BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH QUANG KHÁNH
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
U TRUNG THẤT NGUYÊN PHÁT
BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC Chuyên ngành: Ngoại lồng ngực
Mã số: 62720124
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015 Công trình được hoàn thành tại:
1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Đặt vấn đề
U trung thất là một khái niệm rất bao quát về bệnh lý ở trung thất, bao
gồm tất cả các khối u lành tính và ác tính, bẩm sinh và mắc phải, các khối
u tiên phát và thứ phát. Trong đó 60% là các u tuyến ức, u thần kinh và
các nang lành tính. Có đến 30% là u tế bào lymphô, u quái trung thất.
Cho đến nay, phẫu thuật là phương pháp điều trị cơ bản và hiệu quả.
Đa phần các phẫu thuật viên thống nhất ý kiến là cần phải chỉ định mổ
sớm các khối u lành tính và các nang ở trung thất vì tỉ lệ ung thư hóa các
u, nang lành tính ở trung thất khá cao tới 37-41%. Các khối u ác tính ở
trung thất phát triển rất nhanh vào các cơ quan quan trọng lân cận như tim,
các mạch máu lớn, khí quản, thực quản chèn ép vào các cơ quan đó gây
nên triệu chứng. Chính vì thế cần phát hiện sớm và mổ sớm các khối u
trung thất khi chưa xuất hiện các dấu hiệu chèn ép ở trung thất. Chỉ định
mổ rất hạn chế khi đã có hội chứng chèn ép trung thất hay khi đã có di căn
hạch ở thượng đòn.
Trên thế giới, từ thập niên 90 nhiều tác giả đã ứng dụng phẫu thuật
nội soi lồng ngực trong điều trị các khối u trung thất. Cắt u tuyến ức có
biểu hiện nhược cơ hay không, cắt u trung thất trước dạng nang, cắt nang
hay u mỡ màng ngoài tim, u thần kinh vùng trung thất sau Trong thời
gian gần đây cắt u tuyến ức bằng robot phẫu thuật “da Vinci” cũng được
nhiều tác giả nhắc đến.
Ở Việt Nam, phẫu thuật nội soi được ứng dụng từ năm 1992, tuy
nhiên phẫu thuật nội soi lồng ngực bắt đầu thực hiện từ năm 1996 và cho
đến những năm 2002 mới có những báo cáo về phẫu thuật nội soi trong
chẩn đoán và điều trị u trung thất. Tuy nhiên cho đến nay cũng mới chỉ có
một số báo cáo ở một số bệnh viện lớn trong cả nước báo cáo tổng kết
kinh nghiệm thực hiện phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u trung thất.
của nhóm nghiên cứu sau này. Đề tài này đã thỏa được những tiêu chí
nghiên cứu và đã đáp ứng được những đòi hỏi của thực tế phát triển hiện
nay của chuyên ngành Ngoại Lồng Ngực.
3. Những đóng góp mới của luận án
Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam có đối chiếu kết
quả giữa phương pháp mổ nội soi và mổ mở điều trị u trung thất nguyên
phát với một số lượng bệnh nhân lớn. Kết quả mổ nội soi hơn hẳn so với
mổ mở: Giảm đau, thời gian nằm viện ngắn, ít mất máu, ít biến chứng,
bệnh nhân nhanh chóng trở lại cuộc sống sinh hoạt hàng ngày…
CT ngực đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho phẫu thuật viên
đánh giá bản chất khối u trung thất, đưa ra được chỉ định và chiến thuật
hợp lý lựa chọn phương pháp mổ. Đặc biệt CT ngực còn liên quan đến kết
quả mổ nội soi, cũng như khả năng ứng dụng mổ nội soi trong bệnh lý u
tuyến ức không nhược cơ.
3
4. Bố cục luận án
Luận án gồm 135 trang, bao gồm: phần đặt vấn đề 3 trang, tổng quan
tài liệu 38 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 23 trang, kết quả
nghiên cứu 31 trang, bàn luận 36 trang, kết luận và kiến nghị 4 trang. Có
34 bảng, 5 biểu đồ, 1 sơ đồ, 8 hình, 116 tài liệu tham khảo (44 tiếng Việt,
72 tài liệu tiếng Anh).
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giải phẫu học trung thất
Trung thất là một khoang trong lồng ngực nằm ở giữa hai vùng phổi
và màng phổi. Giới hạn của trung thất là khoảng không gian hình thang có
6 mặt, mặt đáy là cơ hoành, trần là lỗ vào ngực, vách trước là xương ức,
vách sau là xương sống, 2 vách bên là 2 lá thành của màng phổi trung thất,
chứa hầu hết các thành phần quan trọng của lồng ngực trừ 2 lá phổi.
- Ranh giới xung quanh giữa u và các cơ quan trong trung thất: ranh
giới xung quanh rõ hay không rõ.
- Dấu hiệu xâm lấn: Biểu hiện bằng dấu hiệu mất lớp mỡ giữa u và
các cơ quan lân cận trong trung thất. Không xâm lấn: có sự hiện diện của
lớp mỡ giữa u và các cơ quan lân cận trong trung thất.
- Kích thước của u và nang: Được xác định là chỗ xa nhất u và nang
bắt thuốc cản quang. Đo kích thước bằng phần mềm chức năng trên máy.
- Tỷ trọng của u và nang trên phim CT ngực: Bao gồm tỷ trọng mô
mềm, tỷ trọng mỡ, tỷ trọng nước và canxi.
- Vị trí của u và nang trong trung thất theo phân loại theo Shields như
sau: Ở trung thất trước nếu như u và nang đó nằm trước tim hoặc các
mạch máu lớn (khoang trước mạch máu); Ở trung thất sau nếu như u và
nang nằm trong vùng cạnh sống; Ở trung thất giữa nếu như u và nang đó
nằm cạnh khí quản hoặc dưới chạc chia khí quản hoặc dọc theo đường đi
của thực quản.
1.5. Điều trị ngoại khoa u trung thất
1.5.1. Chỉ định ngoại khoa điều trị u trung thất
1.5.1.1. Chỉ định
Với mục đích điều trị là cắt trọn u và lấy tổ chức u làm giải phẫu bệnh
lý. Chỉ định phẫu thuật và nguyên tắc phẫu thuật u trung thất dựa trên các
yếu tố sau:
- Tuổi và tình trạng toàn thân của người bệnh.
- Tính chất u, vị trí của khối u liên quan đến các vùng chức năng của
trung thất và các mạch máu chính.
* Chỉ định mổ: Nói chung, mọi u trung thất nếu không có chống chỉ
định tuyệt đối thì đều nên chỉ định mổ sớm.
- U có thể cắt được với khả năng 80-90%.
- Đo chức năng hô hấp tốt.
5
- Toàn trạng cho phép.
- Không dung nạp với thông khí một phổi.
- Dày dính màng phổi nặng (ví dụ: Có xơ hóa màng phổi trước đây).
- Thông khí lệ thuộc.
- Chức năng phổi quá kém.
6
- Chống chỉ định chung của gây mê toàn thân (ví dụ: Nhồi máu cơ
tim mới < 6 tháng, rối loạn đông máu nặng…).
- Các phẫu thuật lớn trong lồng ngực trước đây (ví dụ: Cắt phổi…).
* Chống chỉ định tương đối:
- Phẫu thuật nhỏ trong lồng ngực trước đây.
- Khối u trung thất trên quá tĩnh mạch vô danh, xâm lấn mạch máu
lớn, khí phế quản.
- Các tổn thương liên quan thành ngực rộng.
- Dị dạng về mặt giải phẫu lồng ngực.
Chương 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm 209 bệnh nhân có u trung thất nguyên phát đến khám và
điều trị phẫu thuật tại khoa ngoại Lồng Ngực bệnh viện Chợ Rẫy, trong đó
có 113 bệnh nhân được mổ nội soi và 96 bệnh nhân được mổ mở, từ tháng
07/2010 đến tháng 07/2013.
2.1.1. Tiêu chuẩn nhận bệnh
- Bệnh nhân có u trung thất nguyên phát, chưa có hội chứng trung
thất trên lâm sàng, không có hạch thượng đòn.
- Trên phim chụp cắt lớp điện toán u trung thất không xâm lấn các cơ
quan trong trung thất như: Tim, mạch máu lớn (động mạch chủ ngực,
động mạch thân tay đầu, động mạch dưới đòn, động mạch phổi, tĩnh mạch
chủ, tĩnh mạch phổi, tĩnh mạch vô danh, tĩnh mạch dưới đòn), khí quản,
p
1
1- p
1
( )
+ p
2
1- p
2
( )
(
)
2
(p
1
- p
2
)
2
Z : là trị số từ phân phối chuẩn,với độ tin cậy 95%, Z
(1-α)
=1,28
α : là xác xuất sai lầm loại 1, α = 0,05
β : là xác xuất sai lầm loại 2
1-β : sức mạnh phép kiểm, 1-β=0,8, Z
(1-β)
=0,84
P
1
- Các biến chứng.
2.2.4.6. Theo dõi sau mổ:
Bệnh nhân được theo dõi định kỳ mỗi 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12
tháng hoặc khi có vấn đề về sức khỏe khác.
Đánh giá bệnh nhân khi tái khám: Hóa trị, xạ trị, tái phát.
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Trong thời gian 3 năm nghiên cứu, tại khoa Ngoại Lồng Ngực bệnh
viện Chợ Rẫy, có 209 bệnh nhân u trung thất nguyên phát được mổ, trong
đó có 113 bệnh nhân được mổ nội soi và 96 bệnh nhân được mổ mở.
3.1.1. Các đặc điểm chung
3.1.1.1. Tuổi
Trung bình: 43,96 ± 15,27 tuổi. Nhỏ nhất: 15 tuổi. Lớn nhất: 81 tuổi
3.1.1.2. Giới
Nam: 99 bệnh nhân (47,37%). Nữ: 110 bệnh nhân (52,63%)
Tỉ lệ nam/nữ =0,9. Tỉ lệ nam/nữ tương đồng nhau.
3.1.2. Các đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu về lâm sàng
Bảng 3.1. Các đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu về lâm sàng
PP mổ
Đặc điểm
Mổ NS
(n=113)
Nhóm mổ mở
(n=96)
Tổng
(n=209)
p*
Khám lâm sàng
Bảng 3.4. Các đặc điểm u trung thất trên CT ngực
PP mổ
Đặc điểm
Nhóm mổ NS
n=113
Nhóm mổ mở
n=96
Tổng
n=209
p*
Vị trí: TT trước 61 (54,0%) 59 (61,5%) 120 (57,4%)
0,167
TT giữa 28 (24,8%) 26 (27,1%) 54 (25,8%) TT sau 24 (21,2%) 11 (11,5%) 35 (16,7%)Loại u: Đặc 58 (51,3%) 57 (59,4%) 115 (55,0%)
0,073
Nang 34 (30,1%) 16 (16,7%) 50 (23,9%) Hỗn hợp 21 (18,6%) 23 (24%) 44 (21,1%)
Nhận xét: Không có sự khác biệt về đặc điểm u trên phim CT ngực giữa
hai nhóm (P>0,05).
3.1.3.3. Đặc điểm về kích thước u
Bảng 3.5. Đặc điểm kích thước u của nhóm nghiên cứu
PP mổ
Đặc điểm
Mổ NS
(n=113)
Mổ mở
(n=96)
Tổng
(n=209)
p
Kích thước u
trung bình
7,76 ± 3,22
(3-20)
9,13 ± 3,89
(4-25)
8,39 ± 3,60
(3-25)
0,006**
(**): Kiểm t test
10
3.1.5. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu về can thiệp phẫu thuật
Trong nhóm mổ nội soi, có 101 trường hợp mổ nội soi hoàn toàn
(89,3%), có 12 trường hợp (10,7%) mổ nội soi hỗ trợ.
Trong nhóm mổ mở, có 78 trường hợp mở ngực (81,2%), có 18
trường hợp (18,8%) mở xương ức.
Thời gian tiêm thuốc giảm đau
(ngày)
3,61 ± 1,53 1 7
Điểm đau sau mổ (điểm) 4,57 ± 1,25 1 7
Nhận xét: Về mức độ đau, trong nhóm mổ nội soi chủ yếu là đau ít
(18,6%) tới vừa (81,4%).
11
Bảng 3.10. Kết quả sớm và biến chứng trong nhóm mổ nội soi
Kết quả Số lượng Tỉ lệ %
Biến chứng: Có
Không
1
112
0,9
99,1
Loại biến chứng: Chảy máu
Hô hấp
1
0
0,9
0
Kết quả: Tốt
Trung bình
Xấu
112
1
0
99,1
0,9
Mất theo dõi
107
2
4
94,7
1,8
3,5
Nhận xét: Trong mổ nội soi có 1,8% tái phát đều sau mổ u tuyến ức.
12
3.2.3. Đối chiếu kết quả với nhóm mổ mở
3.2.3.1. Đối chiếu kết quả sớm nhóm mổ NS với nhóm mổ mở
Bảng 3.12. Đối chiếu các đặc điểm trong và sau mổ
PP mổ
Đặc điểm
Mổ NS Mổ mở p
Trong mổ
Thời gian mổ (phút)
75,88 ± 36,54
128,95 ± 54,6
<0,001*
Số lượng máu mất (ml) 65,26 ± 109,59
253,33 ± 467,54
<0,001*
Hậu phẫu
Thời gian hậu phẫu (ngày)
2
. (***) Có 3 bệnh nhân trong
nhóm mổ mở phải thở máy sau mổ không hợp tác đánh giá mức độ đau
sau mổ.
Bảng 3.13. Đối chiếu kết quả sớm với nhóm mổ mở
PP mổ
Kết quả
Mổ NS Mổ mở p
Biến chứng: Có
Không
1 (0,9%)
112 (99,1%)
13 (13,5%)
83 (86,5%)
<0,001
**
Loại biến chứng: Chảy máu
Hô hấp
Khác
1 (0,9%)
0 (0,0%)
0 (0,0%)
8 (8,3%)
4 (4,2%)
1 (1,0%)
0,006*
Kết quả: Tốt
Trung bình
Xấu
Kiểm định χ
2
Nhận xét: Kết quả trung hạn giữa hai nhóm không khác biệt (p>0,05).
3.3. Các yếu tố liên quan đến kết quả sớm trong mổ nội soi
3.3.1. Liên quan kích thước u và các kết quả trong mổ nội soi
Bảng 3.15. Liên quan nhóm kích thước u và kết quả sớm
Nhóm kích thước
Kết quả
Nhóm 1
(n=1)
Nhóm 2
(n=50)
Nhóm 3
(n=31)
Nhóm 4
(n=31)
p*
Kết quả trong mổ
Thời gian mổ (phút)
25,00
78,70 ± 4,72
86,45 ± 8,30
62,41 ± 4,48
0,006
Lượng máu mất (ml)
40,73 ± 60,16 55,86 ± 57,53 130,95 ± 214,56**
0,002
(*): Sử dụng bảng ANOVA phân tích. (**):Kiểm định χ
2
.
Nhận xét: Đối với nang trung thất mổ nội soi tốt hơn u trung thất
14
3.3.4. Liên quan giữa tăng tỷ trọng của u sau tiêm thuốc cản quang và
kết quả trong mổ nội soi
Bảng 3.18. Liên quan tăng tỷ trọng của u với kết quả trong mổ nội soi
Tăng tỷ trọng
Kết quả
Không
(n=11)
Ít
(n=30)
Vừa
(n=28)
Mạnh
(n=44)
p*
Kết quả trong mổ
Thời gian mổ
50,45 ± 25,92
(*): Bảng Anova. (**): Dùng kiểm định Bonferroni trong Post Hoc để xác
định sự khác nhau về trung bình của từng cặp nhóm.
3.3.5. Liên quan giữa tính chất u và các kết quả trong mổ nội soi
Bảng 3.19. Liên quan tính chất u với kết quả trong mổ nội soi
Tính chất U
Kết quả
Giới hạn rõ
(n=93)
Xâm lấn vỏ bao
(n=15)
Xâm lấn mô xung
quanh (n=5)
p*
Kết quả trong mổ
Thời gian mổ (phút)
73,17 ± 36,3384,66 ± 36,66
100,00 ± 33,91
0,170
Lượng máu mất (ml)
0,037
(*): Bảng Anova. (***):Kiểm định χ
2
. (**): Kiểm định Bonferroni trong
Post Hoc để xác định sự khác nhau về trung bình của từng cặp nhóm.
3.4. Mổ nội soi u tuyến ức không nhược cơ
Tỉ lệ u ác tính là 85/209 (40,7%), trong đó u tuyến ức chiếm 64/85
(75,3%).
15
3.4.4. Liên quan giữa loại mô học và giai đoạn bệnh
Bảng 3.25. Liên quan giữa mô bệnh học và giai đoạn bệnh
Giai đoạn
WHO
I II III IV p*
A 31 (72,1%) 0 (0,0%) 1 (11,1%) 0 (0,0%)
<0,001
AB 3 (7,0%) 5 (45,5%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)
B1 3 (7,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)
B2 1 (2,3%) 1 (9,1%) 1 (11,1%) 0 (0,0%)
B3 2 (4,7%) 0 (0,0%) 2 (22,2%) 0 (0,0%)
C 3 (7,0%) 5 (45,5%) 5 (55,6%) 1 (100,0%)
(*): Kiểm định χ
2
.
Nhận xét: Giai đoạn I u nhóm A chiếm đa số (72,1%), giai đoạn II u
nhóm AB và C chiếm đa số, giai đoạn III và giai đoạn IV u nhóm C chiếm
đa số. -> U tuyến ức ở giai đoạn sớm tế bào nhóm A chiếm đa số, ở giai
đoạn muộn tế bào nhóm C chiếm đa số (p < 0,001).
3.4.5. Đối chiếu một số đặc điểm trong, sau mổ giữa hai nhóm
Thời gian hậu phẫu trung bình (ngày)
5,13 ± 1,40
7,68 ± 1,93
<0,001
TG lưu ống dẫn lưu trung bình (ngày) 2,10 ± 0,30 3,08 ± 0,74
<0,001
TG tiêm thuốc giảm đau trung bình (ngày) 3,62 ± 1,63 5,68 ± 1,74
<0,001
Điểm đau trung bình 4,82 ±1,48 6,67 ± 1,40
<0,001
(*): Kiểm t test
Nhận xét: -> Kích thước u giữa hai nhóm không khác biệt, tuy nhiên thời
gian mổ, lượng máu mất, thời gian hậu phẫu, điểm đau sau mổ nhóm mổ
nội soi tốt hơn nhóm mổ mở.
16
3.4.6. Đối chiếu kết quả giữa hai nhóm
Trong nhóm u tuyến ức chúng tôi theo dõi trung bình 20,54 ± 10,62
tháng ghi nhận kết quả như sau:
Bảng 3.27. Đối chiếu kết quả giữa hai nhóm trong u tuyến ức
Đặc điểm PP mổ Mổ NS (n=29) Mổ mở (n=35) p*
Kết quả sớm: Tốt
Xấu
29 (100%)
0 (0,0%)
34 (97,1%)
1 (2,9%)
0,359
49/47 nhóm mổ mở.
Tác giả Ngô Quốc Hưng, tỉ lệ nam/nữ là 1/1 với tỉ lệ 171/167. Tác giả
Lê Nguyễn Quyền, tỉ lệ nam/nữ là 2/3 với tỉ lệ 40/58.
4.2. Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị u trung thất
4.2.1. Kết quả trong, sau mổ
17
4.2.1.1. Thời gian mổ
Thời gian mổ là khoảng thời gian từ lúc rạch da cho đến lúc kết thúc
cuộc mổ. Thời gian mổ càng dài thì thời gian gây mê càng dài, ảnh hưởng
nhiều đến việc hồi sức bệnh nhân sau mổ. Trong nghiên cứu của chúng
tôi, thời gian mổ trung bình ở nhóm mổ nội soi ngắn hơn với 75,88 ±
36,54 phút so với nhóm mổ mở là 128,95 ± 54,66 phút (p<0,001).
Đối chiếu thời gian mổ nội soi của một số tác giả khác
Bảng 4.1. Đối chiếu thời gian mổ với các tác giả khác
Thời gian
Tác giả
Số
TH
Ngắn
nhất
Dài
nhất
Thời gian mổ NS
trung bình (phút)
Gian Carlo Roviaro 71 25 180 75
Nicolas Venissac 15 60 180 99
Aikihiko Kitami 27 145
Luis Marcelo Inaco Cirino 40 167,4
L. N. Quyền 98 60 300 135 ± 45,7
ngày cho nhóm mổ nội soi và 3,62 ± 2,04 ngày cho nhóm mổ mở
(p<0,001).
4.2.1.5. Tình trạng đau sau mổ
Trong phẫu thuật, giảm đau sau mổ rất quan trọng, giúp cho bệnh
nhân cảm thấy thoải mái, mau chóng hồi phục. Đặc biệt trong phẫu thuật
lồng ngực đau sau mổ do tổn thương các thành phần của thành ngực,
xương sườn, xương ức, màng phổi thành…Trong nghiên cứu của chúng
tôi, điểm đau sau mổ trung bình ở nhóm mổ nội soi 4,57 ± 1,25 ít hơn so
với nhóm mổ mở 6,64 ± 1,46 (p<0,001). Trong nhóm mổ nội soi chủ yếu
đau từ ít đến vừa còn trong nhóm mổ mở đau từ vừa đến nhiều. Thời gian
tiêm thuốc giảm đau trung bình 3,61 ± 1,53 ngày ở nhóm mổ nội soi và
5,64 ± 1,69 ngày ở nhóm mổ mở (p<0,001). Điều này cho thấy tình trạng
ít đau sau mổ là lợi điểm lớn trong mổ nội soi so với mổ mở.
Theo nghiên cứu của tác giả Michael Bousamra, đau nhiều đến 2,2
tuần ở nhóm mổ mở và 1,5 tuần ở nhóm mổ nội soi.
Với đường mổ dài và sử dụng dụng cụ banh ngực làm tổn thương
nhiều thành ngực hơn so với mổ nội soi, điều này giải thích cho tình trạng
đau sau mổ ở nhóm mổ mở nhiều hơn nhóm mổ nội soi.
4.2.2. Kết quả sau mổ
4.2.2.1. Các tai biến, biến chứng
Mổ nội soi có tỉ lệ tai biến 0,9% (1/113 trường hợp có tổn thương tĩnh
mạch vô danh trong khi mổ u trung thất trước). Mổ mở có tỉ lệ tai biến
13,5%. Nhóm mổ nội soi có biến chứng ít hơn nhóm mổ mở (p<0,05).
Tác giả Lê Nguyễn Quyền, nghiên cứu mổ nội soi lồng ngực cắt u
trung thất điều trị cho 98 trường hợp, ghi nhận có 2 trường hợp (2,04%)
chuyển mổ mở do u dính quá chặt vào các cấu trúc trung thất không thể
19
bóc tách được, chảy máu trong mổ 4 trường hợp (4,08%) trong đó tổn
thương tĩnh mạch Azygos 1 trường hợp (1,02%), tổn thương động mạch
vú trong 2 trường hợp (2,04%), tổn thương động mạch liên sườn 1 trường
lựa chọn hợp lý nhất trong mổ nội soi cho các bệnh nhân u trung thất
nguyên phát trong điều kiện của Việt Nam.
20
4.3.1. Kích thước u
Trong phẫu thuật nội soi, với những u có kích thước lớn là một thách
thức đối với phẫu thuật viên. U lớn làm giảm khoảng trống thao tác, dụng
cụ phẫu thuật nội soi nhỏ rất khó khăn cho việc cầm nắm, bóc tách cắt u.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã mổ nội soi thành công cho u có kích
thước nhỏ nhất là 3 cm, lớn nhất là 20cm, trung bình là 7,76 ± 3,22 cm.
Đối chiếu về kích thước u mổ nội soi với các tác giả khác:
Bảng 4.2. Đối chiếu kích thước u với các tác giả khác
Tác giả Kích thước Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình
Demmy T. 5,2 ± 3,3
Halzerigg R. 0,7 11 4,2
Martinod E. 2,5 10 4,5
Gossot D. 5 16 9,2
L.N.Quyền 4 10 5,6
H.Q.Khánh 3 20 7,76 ± 3,22
Cho đến nay, chỉ định mổ nội soi u trung thất với kích thước u là bao
nhiêu vẫn chưa thống nhất giữa các nghiên cứu. Tuy nhiên qua kết quả
của nghiên cứu này cho thấy u có kích thước nhỏ thì thời gian mổ ngắn
hơn.
4.3.2. Loại u
4.3.2.1. Đối với nang trung thất
Trong nhóm mổ nội soi 113 trường hợp, trong đó mổ mổ nội soi nang
trung thất 34 trường hợp (30,1%) trong đó nang phế quản 11 trường hợp
(9,7%), nang bọc bì 9 trường hợp (7,9%), nang thanh dịch trung thất 7
trường hợp (6,2%), nang tuyến ức 6 trường hợp (5,3%), nang màng tim 1
hỗ trợ trong nhóm u xâm lấn vỏ bao nhiều hơn trong nhóm u có vỏ bao
giới hạn rõ (p < 0,05). Điều này cho thấy, các trường hợp u có xâm lấn vỏ
bao hay xâm lấn xung quanh gây khó khăn trong quá trình mổ nội soi, cần
phải có đường mổ hỗ trợ để giúp phẫu thuật viên thực hiện tốt cuộc mổ. U
xâm lấn vỏ bao hay xâm lấn xung quanh là nguyên nhân thất bại của mổ
nội soi cắt u trung thất. Theo tác giả Lê Nguyễn Quyền, tỉ lệ thất bại do u
dính với cấu trúc xung quanh là 2%. Tác giả Cirino L., có tỉ lệ phải
chuyển mổ mở là 17,3% trong đó có 3 trường hợp là do u dính chặt vào
các cấu trúc xung quanh.
4.4. Mổ nội soi trong điều trị u tuyến ức không nhược cơ
4.4.2.1. Đối chiếu một số đặc điểm về giai đoạn giữa 2 nhóm
Trong nghiên cứu của chúng tôi, chủ yếu bệnh nhân ở giai đoạn I có
43/64 trường hợp (67,18%) và ở giai đoạn II có 11/64 trường hợp
(17,18%). Không có sự khác biệt giữa hai nhóm. Tương ứng với nhóm
giải phẫu bệnh nhóm A chiếm 50%.Giai đoạn I u nhóm A chiếm đa số
(72,1%), giai đoạn II u nhóm AB và C chiếm đa số, giai đoạn III và giai
22
đoạn IV u nhóm C chiếm đa số. U tuyến ức ở giai đoạn sớm tế bào nhóm
A chiếm đa số, ở giai đoạn muộn tế bào nhóm C chiếm đa số (p < 0,001).
Chúng tôi đối chiếu với các nghiên cứu khác của tác giả Chung J. W.,
tác giả Yu-Jen Cheng, cũng cho thấy rằng chủ yếu bệnh nhân ở giai đoạn I
và II, không có sự khác biệt giữa nhóm mổ nội soi và nhóm mổ mở.
4.4.2.2. Đối chiếu một số đặc điểm trong, sau mổ giữa hai nhóm
Bảng đối chiếu các yếu tố trong, sau mổ giữa 2 nhóm trong mổ u
tuyến ức. Cho thấy, thời gian mổ trung bình, lượng máu mất trong mổ,
thời gian hậu phẫu trung bình, thời gian lưu ống dẫn lưu trung bình, đau
sau mổ ở nhóm mổ nội soi tốt hơn nhóm mổ mở.
Nghiên cứu của tác giả Chung J.W., cho thấy thời gian mổ trung bình
giữa hai nhóm mổ nội soi 117 ± 48 phút và mổ mở 70,0 ± 23,6 phút
không khác biệt, chỉ có thời gian lưu ống dẫn lưu mổ nội soi 1,84 ± 0,94
nghiên cứu, trong đó có 113 trường hợp phẫu thuật nội soi, 96 trường hợp
mổ mở. Qua quá trình điều trị và theo dõi bệnh nhân, chúng tôi rút ra một
số kết luận như sau:
1. Phẫu thuật nội soi điều trị u trung thất nguyên phát cho kết quả tốt
về các yếu tố sau:
Đối với các yếu tố trong mổ: thời gian mổ ngắn trung bình là 75, 88
phút, lượng máu mất trong mổ cũng ít trung bình là 65,26 ml. Đối với các
yếu tố sau mổ: thời gian lưu ống dẫn lưu khoang màng phổi ngắn trung
bình là 2,11 ngày, thời gian hậu phẫu cũng ngắn trung bình là 5,42 ngày.
Đối với tình trạng đau sau mổ: mức độ đau chủ yếu là đau ít và đau vừa,
điểm đau sau mổ cũng ít trung bình là 4,57 điểm, thời gian tiêm thuốc
giảm đau sau mổ cũng ngắn trung bình là 3,61 ngày. Về biến chứng sau
mổ: phẫu thuật nội soi cắt u trung thất là phẫu thuật an toàn, ít biến chứng
với tỉ lệ biến chứng 0,9% đó là biến chứng chảy máu trong mổ. Trong khi
đó mổ mở cắt u trung thất có tỉ lệ biến chứng13,5% đó là các biến chứng
chảy máu (8,3%), biến chứng về hô hấp (4,2%) và biến chứng khác (1%).
Về kết quả sớm sau mổ: phẫu thuật nội soi cắt u trung thất cho kết quả tốt
đạt được là 99,1%, kết quả trung bình là 0,9%, không có kết quả xấu.
Trong khi đó mổ mở cắt u trung thất có kết quả tốt đạt được là 89,6%, kết
quả trung bình là 8,3% và kết quả xấu là 2,1%.Về kết quả trung hạn: phẫu
thuật nội soi cắt u trung thất cho kết quả tốt đạt được là 94,7%, kết quả
trung bình là 1,8% và tỉ lệ mất theo dõi là 3,5%. Kết quả này cũng tương
tự như trong mổ mở cắt u trung thất với kết quả tốt đạt được là 94,8%, kết
quả trung bình là 0% và tỉ lệ mất theo dõi là 5,2%.
2. Các yếu tố trên CT ngực có liên quan đến kết quả mổ nội soi điều
trị u trung thất đó là:
Về kích thước u: đối với các u có kích thước nhỏ thì phẫu thuật nội
soi có kết quả tốt hơn. Về loại u: đối với các nang trung thất thì phẫu thuật
nội soi cũng có kết quả tốt hơn các u. Về vị trí u trung thất: u trung thất ở
trung thất trước, giữa hay sau đều không liên quan trực tiếp đến kết quả