó cần hiểu những điểm căn bản của việc
phân tích dữ liệu nếu muốn rút ra đợc các kết luận thích ứng của kết quả nghiên
cứu. Hiện càng có nhiều tổ chức kinh doanh tăng thêm dịch vụ thông tin thứ t
để hỗ trợ cho các chuyên viên điều hành quản trị: Hệ thống phân tích
Marketing. ở đây, Phân tích marketing đợc hiểu là một tập hợp các kỹ thuật
thống kê và các mô hình để phân tích các dữ liệu đã thu thập về các vấn đề
marketing nhằm tạo cơ sở cho các quyết định và điều hành kinh doanh hữu hiệu
hơn.
Nghiên cứu và phân tích marketing sẽ giúp cho công ty hiểu rõ về khách
hàng, các đối thủ cạnh tranh, các nhà kinh doanh Trên cơ sở đó các nhà quản
Phần thị trờng có lợi nhất phải có mức tiêu thụ hiện tại cao, nhịp độ tăng trởng
cao, mức lợi nhuận cao, ít cạnh tranh, yêu cầu đối với các kênh MKT không quá
phức tạp.
15
MKT-mix của công ty
Thị trờng
MKT-mix 1 của công ty
Đoạn thị trờng 1
MKT-mix 2 của công ty
Đoạn thị trờng 2
MKT-mix 3 của công ty
Đoạn thị trờng 3
MKT mix của công ty Đoạn thị trờng 2
Đoạn thị trờng 1
Đoạn thị trờng 3
Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
4. Các nỗ lực Marketing mix của công ty sản xuất kinh doanh
4.1 Nỗ lực về sản phẩm
4.1.1 Các khái niệm cơ bản
Sản phẩm
Theo quan điểm MKT: Sản phẩm là bất cứ thứ gì, cái gì có thể đợc cung
ứng chào hàng cho một thị trờng để tạo ra sự chú ý, đạt tới việc mua và tiêu
dùng nó nhằm thoả mãn một nhu cầu hoặc mong muốn nào đó. Nh vậy sản
phẩm ở đây có thể là những vật thể hay phi vật thể nh: dịch vụ, địa điểm, phát
minh, sáng chế và t tởng
Mặt hàng thơng mại
Là một phối thức sản phẩm hỗn hợp đợc lựa chọn, xác định và chuẩn bị để
bán ở các cơ sơ doanh nghiệp thơng mại đối với một thị trờng mục tiêu và cho
những tập khách hàng trọng điểm xác định.
Mặt hàng thơng mại = Phối thức sản phẩm hỗn hợp + Mức giá khả thích + Giao
+Cuối cùng là sản phẩm gia tăng, cấp độ này bao gồm những yếu tố nh
lắp đặt sử dụng, bảo hành, dịch vụ trong và sau bán, điều kiện giao hàng, thanh
toán. Chính nhờ những yếu tố này đã tạo ra sự đánh giá mức độ hoàn chỉnh
khác nhau trong nhận thúc của ngời tiêu dùng hay khách hàng về mặt hàng,
nhãn hiệu cụ thể. Khi mua những lợi ích cơ bản của một hàng hoá, bất kỳ khách
hàng nào cũng muốn mua nó ở mức độ hoàn chỉnh nhất, đến lợt nó chính mức
độ hoàn chỉnh về lợi ích cơ bản mà khách hàng mong đợi lại phụ thuộc vào
những yếu tố gia tăng(bổ dụng) mà nhà kinh doanh sẽ cung cấp cho họ, vì vậy
từ góc độ nhà kinh doanh, các yếu tố gia tăng trở thành một trong những vũ khí
cạnh tranh của nhãn hiệu hàng hoá
-Mức giá khả thích: Tạo giá bán tơng thích với lợi ích khi mua với sự
chấp nhận của khách hàng khi trả giá và khả năng của khách hàng.
-Giao tiếp mục tiêu: Thiết lập mối quan hệ giữa mặt hàng công ty kinh
doanh với khách hàng trên thị trờng mục tiêu thông qua giao tiếp bằng các công
17
Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
cụ quảng cáo tiếp thị và phải phù hợp với quá trình tiến động tiếp nhận của
khách hàng.
-Tiếp cận phân phối tơng hợp: Mặt hàng thơng mại phải có mặt đúng lúc,
đúng chỗ tại các điểm bán đặt trong cửa hàng nhất định với mức bán tơng hợp.
Mặt hàng hỗn hợp:
Là tập hợp có lựa chọn và phân phối mục tiêu các nhóm loại nhãn hiệu mặt
hàng đợc ghi vào tổng danh mục hàng hoá của công ty kinh doanh nhằm chào
hàng và chuẩn bị sẵn sàng để bán cho tập khách hàng trọng điểm trên một thị
trờng mục tiêu xác định
Cấu trúc mặt hàng hỗn hợp đợc xác định bởi 4 thông số
+Chiều rộng: Là số lợng các nhóm mặt hàng khác nhau mà công ty kinh
doanh có thể thoả mãn những loại nhu cầu khác nhau.
+Chiều dài: Đợc xác định bằng tổng số tên hàng trong tổng danh mục mặt
hàng kinh doanh của công ty.
khách hàng theo những phơng thức riêng qua đó sản phẩm cuả công ty khác
biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
-Nhãn hiệu: Là thuộc tính quan trọng của sản phẩm. Nhãn hiệu có thể là
tên gọi, kiểu gọi, biểu tợng hoặc bất cứ đặc điểm nào cho phép phân biệt với sản
phẩm của nhà cung cấp khác. Nhãn hiệu thể hiện sự cam kết của công ty trong
việc cung cấp các sản phẩm với đặc tính, lợi ích, chất lợng kiểu dáng nhất định
cho khách hàng. Một nhãn hiệu thành công sẽ giành đợc sự trung thành của
khách hàng.
-Bao bì: là việc thiết kế và sản xuất vật dụng chứa đựng sản phẩm. Bao bì
ngày càng trở nên một công cụ Marketing quan trọng vì nó mang lại chiến lợc
lợi thế đáng kể so với đối thủ cạnh tranh. Chi phí cho bao bì có thể chiếm tới
10% giá thành sản phẩm. Bao bì tốt sẽ:
+ Bao bọc và bảo vệ đợc sản phẩm.
+ Thu hút đợc sự chú ý.
+ Phản ánh đợc nội dung bên trong.
+ Đẩy mạnh việc bán sản phẩm.
+ Dễ đóng gói, vận chuyển sản phẩm thông qua các kênh phân phối
+ Phù hợp với yêu cầu và quan tâm về môi trờng.
- Nhãn sản phẩm đợc in hoặc dán trên bao bì sản phẩm. Nhãn sản phẩm
thực hiện các chức năng sau:
+ Nhãn xác định sản phẩm hoặc nhãn hiệu.
+ Nó miêu tả đợc sản phẩm: Do ai sản xuất, sản xuất khi nào, bao gồm
những công cụ nh thế nào .
+ Nó tuyên truyền cho sản phẩm thông qua sự hấp dẫn của thiết kế và
màu sẵc.
19
Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
+ Các công ty khác nhau cung cấp số lợng thông tin khác nhau trên nhãn
sản phẩm. Các nhãn sản phẩm cung cấp cho khách hàng về thông tin về thành
phần cấu thành sản phẩm, phơng pháp sử dụng hợp lý, khả năng hoạt động,
Chu kỳ sống sản phẩm là: việc mô tả động thái của việc tiêu thụ hàng hoá
tính từ thời điểm xuất hiện trong thị trờng cho đến khi không tiêu thụ đợc nữa
(rút khỏi thị trờng)
Chu kỳ sống của một sản phẩm bao gồm 4 pha: xâm nhập, tăng trởng,
bão hoà, suy thoái. Các pha khác nhau có đặc tính khác nhau. Do đó ở mỗi pha
công ty sẽ có chiến lợc MKT tơng ứng.
I II III IV
Thời gian
BH 1.6: Các giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm
- Giai đoạn I ( pha xâm nhập ): Thời kỳ mức tiêu thụ tăng trởng chậm
theo mức độ tung hàng ra thị trờng. Do phải chi phí nhiều cho việc tung hàng ra
thị trờng giới thiệu, quảng cáo sản phẩm nên giai đoạn này cha có lãi.
-Giai đoạnII ( pha tăng trởng): Thời kỳ hàng hoá đợc thị trờng chấp nhận
nhanh chóng và lợi nhuận tăng đáng kể.
-Giai đoạn III ( pha bão hoà): Khối lợng tiêu thụ đạt đến đỉnh cao song
nhịp độ tăng trởng chậm dần do hầu hết những ngời mua tiềm ẩn đã chấp nhận
21
Lựa chọn
ý tởng
Chiến lợc
tiếp thị
Phát triển và thử
nghiêm KN
Hình thành
ý tởng
TM hoá Thử
nghiệmTT
Triển khai sản
phẩm
trang trải những chi phí của mình sản xuất phân phối tiêu thụ sản phẩm, kể cả
lợi nhuận chính đáng vì đã phải mất công sức ra gánh chịu rủi ro.
Những nhân tố bên ngoài
- Thị trờng và sức cầu: Chi phí là cơ sở tạo nền của giá còn thị trờng và
sức cầu phản ánh độ cao của giá. Nhiệm vụ của ngời làm MKT phải hiểu đợc
mối quan hệ giữa giá và mức nhu cầu, phải biết nhu cầu phản ứng nh thế nào
đối với sự biến động của giá cả thông qua độ co giãn.
- Giá và nỗ lực chào hàng của đối thủ cạnh tranh: Tính đến sự phản ứng
của các đối thủ cạnh tranh trớc các quyết định giá do công ty đa ra. Công ty
22
Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
phải so sánh giá thành của mình với giá thành của đối thủ cạnh tranh để biết
mình đanh ở thế có lợi hay bất lợi về chi phí.
- Những yếu tố bên ngoài khác: Khi định giá công ty cũng phải xét đến
các yếu tố môi trờng khác nh: môi trờng kinh tế với các yếu tố lạm phát, tăng tr-
ởng hay suy thoái ; môi trờng chính trị luật pháp buộc nhà kinh doanh khi định
giá phải hợp lệ với luật.
4.2.2 Quy trình định giá kinh doanh ở công ty
Quy trình định giá đợc đa ra khi công ty phải định giá lần đầu, khi công
ty giới thiệu một mặt hàng vào một kênh phân phối mới hoặc một khu thị trờng
mới. Quy trình xác định mức giá đợc đa ra nh sau:BH 1.7: Quy trình định giá mặt hàng của công ty kinh doanh
4.2.3 Phơng pháp và kỹ thuật định giá
Phơng pháp định giá
-Tiếp cận định giá theo hớng lợi nhuận: Phụ thuộc vào các mục tiêu theo
đuổi, các công ty sẽ sử dụng các biện pháp định giá khác nhau và đặt ra các giá
khác nhau
+Định giá cho đơn đoạn thị trờng
- Kỹ thuật định giá trên cơ sở phân tích thị trờng và cạnh tranh
+Thay đổi sản phẩm cho phù hợp với giá đã định: Công ty sản xuất thiết
kế và bán sản phẩm tại mức giá thị trờng hoặc mức giả định trớc nào đó. Nhận
thấy trong điều kiện hiện tại công ty chỉ có thể tiêu thụ một lợng sản phẩm nhất
định tại một mức giá cuối cùng xác định.
+ Dẫn đạo giá và chạy theo giá (theo thời giá): Các công ty thay đổi giá
theo một công ty khởi phát bằng hoặc dới mức giá này tuỳ theo chính sách mỗi
công ty.
+ Định giá theo mức mà ngời tiêu dùng chấp nhận đợc. Là việc xác định
vùng giá mà tại đó mặt hàng đợc bán nhiều nhất.
+ Giá tập quán / Giá thuận tiện: Khi mức giá đã thịnh hành trong một
thời gian, nó thờng đợc cả ngời bán ngời mua coi là hiển nhiên. Do đó sẽ là
nguy hiểm nếu cố gắng tăng giá.
24
Luận văn tốt nghiệp Tạ Thị Thu Việt K36 C1
Kỹ thuật điều chỉnh giá
- Định giá chiết khấu gồm: Chiết giá thơng mại hay chiết giá chức năng;
chiết giá do thanh toán tiền nhanh; chiết giá số lợng; chiết giá theo mùa; khoản
nợ giảm.
- Định giá phân biệt: Công ty thờng thay đổi giá căn bản để thích ứng với
những khác biệt. Do đó việc định giá phân biệt bao gồm: Phân biệt khách hàng,
phân biệt hình thức sản phẩm, phân biệt thời gian.
- Định giá tâm lý: Khi định giá tâm lý ngời làm Marketing phải hết sức
chú ý đến tâm lý ngời tiêu dùng, nếu có sai lệch chút ít có thể ảnh hởng và làm
chất lợng sản phẩm giảm xuống.
- Định giá để quảng cáo: Công ty có thể định giá sản phẩm thấp hơn giá
niêm yết và giá thành để cổ động cho hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán
trong những dịp lễ tết hay tạo cơ hội tiêu dùng cho khách hàng hoặc chiết giá
tâm lý nhằm mục đích thu hút khách hàng.
- Định giá theo địa lý:Mỗi khu vực địa lý khác nhau công ty áp dụng các