NGHIÊN cứu CHỈ ĐỊNH điều TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP BẰNG PHẪU THUẬT nội SOI tại BỆNH VIỆN 108 - Pdf 30

Y HC THC HNH (815) - S 4/2012
26
cho thy nhy ca siờu õm trong sng lc thai bt
thng NST l 68,96%, c hiu 73,19%. Kt qu
ca nghiờn cu ny cng tng t nh kt qu nghiờn
cu ca Lờ Anh Tun [7] nhy ca siờu õm i vi
thai bt thng NST l 66,6%; c hiu 77,5%. Nh
vy, khụng phi tt c nhng bt thng di truyn ca
thai u cú biu hin bt thng trờn siờu õm, ch n
thun sng lc bng phng phỏp siờu õm khụng th
phỏt hin tt c cỏc trng hp bt thng nhim sc
th. Trong nghiờn cu cho thy 9 trng hp thai bt
thng NST cú kt qu siờu õm bỡnh thng (trong ú
cú 5 thai HC Down, 4 thai bt thng cu trỳc NST, 1
thai HC Klinerfelter).
Nh vy, phõn tớch nhim sc th t bo i nuụi
cy cú th phỏt hin c nhng bt thng nhim sc
th nhng thai cú test b ba dng tớnh hoc cú hỡnh
nh siờu õm bt thng. Mc dự, siờu õm rt cú giỏ tr
trong chn oỏn trc sinh nhng cn phi kt hp vi
xột nghim sng lc thỡ mi tng hiu qu sng lc
nhng d tt bm sinh liờn quan n bt thng nhim
sc th. Trong trng hp siờu õm cú nhng bt
thng chớnh liờn quan ti bt thng nhim sc th thỡ
phi yờu cu lm b nhim sc th cho thai ngay c khi
nhng bt thng chớnh xut hin n c. Nu nhng
bt thng cú th cha c bng phu thut sau sinh
nh thoỏt v c honh, thoỏt v rn thỡ vic lm nhim

Ni.
7. Lờ Anh Tun (2009) "Giỏ tr ca siờu õm trong chn
oỏn sm d tt bm sinh ca thai nhi t 12 n 15 tun",
Tp chớ Nghiờn cu Y hc, 3, pp. 23-5
8. Chou CY, Hsieh FJ, Cheong ML, et al. (2009) "First-
trimester Down syndrome screening in women younger
than 35 years old and cost-effectiveness analysis in Taiwan
population", J Eval Clin Pract, 15 (5), pp. 789-96.
9. Nicolaides KH (2004) "Nuchal translucency and other
first-trimester sonographic markers of chromosomal
abnormalities", Am J Obstet Gynecol, 191 (1), pp. 45-67.
10. Vintzileos AM,Egan JF (1995) "Adjusting the risk for
trisomy 21 on the basis of second-trimester ultrasonography",
Am J Obstet Gynecol, 172 (3), pp. 837-44.
11. Wax JR, Pinette MG, Cartin A, et al. (2009)
"Second-trimester genetic sonography after first-trimester
combined screening for trisomy 21", J Ultrasound Med, 28
(3), pp. 321-5.

Nghiên cứu chỉ định điều trị ung th trực tràng THấP bằng phẫu thuật nội soi
tại bệnh viện 108

Nguyễn Minh An, Ôn Quang Phóng - BV Xanh Pụn
Hoàng mạnh an - Bnh vin 103

TểM TT
Đặt vấn đề: Ung th trực tràng là một trong những
bệnh thờng gặp. Tỷ lệ mắc bệnh này ngày càng có xu
hớng tăng. Điều trị ung th trực tràng chủ yếu là phẫu
thuật Mục tiêu: Nghiên cứu chỉ định điều trị ung th trực

26/82 patients (31.7%) had Ty sphincter conservation
success. The mean hospital stay was 8.5 +2.3 days.
Conclusion: Laparoscopy surgery is effectively and
safety on low rectal cancer
Keywords: Rectal cancer, laparoscopic
Y HC THC HNH (815) - S 4/2012
27

Đặt vấn đề
Nguyờn tc iu tr ung th trc trng l s phi hp
ca phu thut, húa tr, x tr v min dch tr liu, nhng
trong ú, phu thut úng vai trũ quyt nh. Ngy nay,
phu thut ni soi iu tr ung th trc trng ó t c
nhiu tin b vt bc. Cỏc nghiờn cu gn õy cho thy,
phu thut ni soi em li nhiu li ớch cho bnh nhõn
nh: sm phc hi chc nng rut, gim mt mỏu, ớt au
sau m v thi gian nm vin khi so sỏnh vi phu thut
m. Kt qu v mt ung th, thi gian sng thờm sau m,
cht lng cuc sng sau m cng cho kt qu tt, c
bit vi nhng ung th trc trng cao v ung th trc
trng gia. Tuy nhiờn, i vi nhng ung th trc trng
v trớ thp cỏch rỡa hu mụn 6cm, ch nh iu tr phu
thut ni soi bo tn c tht hay phỏ hy c tht ang
cũn nhiu trnh lun. c bit l kt qu v mt ung th
hc, thi gian sng thờm sau phu thut cng nh cht
lng cuc sng sau phu thut.
Việc đề ra chỉ định phẫu thuật ung th trực tràng,

tràng nội soi.
- Hồ sơ bệnh án đầy đủ thông tin, hợp lệ
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân đã đợc phẫu thuật bằng các phơng
pháp khác không triệt để
- Bệnh nhân có chống chỉ định mổ nội soi
- Hồ sơ bệnh án thiếu thông tin
2. Phơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả, thiết kế nghiên cứu cắt ngang,
không đối chứng
- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/10/2008 đến
30/02/2012
Kết quả nghiên cứu
1. c im chung ca i tng nghiờn cu
Tuổi trung bình của bệnh nhân là 55,4 12,7. Tuổi
thấp nhất của bệnh nhân là 25 tuổi, cao nhất là 81 tuổi.
Từ 40 tuổi trở lên, tỷ lệ UTTT thp chiếm 87,8 %. t l
nam/n l 1/1,34.
Thi gian mc bnh trung bỡnh l 5,3 3,5 thỏng, Số
bệnh nhân đến viện sau 12 thỏng xuất hiện triệu chứng
đầu tiên là 13,4% và sau 3 thỏng l 71,9%. Lý do chớnh
bnh nhõn vo vin hay gp nht l triu chng ại
tiện phân nhầy máu (61 %). Đại tiện phân nhầy máu là
triệu chứng hay gặp nhất (95,1 %), sau đó là triệu chứng
đại tiện nhiều lần trong ngày là (91,5 %).
2. c im tn thng gii phu bnh.
Bảng 1. Kết quả phân loi mbnh hc
Loi mụ bnh hc S lng T l %
Ung th biu mụ tuyn


5 cm 32 39
6 cm 11 13,4
Tng 82 100

4. Phõn chia giai on bnh.

0
10
20
30
40
50
60
Dukes A Dukes B Dukes C Dukes D
Biểu đồ 1: Xếp giai đoạn bệnh theo Dukes
6,1 %
53,6 %

36,6 %

3,7 %
Y HC THC HNH (815) - S 4/2012
28
5. Mt s chi tit k thut
S lng Trocar trờn mt bnh nhõn: a s phu
thut viờn s dng 4 Trocar cho phu thut UTTT
(chim 54,9%)

Vị trí
< 6

7-
12
13-
24
25-
36
37-
48
49-
60
>60

Cộng
Gan 1 1 1 1 1 0 0 5
Phổi 0 1 0 0 0 0 1 2
Phúc
mạc
0 1 0 0 0 0 0 1
Cộng 1 3 1 1 1 0 1 8

Bảng 9. Tỷ lệ (%) tái phát tại chỗ theo độ biệt hoá
Không tái phát Có tái phát Độ biệt hoá
Số BN Tỷ lệ (%)

Số BN Tỷ lệ (%)

Biệt hoá cao 47 95,9 2 4,1

t l t vong sau phu thut nhúm < 80 tui l 2,6% so
vi 8,0% nhúm > 80 tui. Nghiờn cu cng cho thy s
gia tng t l t vong sau phu thut liờn quan ch yu
n cỏc bnh lý lóo khoa, c bit l viờm phi v cỏc
bin chng tim mch. Tỏc gi cho rng tui khụng phi l
yu t cho chng ch nh phu thut iu tr UTTT, kt
qu ngn hn v cht lng cuc sng l quan trng i
vi cỏc bnh nhõn cao tui [8].
2. Đặc điểm khối u qua nội soi.
Soi trực tràng cho đến nay vẫn là phơng pháp quan
trọng để chẩn đoán UTTT. Phơng pháp có u điểm là rẻ
tiền, kỹ thuật đơn giản, nhng lại cho biết chính xác u về
hình dạng, kích thớc và vị trí u cách rìa hậu môn để quyết
định phơng pháp phẫu thuật. Qua nội soi, thực hiện bấm
sinh thiết để có chẩn đoán giải phẫu bệnh hoặc giúp đặt
đầu dò siêu âm để đánh giá mức xâm lấn của ung th.
100% bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đều
đợc soi trc tràng, sinh thiết và xác định đợc vị trí tổn
thơng. Qua hình ảnh nội soi trong nghiên cứu này, chúng
tôi nhận thấy thể sùi gặp nhiều nhất chiếm 64,6 %, thể
loét chiếm 29,3%, thể thâm nhiễm chiếm 6,1 %. Theo
nghiên cứu của Nguyễn Văn Hiếu [4] tiến hành trên 205
bệnh nhân cho kết quả: thể sùi chiếm 85,9 %, thể loét
chiếm 7,8%, thể thâm nhiễm 1,9 %, thể dới niêm là 4,4
%. Theo tác giả Võ Tấn Long [5] nghiên cứu trên 44 bệnh
nhân UTTT tại bệnh viện Chợ Rẫy kết quả cho thấy thể
sùi chiếm cao nhất 72,7 %. Kết quả nghiên cứu của chúng
tôi hoàn toàn phù hợp với các tác giả khác và đều cho
thấy thể sùi là thể gặp nhiều nhất. Đồng thời qua nội soi
cũng xác định đợc tỷ lệ choán chỗ của tổn thơng u so


29

t bo kộm s tiờn lng xu hn nhiu so vi bnh
nhõn cú mc bit húa cao v trung tớnh. Tuy nhiờn do
tớnh cht bit húa a dng trong cựng mt khi u, vic
xem xột ỏnh giỏ cn phi t m trờn nhiu tiờu bn mi
cú kt lun ỳng. Phn ln cỏc tỏc gi ỏnh giỏ mụ
hc da vo cu trỳc v mụ hc ca t bo.
Ung th biu mụ tuyn biệt hoá cao chiếm 62 %, biệt
hoá vừa 36,7 %, kộm bit húa chiếm 1,3 %.
Đánh giá giai đoạn bệnh
Giai đoạn bệnh là yếu tố tiên lợng quan trọng bậc
nhất trong iu tr UTTT, nếu BN đợc chẩn đoán sớm,
tỷ lệ sống sót sau điều trị rất cao. Trái lại, những BN
đợc chẩn đoán muộn, cơ hội sống sót ít hơn rất nhiều.
Phõn loi giai on bnh UTTT ch yu da vo gii
phu bnh. Cho n nay cú rt nhiu phng phỏp
phõn loi khỏc nhau, t phõn loi Dukes c in, Dukes
ci tin, n phõn loi theo TNM, nhng cha cú mt
phõn loi no l hon ho. Tuy nhiờn, phõn loi theo
Dukes v phõn loi theo TMN c ng dng rng rói
nht trờn th gii.
Kết quả của chúng tôi: Đây là nghiên cứu đã lựa
chọn bệnh nhân trớc mổ bằng thăm khám lâm sàng và
ứng dụng các kết quả cận lâm sàng để loại trừ những
trờng hợp không còn chỉ định phẫu thuật triệt căn. Kết
quả nghiên cứu cho thấy đa số bệnh nhân ở giai đoạn
Dukes B: 53,6 %, giai đoạn Dukes C là 36,6% và 3,7 %
bệnh nhân ở giai đoạn Dukes D. Phõn chia giai on

hi bng, thỡ hu ht cỏc bnh nhõn UTTT cú ch nh
phu thut trit cn u cú th thc hin c bng
phu thut ni soi v cho kt qu tt [4],[9].
Chỉ định phẫu thuật bảo tồn cơ thắt
Theo các tài liệu kinh điển việc chỉ định phẫu thuật
cắt trực tràng và bảo tồn cơ thắt đã đợc các tác giả
thống nhất từ lâu, trong nghiên cứu này chúng tôi phân
tích làm rõ hơn chỉ định phẫu thuật ni soi cắt trực tràng
bảo tồn cơ thắt trên i tng nghiên cứu của chúng tôi
và cp nht nhng quan im mi ca các tác gi trong
và ngoài nc v ch nh iu tr UTTT thp bng phu
thut ni soi.
Phẫu thuật là phơng pháp điều trị cơ bản cho UTTT.
Có hai nhóm phẫu thuật là bảo tồn cơ thắt và phá huỷ cơ
thắt. Vấn đề chỉ định phẫu thuật bảo tồn cơ thắt phụ thuộc
vào những yếu tố: mô học khối u, kích thớc, vị trí, di động
khối u, sự thành thạo của phẫu thuật viên Sự lựa chọn kỹ
các yếu tố là chìa khóa của thành công cuộc mổ [9]
Vị trí khối u là căn cứ quan trọng nhất để chỉ định
phơng pháp phẫu thuật [1], [2], [8], [9]. Dù chỉ định
phơng pháp phẫu thuật nào thì nguyên tắc quan trọng
nhất là phải đảm bảo là lấy bỏ hết khối ung th và mô
bao quanh nó. Ngy nay vi s phỏt trin khụng ngng
ca y hc núi chung trong ú cú ngnh ngoi khoa núi
riờng, phu thut ni soi iu tr UTTT thp v cc thp
khụng cũn gp nhiu khú khn v vn k thut m,
vi s h tr ca mỏy ct ni rut, cỏc bỏc s cú th
thc hin ming ni trc trng ngay rỡa hu mụn. Vn
cn cõn nhc chớnh l gii hn ca ung th, gii hn
phớa di ng ct bao nhiờu l hp lý, va m bo

bnh nhõn UTTT cha xõm ln v di cn xa nhúm
1cm v 2cm din ct phớa di khụi u [10].
Trong nghiờn cu ca chỳng tụi, theo bng 3.19 cú
26/82 (31,7%) bnh nhõn UTTT c phu thut bo
tn c tht hu mụn, tt c cỏc bnh nhõn u cú din
ct di u 2cm. Trong ú cú 18/31 bnh nhõn cú khụi
u cỏch rỡa hu mụn 5cm, 8/11 bnh nhõn cú khi u cỏch
Y HC THC HNH (815) - S 4/2012
30
rỡa hu mụn 6cm.
Giai đoạn bệnh: Để chẩn đoán chính xác giai đoạn
ung th trớc khi phẫu thuật là một việc rất khó khăn.
Nhiều trờng hợp chỉ sau khi phẫu thuật giai đoạn mới
đợc xác định. Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 3
trờng hợp tổn thơng giai đoạn Dukes D đợc phát hiện
trong phẫu thuật. Tác giả Đoàn Hữu Nghị cũng nhận
định rằng, khi bệnh nhân ung th trực tràng đã có di căn
xa, ít có khả năng kéo dài cuộc sống, nên có thể mở
rộng chỉ định phẫu thuật bảo tồn cơ thắt để những ngày
còn lại của bệnh nhân đợc sạch sẽ và tự nhiên. Việc chỉ
định cắt trực tràng cho bệnh nhân ở giai đoạn Dukes D
cũng vẫn cần phải cân nhắc kỹ vì tính triệt để của phẫu
thuật thờng thấp, dễ xảy ra biến chứng, tái phát sớm
[9], [10]. Qua kinh nghiệm lâm sàng, chúng tôi thấy rằng,
nếu cha có xâm lấn tại chỗ, những bệnh nhân Dukes D
thờng chết do tái phát và di căn lan tràn, mà không phải
do tái phát tại chỗ. Vì vậy việc cắt trực tràng bảo tồn cơ

bo tn c tht hu mụn, cho kt qu tt v mt ung th
hc i vi khi u cỏch rỡa hu mụn 5cm, cỏc yu t
giai on bnh, kớch thc khi u vi rỡa hu mụn liờn
quan cht ch ti ch nh iu tr UTTT thp.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Hoàng Bắc, Đỗ Minh Đại, Từ Đức Hiền,
Nguyễn Trung Tín, Lê Quan Anh Tuấn (2003), "Cắt toàn bộ
mạc treo trực tràng bằng phẫu thuật nội soi", Hội nghị chuyên
đề hậu môn-đại trực tràng, TP. Hồ Chí Minh, tr. 229-38.
2. Triệu Triều Dơng, Đặng Vĩnh Dũng (2004), Nhận xét
kết quả sớm sau phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng,
bảo tồn cơ thắt và dây thần kinh tự động vùng chậu ở 8 bệnh
nhân ung th trực tràng thấp đợc điều trị tại bệnh viện
TWQĐ 108, Tạp chí Y dợc học quân sự, số 3, tr. 103-6
3. Nguyễn Minh Hải, Lâm Việt Trung (2003), "Cắt nối
máy trong ung th trực tràng thấp", Y học Thành phố Hồ Chí
Minh, Phụ bản số 1, Tập 7, tr. 155-61.
4. Nguyễn Văn Hiếu (2002) Nghiên cứu độ xâm lấn
của ung th trực tràng qua lâm sàng, nội soi và siêu âm trực
tràngLuận án tiến sỹ y học. Đại học y Hà Nội.
5. Võ Tấn Long, Lê Quang Uy, Lê Châu Hoàng Quốc
Chơng, Trần Phùng Dũng Tiến, Bùi Văn Ninh "So sánh kỹ
thuật cắt nối máy và nối tay trong điều trị K trực tràng đoạn
thấp", Hội nghị chuyên đề bệnh hậu môn - đại trực tràng,
TP. Hồ Chí Minh,2003- tr. 185-90.
6. American Cancer Society (2005), "More details on
red meat, colon cancer link", CA Cancer J Clin 2005, 55, pp.
143-144.
7. Beahrs O.H. (1998), "Colorectal cancer staging as a
prognostic feature", Cancer, 50, pp. 1615-7.

nh l 4,8% v mt s yu t liờn quan n t l nhim
khun bnh vin cao bao gm: Cú thụng khớ h tr t l
nhim khun hụ hp cao hn so vi nhng ngi khụng
thụng khớ h tr. Nhng ngi cú t thụng tiu cú t l
nhim khun tit niu (NKTN) cao hn so vi nhng
ngi khụng t thụng tiu. Nhim khun vt m
(NKVM) phu thut sch-nhim l 2,5% thp hn
phu thut nhim -bn l 18,7%. Khụng cú mi liờn quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status