Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
Tuthienbao.com-DANH SÁCH NHÓM 2
Mục lục
STT HỌ VÀ TÊN ĐIỂM
1 Nguyễn Thành Công
2 Lê Kim Cúc
3 Phan Hồng Diệp
4 Nguyễn Thị Thùy Dung
5 Nông Chí Dũng
6 Hồ Thị Duyên
7 Trần Thị Duyên
8 Nguyễn Văn Điệp
1
Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
I: DẪN NHẬP
1: Khái niệm toàn cầu hóa
2. Các dấu hiệu nhận biết
II. TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA
1. Mặt tích cực của toàn cầu hóa
2. Mặt tiêu cực của toàn cầu hóa
III: TOÀN CẦU HÓA VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN SỰ
HÌNH THÀNH CSXH TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP Ở VIỆT
NAM HIỆN NAY
3. Về quan điểm chỉ đạo chung
3.1 Chính sách xã hội trong thời kỳ hội nhập của việt nam hiện nay
3.1.1 Nhanh chóng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực
3.1.2 Tiếp tục phát triển thị trường lao động
3.1.3 Đẩy mạnh thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo
3.1.4 Xây dựng, áp dụng hệ thống an sinh xã hội toàn dân, linh hoạt
hóa đặt các quốc gia dân tộc đang phát triển đứng trước nguy cơ bị các
giá trị phương tây, nhất là các giá trị văn hóa mỹ xâm nhập ồ ạt, làm tổn
hại bản sắc văn hóa dân tộc. mặt trái của toàn cầu hóa còn tạo nguy cơ đe
dọa độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ của các quốc
gia dân tộc…
Việt Nam cũng nằm trong dòng chảy của toàn cầu hóa. Với nhận
thức toàn cầu hóa là một quá trình tất yếu, gồm hai mặt cả tích cực lẫn
3
Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
tiêu cực, việt nam chủ động hội nhập chủ trương xác lập một tiến trình
hội nhập quốc tế phù hợp, bảo đảm hiệu quả cả về kinh tế và chính trị,
phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, đảm bảo độc
lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa. Để hạn chế mặt trái của toàn
cầu hóa, việt nam đã tích cực hoàn thiện chính sách phát triển bền vững,
xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường, phát triển vì lợi ích hài hòa giữa
các nước, giữa các tầng lớp nhân dân.
1: Khái niệm toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa: là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã
hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày
càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn
hóa, kinh tế, v.v trên quy mô toàn cầu. Đặc biệt trong phạm vi kinh tế,
toàn cầu hoá hầu như được dùng để chỉ các tác động của thương mại nói
chung và tự do hóa thương mại nói riêng. Cũng ở góc độ kinh tế, người ta
chỉ thấy các dòng chảy tư bản ở quy mô toàn cầu kéo theo các dòng chảy
thương mại, kỹ thuật, công nghệ, thông tin, văn hóa.
- Wikipedia
Toàn cầu hoá là một quan niệm thu hẹp thế giới đồng thời gia tăng
ý thức về thế giới như là một hợp thể (a whole) do hoạt động kinh tế, đầu
tư, trao đổi thương mại xuyên qua biên giới. Kinh tế toàn cầu hoá nhằm
các văn hóa phẩm như phim ảnh hay sách báo.
Toàn cầu hoá cũng tác động đến ý thức con người, khiến con người
chú ý hơn đến những vấn đề có ảnh hưởng toàn cầu như vấn đề
nóng lên của khí hậu, khủng bố, buôn lậu ma túy, đói nghèo
Sự tràn lan của chủ nghĩa đa văn hóa và việc cá nhân ngày càng có
xu hướng hướng đến đa dạng văn hóa, mặt khác, làm mất đi tính
đa dạng văn hoá thông qua sự đồng hóa, lai tạp hóa, Tây hóa, Mỹ
hóa của văn hoá.
5
Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
Làm mờ đi ý niệm chủ quyền quốc gia và biên giới quốc gia thông
qua các hiệp ước quốc tế dẫn đến việc thành lập các tổ chức như
WTO và OPEC
Gia tăng việc đi lại và du lịch quốc tế
Gia tăng di cư, bao gồm cả nhập cư trái phép
Phát triển hạ tầng viễn thông tòan cầu
Phát triển các hệ thống tài chính quốc tế
Gia tăng thị phần thế giới của các tập đoàn đa quốc gia
Gia tăng vai trò của các tổ chức quốc tế như WTO WIPO, IMP
chuyên xử lý các giao dịch quốc tế
Gia tăng số lượng các chuẩn áp dụng toàn cầu; v.d. sở hữu trí tuệ,
luật bản quyền
Thúc đẩy thương mại tự do
Về hàng hoá: giảm hoặc bỏ hẳn các loại thuế quan; xây dựng
các khu mậu dịch tự do với thuế quan thấp hoặc không có
Về tư bản: giảm hoặc bỏ hẳn các hình thức kiểm soát
Giảm, bỏ hẳn hay điều hoà việc trợ cấp cho các doanh
nghiệp địa phương
Thắt chặt vấn đề sở hữu trí tuệ
Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao
động và dân cư: theo số liệu của tổng cục thống kê trong hai năm đầu
mới da nhập WTO, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đã tạo thêm được việc
làm mới, dù chưa nhiều như mong đợi để giải tỏa sức ép bố trí việc làm
vẫn còn cao. Thời kỳ 3 năm hội nhập 2007-2009, mức tăng bình quân
hàng năm là 1,03 triệu việc làm. Đã cải thiện đới sống người dân việt
nam, chúng ta từ một nước có thu nhập thấp đã thay đổi thành nước có
7
Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
thu nhập trung bình. Đến năm 2011 thu nhập bình quân đầu người là
1.300 USD/người/năm.
Năng suất lao động tăng, trình độ nền kinh tế không ngừng hiện đai
hóa.
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy rất mạnh, rất
nhanh sự phát triển và xã hội hoá các lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng
trưởng kinh tế cao (nửa đầu thế kỷ XX, GDP thế giới tăng 2,7 lần, nửa
cuối thế kỷ tăng 5,2 lần). Toàn cầu hoá góp phần chuyển biến cơ cấu kinh
tế thế giới, đặc biệt tăng mạnh tỷ trọng các sản phẩm chế tác (hiện chiếm
21,4%) và các dịch vụ (hiện đã chiếm đến 62,4%) trong cơ cấu kinh tế thế
giới. Như vậy, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế tạo thêm những
tiền đề rất quý cho xã hội mới hiện đại của con người.
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế truyền bá và chuyển giao
trên quy mô ngày càng lớn, tuy chưa được như mong muốn, những thành
quả mới mẻ, những đột phá sáng tạo về khoa học và công nghệ, về tổ
chức và quản lý, về sản xuất và kinh doanh, đưa kiến thức và kinh
nghiệm đến với các dân tộc, tại nhiều nước đã đến từng gia đình, từng
người dân, dọn đường cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế một mặt gây sức ép mãnh
.
Tạo công ăn việc làm và đào tạo nghề là một trong những đóng góp
quan trọng của khu vực FDI. Tính đến năm 2007, doanh nghiệp có vốn
FDI đã tạo việc làm cho trên 1,2 triệu lao động trực tiếp, trong đó nhiều
lao động đã được đào tạo ở nước ngoài.
Một trong những đóng góp quan trọng nữa của khu vực FDI là
chuyển giao công nghệ. Chuyển giao công nghệ qua các doanh nghiệp có
vốn FDI luôn đi kèm với đào tạo nhân lực quản lý, vận hành, nhờ đó đã
9
Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
góp phần hình thành một đội ngũ các cán bộ, công nhân có trình độ kỹ
thuật và tay nghề cao. Đối với một số khâu chủ yếu của dây chuyền công
nghệ đặc thù, lao động Việt Nam sau khi được tuyển dụng đều được đưa
đi bồi dưỡng kỹ thuật và tay nghề tại các công ty mẹ ở nước ngoài. Đến
nay, hầu hết các công nghệ tiên tiến và đội ngũ công nhân kỹ thuật cao
đều tập trung chủ yếu trong khu vực có vốn FDI.
Ngoài ra, FDI cũng góp phần mở rộng hợp tác đầu tư với các nước
và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, đặc biệt sau
khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Tính đến
hết tháng 6.2009, đã có 86 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt
Nam
2
. Trong số 96 tập đoàn của 16 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào
Việt Nam có 81 tập đoàn đứng trong danh sách “Global 500” do Tạp chí
Fortune bình chọn. Các tập đoàn đa quốc gia có khoảng 300 dự án đầu tư
tại Việt Nam. Với công nghệ cao, tiềm lực tài chính mạnh, các tập đoàn
này đã đầu tư các dự án tập trung vào các lĩnh vực quan trọng của nền
kinh tế Việt Nam như: Công nghiệp dầu khí, ngân hàng, công nghiệp điện
tử – viễn thông, sản xuất ôtô.
2. Mặt tiêu cực của toàn cầu hóa
Thứ nhất: Toàn cầu hóa làm tăng thêm sự bất công xã hội, khoét
sâu hố ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước: xu hướng
tăng trưởng kinh tế nhưng chưa đi liền với công bằng xă hội. Công bằng
xă hội cũng là một tiêu chí cho phát triển bền vững được cộng đồng dân
cư. Thế nhưng trong quá tŕnh toàn cầu hóa, sự bất b́ình đẳng xã hội luôn
luôn chưa có lời giải hữu hiệu và thường người ta hy sinh sự công bằng
xă hội cho phát triển kinh tế. Thường sự khác biệt về điều kiện địa lí
kinh tế giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn, giữa những
ngành, lĩnh vực có lợi nhuận cao với những lĩnh vực xă hội ít sinh lời, sự
11
Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư ngân sách, những điều kiện được đào tạo
nghề nghiệp để có cơ hội kiếm được việc làm, sự hưởng thụ những dịch
vụ xă hội, điều kiện chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnh, điều kiện học hành
khác biệt cũng đă và đang tạo ra những bất b́ình đẳng về xă hội rất lớn.
Giải quyết bài toán giữa tăng trưởng và bất b́ình đẳng xă hội luôn luôn
vấp phải những khó khăn, mâu thuẫn. Chẳng hạn, việc phân phối, tích tụ
đất đai có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho đất nước hoặc một nhóm
người nào đó nhưng lại gây rất nhiều khó khăn cho đời sống người dân
nghèo sống dựa chủ yếu vào đất đai và v́ì vậy làm cho bất b́ình đẳng xă
hội càng tăng. Độ mở cửa của nền kinh tế, kết quả của toàn cầu hóa và
hội nhập kinh tế quốc tế có ảnh hưởng khác nhau đến các đối tượng,
nhóm người trong xă hội. ở nhiều nước theo xu hướng này, người nghèo
chẳng những không được hưởng lợi từ tự do hóa thương mại đầu tư mà
ngược lại họ c̣òn bị thiệt tḥòi v́ì những chính sách đó. Điều này lý giải tại
sao nhân dân lao động nhiều nước luôn luôn phản đối sự toàn cầu hóa và
tự do thương mại quốc tế. Trong 1 báo cáo mới đây của UNDP đã khẳng
dân tộc, đánh mất độc lập tự chủ quốc gia, nó cũng tạo ra các khả năng
quốc tế hóa các hiện tượng tiêu cực như buôn bán ma túy, mại dâm, du
nhập lối sống đồi trụy, chủ nghĩa khủng bố, lây truyền các bệnh dịch HIV
- AIDS
Những con số thống kê gần đây cho biết: Toàn cầu hóa kinh tế xâm
nhập các quốc gia, thì các loại tội phạm cũng mang tính toàn cầu. Buôn
bán ma túy bất hợp pháp chiếm khoảng 8% thương mại thế giới, lớn hơn
tỷ trọng của quặng và thép hoặc xe ô tô và tương đương mức của hàng
dệt (7.5%) hoặc khí đốt và dầu mỏ (8,6%).
Hàng trăm triệu người đã nghiện ma túy (con số chưa đầy đủ khoảng trên
200 triệu người) đã đe dọa môi trường xã hội. Hà Nội khoảng 20.000
người đã mắc nghiện (chưa tính Hà Nội mở rộng), trong khi đó vẫn chưa
kiểm soát và ngăn chặn được cơ bản nguồn ma túy quốc tế và trong nước
13
Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
vào thành phố. Tỷ lệ người nghiện ma túy không có việc làm chiếm
63,2%. Tỷ lệ tái nghiện vẫn ở mức cao (sau 3 năm tỷ lệ tái nghiện là trên
90%).
Đạo đức xă hội xuống cấp, tội phạm tăng, nhiều giá trị văn hóa tinh
thần truyền thống bị băng hoại, gia đ́ình bị phá vỡ. Như một quy luật, mỗi
giai đoạn, mỗi phương thức kinh tế lại yêu cầu một sự ứng xử và đối
tượng tương ứng. Khó có quốc gia nào khi tiến hành quá trình toàn cầu
hóa lại không bị tác động đến các giá trị đạo đức xă hội truyền thống.
Nhiều thang giá trị truyền thống trong xă hội cũ bị đảo lộn. Cuộc sống
chạy đua với thời gian v́à làm giàu và mưu sinh làm người ta ít có thời
gian quan tâm đến nhau hơn. Nhiều quốc gia phải đề ra những chính sách
rất mạnh mẽ, nghiêm ngặt, chặt chẽ để giữ vững, duy tŕì, phát triển những
giá trị truyền thống. Phát triển kinh tế thị trường với duy tŕì, phát triển lối
sống, và truyền thống văn hóa đang là bài toán hóc búa. Một số nước
Thứ 5: Xu hướng vừa tạo ra sự độc quyền của Nhà nước hoặc một
số ngành, lĩnh vực vừa buông lỏng, thả nổi chính sách xã hội, không quan
tâm đến người lao động. ở một số nước trước đây từng là xă hội chủ
nghĩa, nhưng sau khi chính quyền bị sụp đổ, bước vào kinh tế thị trường,
đă tạo ra những cú sốc đối với người lao động. Nhà nước đứng ra nắm
giữ một số lĩnh vực quan trọng, hoặc nắm giữ phần trăm cổ phần chi
phối. Nhưng thực chất đó lại là chỗ dựa cho một số thế lực độc quyền
trong một số lĩnh vực dịch vụ hoặc mặt hàng nào đó. Từ đó nảy sinh t́ình
trạng đặc quyền, đặc lợi, tạo ra mức thu nhập rất lớn cho một nhóm
người. Bản thân nhiều quan chức Nhà nước cũng được hưởng lợi riêng từ
sự bảo hộ cho sự độc quyền này.Trong khi đó ở nhiều lĩnh vực, nhiều
ngành khó khăn, đặc thù, nhưng lại liên quan đến đời sống của đông đảo
người dân, nhất là những người lao động b́ình thường trên lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, bảo đảm nước sạch, vệ sinh môi
trường ít được sự quan tâm, hỗ trợ giúp đỡ của Nhà nước. Nhiều phúc lợi
15
Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
xă hội không được hưởng hoặc không đáng kể, nhiều đối tượng rơi vào
t́nh cảnh túng quẫn do thất nghiệp, nghèo đói, bệnh tật, nợ nần.
Thứ 6: Xã hội hóa nhưng thực chất là thị trường hóa nhiều dịch vụ
và hoạt động xă hội. Khi chuyển sang cơ chế thị trường, từ chỗ Nhà nước
muốn ôm tất cả mọi dịch vụ và hoạt động mang tính phúc lợi xă hội, nay
do không có khả năng và không xuể, Nhà nước chủ trương xă hội hóa các
hoạt động này. Thế nhưng trong cơ chế mới với sự thống trị, chi phối của
đồng tiền, kiểu ‘tiền trao cháo múc’ đă làm cho nhiều dịch vụ, hoạt động
bị thị trường hóa theo kiểu ‘thuận mua vừa bán’. Nhà nước tuy có biết
nhưng cũng không thể quản lư được những hoạt động mang tính thị
trường. Và như thế những người ở nhóm yếu thế, người nghèo, người có
hoàn cảnh khó khăn bị thiệt tḥi hoặc không được tiếp cận các dịch vụ xă
nguồn lực của toàn xã hội. Việc đổi mới, xây dựng các cơ chế, chính sách
phải bám sát mục tiêu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đó là ‘mở
rộng thị trường tranh thủ thêm vốn, công nghệ, kiến thức quản lý để đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa,
thực hiện dân giáu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh’.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cuả nước ta hiện nay, xét về
thực chất, đó là sự tham gia vào quá trình toàn cầu hóa. Cho nên, bên
cạnh yêu cầu phát huy tối đa nội lực, phải quán triệt sâu sắc quan điểm
chỉ đạo về việc nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập, tự
chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc
gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường. Trong đó, phải
chú trọng việc kết hợp chặt chẽ hội nhập kinh tế quốc tế với yêu cầu bảo
vệ chế độ chính trị, giữ vững an ninh quốc phòng, nhằm củng cố chủ
quyền và an ninh quốc gia, không lơ là mất cảnh giác với những âm mưu
thông qua hội nhập để thực hiện ý đồ diễn biến hòa bình của các thế lực
đế quốc thù địch. Mặt khác, phải nhận thức đúng và đầy đủ đặc điểm nền
17
Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
kinh tế nước ta, từ đó đề ra kế hoạch và lộ trình hợp lý, vừa đáp ứng
những quy định của các tổ chức kinh tế quốc tế mà chúng ta tham gia.
Tham gia vào toàn cầu hóa là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh và cạnh
tranh gay gắt, vừa có nhiều cơ hội vừa không ít thách thức, do đó để hạn
chế tác động tiêu cực của toàn cầu hóa, rõ ràng cần tỉnh táo, khôn khéo và
linh hoạt trong việc xử lý tính hai mặt của hội nhập tùy theo đối tượng,
vấn đề, trường hợp, thời điểm cụ thể ; vừa phải đề phòng tư tưởng trì trệ,
thụ động, do dự chần chừ, vừa phải chống tư tưởng nóng vội, giản đơn
Trước sự phát triển nhanh chóng của toàn cầu hóa cùng với những
tác động từ mặt trái tiêu cực của nó, phải nắm vững và vận dụng linh
hoạt, sáng tạo quan điểm chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
biệt là khu vực nông thôn thông qua các chính sách tạo việc làm tích cực.
Sắp xếp, tổ chức lại khu vực kinh tế phi chính thức để cải thiện chất
lượng việc làm trong khu vực này; khuyến khích khả năng tạo việc làm
và việc làm bền vững trong khu vực FDI, khu vực ngoài nhà nước.
3.1.3 Đẩy mạnh thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo
Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia, các chương trình, dự án và các giải pháp, chính sách đã ban hành để
hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống đối với người nghèo, vùng
nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn, vùng bị thiên tai. Thực hiện
giảm nghèo bền vững, bảo đảm cho người nghèo được thụ hưởng thành
quả của sự tăng trưởng. Giảm bớt các khoản đóng góp cho nông dân. Có
các biện pháp hữu hiệu để bảo đảm cuộc sống tốt hơn cho người dân khi
nhà nước thu hồi đất.
3.1.4 Xây dựng, áp dụng hệ thống an sinh xã hội toàn dân, linh hoạt
và hiệu quả
Xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn dân, nhiều tầng, linh hoạt
và hiệu quả.
19
Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
Đa dạng hóa và phát triển có hiệu quả các chương trình an sinh xã hội đối
với các đối tượng thu nhập thấp, bị tác động xấu. Nâng cao tính an sinh
việc làm, bảo đảm các quyền lợi cơ bản của con người trong cuộc sống và
tại nơi làm việc. Bảo vệ các nhóm yếu thế trong thị trường lao động, đặc
biệt là nhóm nông dân bị mất đất, lao động di cư, lao động nữ, người
nghèo, người tàn tật. Hỗ trợ người lao động tiếp cận đến hệ thống an sinh
xã hội. Nâng cao hiệu quả sử dụng các quĩ hỗ trợ dôi dư đối với lao
động bị mất việc làm trong khu vực nhà nước. Có các chính sách đào tạo
và đào tạo lại cho lao động bị dôi dư, lao động bị mất đất, mất việc làm
để tái hòa nhập vào thị trường lao động.
kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước
cùng với kinh tế tập thể ngày càng chở thành nền tảng của nền kinh tế
quốc dân. Bảo đảm vai trò quản lý, điều hành của nền kinh tế nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng. Nhà nước tác
động tới thị trường chủ yếu thông qua cơ chế, chính sách và công cụ kinh
tế; đồng thời sử dụng kịp thời hiệu quả một số biện pháp cần thiết khi thị
trường trong nước hoạt động không có hiệu quả hoặc thị trường khu vực
và thế giới có biến động lớn.
Chú trọng phát triển đồng bộ và quản lý hiệu quả sự vận hành các thị
trường cơ bản, theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh, xóa bỏ độc quyền
doanh nghệp. Phát triển mạnh các thành phần kinh tế, các loại hình tổ
chức sản xuất kinh doanh. Tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu
quả doanh nghiệp nhà nước kể cả các tổng công ty nhà nước. Đối với
kinh tế tập thế, khuyến khích mạnh hơn các loại hình kinh tế tập thể đa
dạng bao gồm các tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới. Khuyến khích phát
triển mạnh các hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp tư
nhân
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển với kinh tế tri
thức. Trong đó, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
21
Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
theo hướng chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn,
tạo ra giá trị ngày càng tăng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị
trường; đưa nhanh tiến bộ khoa học ký thuật và công nghệ sinh học vào
sản xuất , nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, hình thành nền nông
nghiệp sạch khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp chế tác, công nghiệp phần mềm và công nghiệp bổ trợ có lợi thế
cạnh tranh, phát triển một số khu kinh tế mở, đặc khu kinh tế, nâng cao
hiệu quả khu công nghiệp, khu chế xuất.
Nâng cao ý thức bảo vệ lợi ích, chủ quyền và danh dự dân tộc – quốc gia
cho các tầng lớp nhân dân trong nước cũng như người Việt Nam ở nước
ngoài.
Thống nhất nhận thức về đối tượng, đối tác trong hội nhập quốc tế.
Chủ động phát hiện và đấu tranh với các quan điểm sai trái, giữ vững an
ninh về tư tưởng và an ninh nội bộ. Ngăn ngừa và đấu tranh có hiệu quả
với mọi thủ đoạn chia rẽ đoàn kết dân tộc cũng như mọi thủ đoạn kích
động tự diễn biến trong nội bộ đảng và hệ thống chính trị. Kiên quyết làm
thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn diễn biến hòa bình bạo loạn lật đổ của các
thế lực thù địch; phát huy sức mạnh tổng hợp bảo vệ tổ quốc trong tình
hình mới.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường sức mạnh quốc
phòng và an ninh. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp chặt
chẽ với thế trận an ninh nhân dân. Xây dựng quân đội nhân dân và công
an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
4.3: Trên lĩnh vực đối ngoại
Cần nắm vững và thực hiện đúng tư tưởng chỉ đạo đối ngoại của
Đảng hiện nay; ‘thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ,
hòa bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương
hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế. Chủ động và tích cực hội nhập
quốc tế, đồng thời hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác , tham gia tích
23
Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành CSXH trong thời kỳ hội
nhập ở VN hiện nay
cực vào tiến trình hợp tác khu vực’ quán triệt sâu sắc quan điểm này
trước hết là nhằm bảo vệ những lợi ích căn bản của đất nước ta trong quá
trình mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế, đó là độc lập dân
tộc, hòa bình, phát triển bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa;
tranh thủ được điều kiện quốc tế thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội và bảo vệ Tổ quốc.
2010 và tầm nhìn đến năm 2020, chuẩn bị tốt các điều kiện để ký kết các
hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương.
V – KẾT LUẬN
Trong hoàn cảnh lịch sử hiện nay của đất nước chúng ta. Việc
nhà nước luôn quan tâm ban hành và thực hiện các chính sách xã hội
là một
Trong quá trình đưa ra các chính sách thì có rất nhiều yếu tố tác
động đến sự hình thành chính sách như đặc điểm kinh tế xã hội, hay toàn
cầu hóa. Đặc biệt là toàn cầu hóa có ảnh hưởng rất lớn đến việc ra các
chính sách vì nó có cả 2 mặt ảnh hưởng tích cực và tiêu cực. Chúng ta
biết rằng CSXH có chức năng định hướng sự vận động của xã hội, điều
chỉnh các vấn đề xã hội, thúc đẩy sự phát triển, và chức năng phát triển
con người… nên khi đưa ra các chính sách để áp dụng vào thực tế cần
phải đảm bảo rằng các chính sách đó thực hiện đúng các chức năng để đạt
được hiệu quả trong việc quản lí xã hội.
Trong hoàn cảnh đất nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng
vào nền kinh tế thế giới, bên cạnh những yếu tố thuận lợi, còn đó khó
khăn không nhỏ mà ngày càng phức tạp khó nhận biết, đòi hỏi cả hệ
thống chính trị phải chung sức chung lòng, phải giám ngĩ, giám chịu trách
nhiệm thì con thuyền xã hội chủ nghĩa mới thành công. Luôn đặt người
dân làm trung tâm, hội nhập để đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho
dân, phải có những chính sách xã hội hợp lòng dân.
25