Lời mở đầu
Sự nghiệp công nghiệp hoá(CNH), hiện đại hoá(HĐH) đất nớc với mục
tiêu phấn đấu đến năm 2020 đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp
đã đi đợc một chặng đờng khá dài. Nhìn lại chặng đờng đã qua chúng ta có thể
thấy rằng chúng ta đã đạt đợc những thành tựu đáng tự hào: tốc độ tăng trởng
GDP bình quân hàng năm đạt trên 8%, đời sống của nhân dân ngày càng đợc
nâng cao và không những đạt đợc những thành tựu về mặt kinh tế mà các mặt
của đời sống văn hoá- xã hội, giáo dục, y tế cũng đợc nâng cao rõ rệt, tình
hình chính trị ổn định, an ninh- quốc phòng đợc giữ vững, các mối quan hệ
hợp tác quốc tế ngày càng đợc mở rộng. Đạt đợc những thành công đó bên
cạnh sự khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nớc thì sự hỗ trợ từ bên ngoài
cũng đóng một vai trò quan trọng và trong đó viện trợ phát triển chính
thức(ODA) của các quốc gia và tổ chức quốc tế giữ vai trò chủ đạo. Thực tế
tiếp nhận, sử dụng vốn và thực hiện các dự án ODA thời gian qua cho thấy
ODA thực sự là một nguồn vốn quan trọng đối với phát triển đất nớc, ODA đã
giúp chúng ta tiếp cận, tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại,
phát triển nguồn nhân lực, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và tạo ra hệ thống cơ sở
hạ tầng kinh tế- xã hội tơng đối hiện đại. Tuy vậy, để đạt đợc mục tiêu trở
thành nớc công nghiệp vào năm 2020 chúng ta cần phải huy động và sử dụng
hiệu quả hơn nữa các nguồn lực cho phát triển, trong đó ODA có một vai trò
quan trọng. Do đó, một câu hỏi đợc đặt ra là liệu chúng ta có thể huy động đ-
ợc nhiều hơn và sử dụng hiv ệu quả hơn nguồn vốn ODA không? Có thể
khẳng định ngay điều đó là hoàn toàn có thể. Vậy những giải pháp nào cần đ-
ợc xúc tiến thực hiện để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ODA?.vì vậy
nhóm em quyết định lựa chọn đề tài :vai trò của vốn ODA đối với quá trình
phát triển kinh tế của việt nam và những vấn đề đặt ra đảm bảo nguồn vốn
ODA cho phát triển kinh tế thời kỳ 2006-2010.
Với mong muốn giải đáp đợc câu hỏi trên và có một cái nhìn sâu hơn,
toàn diện hơn về ODA
Ch ơng I
Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát triển
đầu t. Chuyển giao tri thức có thể là chuyển giao công nghệ nh thờng lệ nhng
quan trọng hơn là đào tạo về kỹ thuật, phân tích kinh tế, quản lý, thống kê, th-
ơng mại, hành chính nhà nớc, các vấn đề xã hội.
2. Phân loại ODA:
Tuỳ theo phơng thức phân loại mà ODAđợc xem có mấy loại:
a. Phân theo ph ơng thức hoàn trả: ODA có 3 loại.
- Viện trợ không hoàn lại: bên nớc ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận
không phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chơng trình, dự án theo sự
thoả thuận trớc giữa các bên.
Viện trợ không hoàn lại thờng đợc thực hiện dới các dạng:
+ Hỗ trợ kỹ thuật.
+ Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật.
- Viện trợ có hoàn lại: nhà tài trợ cho nớc cần vốn vay một khoản tiền
(tuỳ theo một quy mô và mục đích đầu t) với mức lãi suất u đãi và thời gian trả
nợ thích hợp.
Những điều kiện u đãi thờng là:
+ Lãi suất thấp (tuỳ thuộc vào mục tiêu vay và nớc vay).
+ Thời hạn vay nợ dài (từ 20 - 30 năm)
+ Có thời gian ân hạn (từ 10 - 12 năm)
- ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA
không hoàn lại và một phần tín dụng thơng mại theo các điều kiện của tổ chức
Hợp tác kinh tế và phát triển.
b. Nếu phân loại theo nguồn cung cấp, ODA có hai loại:
- ODA song phơng: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nớc này đến nớc
kia thông qua hiệp định đợc ký kết giữa hai Chính phủ.
- ODA đa phơng: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF,
WB
1
) hay tổ chức khu vực (ADB, EU, ) hoặc của một Chính phủ của một
nớc dành cho Chính phủ của một nớc nào đó, nhng có thể đợc thực hiện thông
+ Tổ chức Nông nghiệp và lơng thực (FAO)
+ Chơng trình lơng thực thế giới (WFP)
+ Quĩ dân số Liên Hiệp Quốc (UNFPA)
+ Tổ chức y tế thế giới (WHO)
+ Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc (UNIDO)
+ Quĩ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFDA).
- Các tổ chức tài chính quốc tế:
+ Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF)
+ Ngân hàng thế giới (WB)
+ Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)
- Liên minh Châu Âu (EU).
- Các tổ chức phi Chính phủ (NGO)
- Tổ chức xuất khẩu dầu mỡ (OPEC)
- Quĩ Cô - Oét.
* Các nớc viện trợ song phơng:
- Các nớc thành viên Uỷ ban Hỗ trợ phát triển (DAC) của tổ chức Hợp
tác và phát triển kinh tế (OECD).
- Các nớc đang phát triển.
II Đặc điểm và vai trò của của ODA
Trong khái niệm ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có
hoàn Nh đã nêu lại hoặc tín dụng u đãi. Do vậy, ODA có những đặc điểm chủ
yếu sau:
Thứ nhất, Vốn ODA mang tính u đãi.
Nh đã nêu trong khái niệm ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại,
viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng u đãi. Do vậy, ODA có những đặc điểm chủ
yếu sau:
Thứ nhất, Vốn ODA mang tính u đãi.
Vốn ODA có thời gian cho vay( hoàn trả vốn dài), có thời gian ân hạn
dài. Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40 năm
và thời gian ân hạn là 10 năm.
bắt đợc xu hớng u tiên và tiềm năng của các nớc, các tổ chức cung cấp ODA là
rất cần thiết.
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại
trong những điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các nớc
phát triển sang các nớc đang phát triển. Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt xã
hội và chịu sự điều chỉnh của d luận xã hội từ phía nớc cung cấp cũng nh từ
phía nớc tiếp nhận ODA.
Thứ hai, vốn ODA mang tính ràng buộc.
ODA có thể ràng buộc ( hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc)
nớc nhận về địa điểm chi tiêu. Ngoài ra mỗi nớc cung cấp viện trợ cũng đều
có những ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với
nớc nhận. Ví dụ, Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều đợc thực hiện
bằng đồng Yên Nhật.
Vốn ODA mang yếu tố chính trị: Các nớc viện trợ nói chung đều không
quên dành đợc lợi ích cho mình vừa gây ảnh hởng chính trị vừa thực hiện xuất
khẩu hàng hoá và dịch vụ t vấn vào nớc tiếp nhận viện trợ. Chẳng hạn, Bỉ, Đức
và Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá dịch vụ của nớc
mình. Canada yêu cầu tới 65%. Nhìn chung 22% viện trợ của DAC phải đợc sử
dụng để mua hàng hoá và dịch vụ của các quốc gia viện trợ.
Kể từ khi ra đời cho tới nay, viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng
tồn tại song song. Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trởng bền vững và giảm
nghèo ở các nớc đang phát triển. Động cơ nào đã thúc đẩy các nhà tài trợ đề ra
mục tiêu này? Bản thân các nớc phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong
việc hỗ trợ, giúp đỡ các nớc đang phát triển để mở mang thị trờng tiêu thụ sản
phẩm và thị trờng đầu t. Viện trợ thờng gắn với các điều kiện kinh tế xét về
lâu dài, các nhà tài trợ sẽ có lợi về mặt an ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế
các nớc nghèo tăng trởng. Mục tiêu mang tính cá nhân này đợc kết hợp với
tinh thần nhân đạo, tính cộng đồng. Vì một số vấn đề mang tính toàn cầu nh
sự bùng nổ dân số thế giới, bảo vệ môi trờng sống, bình đẳng giới, phòng
chống dịch bệnh, giải quyết các xung đột sắc tộc, tôn giáo v.v đòi hỏi sự hợp
khả năng xuất khẩu.
II) Vai trò của vốn ODA đối với đầu t phát triển ở Việt Nam.
1) Nhu cầu vốn ODA cho đầu t phát triển kinh tế Việt Nam.
Đất nớc ta đang thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH theo đờng lối đề ra tại
đại hội Đảng lần thứ VIII với mục tiêu tăng mức thu nhập bình quân đầu ngời
lên mức 1500 USD vào năm 2020 tức là tăng gấp 7 lần so với mức năm 1995.
Để thực hiện đợc mục tiêu này mức tăng trởng GDP bình quân hàng năm phải
là 8%/năm. Về mặt lý thuyết, muốn đạt đợc mức tăng trởng này vốn đầu t phải
tăng ít nhất là 20%/năm cho đến năm 2015 tức là mức đầu t cho năm 2000
phải gấp 2,5 lần năm 1995, cho năm 2005 phải gấp 6,2 lần tức là giai đoạn
2005- 2010 vào khoảng 60 tỷ USD. Trong đó vốn ODA khoảng 9 tỷ USD.
Theo Danh mục dự án đầu t u tiên vận động vốn ODA thời kì 2005- 2010,
chính phủ đã đa ra hàng trăm dự án trong từng lĩnh vực nh sau:
Về năng lợng, có 9 dự án với tổng vốn ODA dự kiến trên 1,2 tỷ USD
trong đó lớn nhất là dự án thuỷ điện Đại Thi ở Tuyên Quang(360 triệu ), nhà
máy nhiệt điện Cẩm Phả(272 triệu), nhà máy thuỷ điện thợng Kon
tum(100triệu USD).
Trong lĩnh vực giao thông vận tải đờng bộ có 33 dự án với trên 1,8 tỷ
USD. Về cầu có 7 dự án với trên 150 triệu USD, lớn nhất là dự án cải tạo cầu
Long Biên ( 72 triệu USD). Về đờng biển có 10 dự án với số vốn 600 triệu
USD lớn nhất là xây dựng cảng tổng hợp Thị Vải( 170 triệu USD). Đờng sông
có 4 dự án với hơn 450 triệu USD lớn nhất là cải tạo giao thông thuỷ, kè chỉnh
trị Sông Hồng khu vực Hà Nội (255triệu USD). Đờng sắt có 5 dự án với
khoảng 1,4 tỷ USD trong đó riêng riêng xây dợng 2 tuyến đờng sắt trên cao Tp
Hồ Chí Minh và Hà Nội với tổng số vốn 1,13 tỷ USD. Cấp nớc và vệ sinh đô
thị có 50 dự án với trên 1 tỷ USD.
Về nông nghiệp có 33 dự án cần triển khai từ nay đến 2005 với tổng vốn
ODA khoảng 700 triệu USD, trong đó có những dự án lớn nh: Chơng trình di
dân và kinh tế mới( 300 triệu USD), Phát triển dâu tằm tơ (120 triệu USD).
Thuỷ lợi có 41 dự án với khoảng 1,5 tỷ USD, trong đó dự án quy mô lớn nhất
cầu vốn cho đầu t phát triển. Trải qua hai cuộc chiến tranh những cơ sở hạ
tầng kỹ thuật của chúng ta vốn đã lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề
hầu nh không còn gì, nhng cho đến nay hệ thống kết cấu hạ tầng đã đợc phát
triển tơng đối hiện đại với mạng lới điện, bu chính viễn thông đợc phủ khắp tất
cả các tỉnh, thành phố trong cả nớc, nhiều tuyến đờng giao thông đợc làm mới,
nâng cấp, nhiều cảng biển, cụm cảng hàng không cũng đợc xây mới, mở rộng
và đặc biệt là sự ra đời của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao đã tạo ra một môi trờng hết sức thuận lợi cho sự hoạt động của các doanh
nghiệp trong và ngoài nớc. Bên cạnh đầu t cho phát triển hệ thống cơ sở hạ
tầng kinh tế kỹ thuật một lợng lớn vốn ODA đã đợc sử dụng để đầu t cho việc
phát triển ngành giáo dục, y tế, hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp
Thứ hai, ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công
nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực.
Một trong những yếu tố quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trình CNH,
HĐH đất nớc đó là yếu tố khoa học công nghệ và khả năng tiếp thu những
thành tựu khoa học tiên tiến của đội ngũ lao động. Thông qua các dự án ODA
các nhà tài trợ có những hoạt động nhằm giúp Việt Nam nâng cao trình độ
khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực nh: cung cấp các tài liệu kỹ
thuật, tổ chức các buổi hội thảo với sự tham gia của những chuyên gia nớc
ngoài, cử các cán bộ Việt Nam đi học ở nớc ngoài, tổ chức các chơng trình
tham quan học tập kinh nghiệm ở những nớc phát triển, cử trực tiếp chuyên
gia sang Việt Nam hỗ trợ dự án và trực tiếp cung cấp những thiết bị kỹ thuật,
dây chuyền công nghệ hiện đại cho các chơng trình, dự án. Thông qua những
hoạt động này các nhà tài trợ sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao trình độ
khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam và đây mới
chính là lợi ích căn bản, lâu dài đối với chúng ta.
Thứ ba, ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế .
Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam thờng u tiên vào
phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực tạo điều
kiện thuận lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng khác nhau
Trong thời đại ngày nay, dòng vốn ODA đang vận động với nhiều sắc
thái mới. Đây cũng chính là một trong những nhân tố tác động tới việc thu hút
nguồn vốn ODA. Do đó, nắm bắt đợc xu hớng vận động mới này là rất cần
thiết đối với nớc nhận tài trợ. Những xu hớng đó là:
Thứ nhất, Ngày càng có thêm nhiều cam kết quan trọng trong qua hệ hỗ
trợ phát triển chính thức nh:
- Giảm một nửa tỷ lệ những ngời đang sống trong cảnh nghèo khổ cùng
cực vào năm 2015.
- Phổ cập giáo dục tiểu học ở tất cả các nớc vào năm 2015.
- Giảm 2/3 tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ em dới 5 tuổi vào năm 2015.
- Hoàn thiện hệ thống y tế chăm sóc sức khoẻ ban đầu, đảm bảo sức khoẻ
sinh sản không muộn hơn năm 2015.
- Thực hiện các chiến lợc quốc gia và toàn cầu hoá vì sự phát triển bền
vững của các quốc gia.
Thứ hai, Bảo vệ môi trờng sinh thái đang là trọng tâm u tiên của các nhà
tài trợ.
Thứ ba. Vấn đề phụ nữ trong phát triển thờng xuyên đợc đề cập tới trong
chính sách ODA của nhiều nhà tài trợ.
Phụ nữ đóng một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đợc h-
ởng những thành quả của phát triển, đồng thời phụ nữ cũng góp phần đáng kể
vào sự phát triển. Vì thế sự tham gia tích cực của phụ nữ và đảm bảo lợi ích
của phụ nữ đợc coi là một trong những tiêu chí chính để nhìn nhận việc thực
hiện tài trợ là thiết thực và hiệu quả.
Thứ t, Mục tiêu và yêu cầu của các nhà tài trợ ngày càng cụ thể. Tuy
nhiên ngày càng có sự nhất trí cao giữa nớc tài trợ và nớc nhận viện trợ về một
số mục tiêu nh: Tạo tiền đề tăng trởng kinh tế ; Xoá đói giảm nghèo; Bảo vệ
môi trờng
Thứ năm, nguồn vốn ODA tăng chậm và cạnh tranh giữa các nớc đang
phát triển trong việc thu hút vốn ODA đang tăng lên.
Vì vậy, Chúng ta cần nắm bắt đợc những xu thế vận động của dòng vốn
IMF
Hạ tầng kinh tế & dịch vụ
Phát triển kinh tế; cải thiện điều
kiện sống
Tăng trởng kinh tế; ổn định dân số
và sức khoẻ
Phát triển đô thị; GTVT; giáo dục;
khai thác mỏ
Cơ sở hạ tầng; phát triển khu vực
t nhân; MT
Nhiều lĩnh vực
Thúc đẩy phát triển kinh tế & tăng
phúc lợi.
Cân bằng về mậu dịch quốc tế; ổn
định tỷ giá hối đoái.
Hạ tầng kinh tế & dịch vụ
Hỗ trợ cải cách kinh tế; phát triển
hệ thống GT
Cứu trợ nạn nhân chiến tranh & trẻ
em mồ côi
Phát triển nhân lực; GTVT; thông
tin liên lạc
Hỗ trợ kinh tế & TC; hỗ trợ thiết
chế & quản lý
Xoá đói giảm nghèo; GTVT
Xoá đói giảm nghèo; GTVT.
Hỗ trợ cán cân thanh toán& điều
chỉnh cơ cấu.
2) Chiến lợc huy động ODA của Việt Nam.
Nhận thức đợc rằng ODA là một nguồn lực có ý nghĩa quan trọng từ bên
Số vốn cam kết dành cho Việt Nam ngày một tăng và năm 2002 tại hội
nghị lần thứ 10 số vốn mà các nhà tài trợ cam kết dành cho Việt Nam là 2,5 tỷ
USD mức cao nhất từ trớc đến nay. Song điều có ý nghĩa hơn là số vốn đợc
hợp thức hoá bằng các hiệp định ký kết giữa chính phủ Việt Nam với các nhà
tài trợ. Chẳng hạn, năm 2002 số vốn này đạt hơn 1571 triệu USD giảm 3) Tình
hình huy động ODA trong thời gian qua.
Kể từ khi cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế chính thức nối lại cung cấp
ODA cho Việt Nam thì hàng năm diễn ra hội nghị nhóm t vấn các nhà tài trợ
quốc tế nhằm thoả thuận số vốn ODA dành cho Việt Nam và cho đến nay đã
có 10 lần hội nghị đã đợc tổ chức. Qua 10 lần hội nghị 26% so với kết quả
năm 2001. Nh vậy, kể từ năm 1993 đến nay tổng số vốn ODA đợc các nhà tài
trợ cam kết dành cho Việt Nam lên đến 22,43 tỷ USD cha kể phần tài trợ riêng
để thực hiện cải cách kinh tế. Trong đó, tính đến hết năm 2002, tổng số vốn đ-
ợc hợp thức hoá bằng các hiệp định đạt khoảng 16,5 tỷ USD. Số vốn huy động
đợc hàng năm cụ thể nh sau:
Năm Vốn cam kết Tốc độ tăng Ghi chú
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Kể từ khi nối lại quan hệ với các tổ chức tài trợ quốc tế từ năm 1993 đến
nay Việt Nam đã và đang nhận đợc sự hỗ trợ ODA từ các nớc và các tổ chức
quốc tế, trong quá trình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA chúng ta đã ban hành
những qui định, nghị định liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn vốn này
làm cơ sở cho việc thực hiện hiệu quả các chơng trình, dự án ODA. Cụ thể:
Năm 1993 nhà nớc ban hành nghị định số 58/CP ngày 30/8/1993 về quản lý và
trả nợ nớc ngoài, nghị định số 20/CP ngày 20/4/1994 về quản lý nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức và đây là hai văn bản pháp lý cao nhất của chính phủ
trong lĩnh vực quản lý nợ nớc ngoài nói chung và quản lý vốn ODA nói riêng
trong thời gian này. Trên cơ sở tổng kết thực tiễn và yêu cầu đổi mới trong
quản lý từ năm 1997-1999 chính phủ ban hành nghị định 87/1997/NĐ-CP
ngày 5/8/1997 thay thế nghị định 20/CP và nghị định số 90/1998/NĐ-CP thay
thế cho nghị định 58/CP về qui chế vay và trả nợ nớc ngoài và để hoàn thiện
hơn nữa cơ chế quản lý ngày 4/5/2001 chính phủ đã ban hành nghị định số
17/2001/NĐ-CP về việc ban hành qui chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức thay thế cho nghị định 87/CP. Các văn bản này đã tạo ra
một hành lang pháp lý trong việc quản lý và sử dụng ODA tạo điều kiện cho
các nhà tài trợ cung cấp ODA cho Việt Nam và là cơ sở pháp lý để các cơ
quan quản lý và thực hiện Việt Nam tổ chức triển khai và thực hiện một cách
có hiêụ quả các dự án ODA.
2) Tình hình quản lý và sử dụng ODA.
Nguồn vốn ODA đã có mặt ở Việt Nam từ rất lâu, song nguồn vốn này có
một thời gian bị gián đoạn từ khi Liên Xô và Đông âu sụp đổ, cho đến cuối
năm 1993 với việc bình thờng hoá với quỹ tiền tệ quốc tế(IMF), Ngân hàng
thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu á(ADB) các nguồn vốn ODA
chuyển vào Việt Nam có triển vọng tăng nhanh. Cụ thể trong từng năm nh
sau: Đơn vị tính: tỷ USD
Năm 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Vốn cam kết 1.81 1.94 2.26 2.43 2.42 2.2 2.1 2.4 2.356 2.5
Vốn thực hiện 0.41 0.72 0.74 0.90 1.00 1.24 1.35 1.65 1.5 1.53
Hội nghị nhóm t vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam lần thứ 10 do chính
phủ Việt Nam và ngân hàng thế giới tổ chức đã diễn ra tại Hà Nội cuối năm
2002. Tại hội nghị này, theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch - Đầu t thì đến
hết năm 2001 tổng cộng số vốn cam kết mà các nhà tài trợ dành cho Việt
Nam là gần 20 tỷ USD và theo số liệu của chính phủ những khoản cam kết
này đã đợc chuyển thành hiệp định ký kết với giá trị khoảng 16,4 tỷ USD và
nếu tính cả năm 2002 thì mức giải ngân lên tới 10,8 tỷ USD. Điều này có
nghĩa là còn khoảng 6,1 tỷ cha đợc giải ngân. Tốc độ giải ngân đạt bình quân
hàng năm khoảng 49,2%. Tình hình giải ngân qua các năm cụ thể nh sau:
Năm
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
Vốn cam kết
1.81
1.94
2.26
2.43
2.40
2.20
2.10
2.40
2.40
22.22%
-9%
2%
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t
Nhìn chung, trong thời gian vừa qua lợng ODA vào Việt Nam không
nhiều nhng có ý nghĩa quan trọng và có tác động tích cực đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nớc:
- Đối với một số ngành, lĩnh vực kinh tế ODA đóng góp trực tiếp vào quá
trình phát triển thông qua các chơng trình, dự án đầu t bằng vốn ODA
- ODA đã thực sự trở thành một nguồn vốn quan trọng đáp ứng những nhu
cầu cấp bách về cân đối ngân sách, cán cân xuất nhập khẩu, đầu t phát triển.
- Nhiều cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng đã và đang đợc hình thành
bằng nguồn vốn ODA.
- ODA tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội của các
địa phơng và các vùng lãnh thổ. Nguồn vốn ODA cũng giúp cải thiện điều
kiện về vệ sinh, y tế, cung cấp nớc sạch, bảo vệ môi trờng, phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn, phát triển nông nghiệp, xoá đói giảm nghèo v.v.
Tuy nhiên, trong quá trình vận động, tiếp nhận và sử dụng vốn ODA vẫn
còn tồn tại một số hạn chế. Cụ thể là:
Những tồn tại Nguyên nhân
1. Trong vận động tài trợ:
- thiếu chủ động trong vận động.
- khả năng lập kế hoạch yếu.
2. Khi tiếp nhận:
- Sử dụng vốn đầu t dàn trải.
- Phân bổ vốn thiếu công bằng.
- Triển khai dự án chậm.
3. Sử dụng:
- Không thoả mãn yêu cầu của nhà tài
trợ.
ớng mắc trong quá trình thực hiện các chơng trình, dự án đã đợc tháo gỡ.
- Công tác theo dõi và đánh giá dự án ODA đã đạt đợc nhiều bớc tiến bộ.
Nghị định 17/2001/NĐ-CP đã tạo khuôn khổ pháp lý tổ chức hệ thống theo
dõi và đánh giá chơng trình, dự án ODA từ các Bộ, Ngành trung ơng tới các
địa phơng và các ban quản lý dự án.
- Chính phủ đã phối hợp chặt chẽ với các nhà tài trợ nhằm tăng cờng
quản lý ODA, làm hài hoà thủ tục giữa Việt Nam và các nhà tài trợ để thúc
đẩy tiến trình thực hiện các chơng trình, dự án.
2) Nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
Những nguyên nhân chung:
Thứ nhất, Việt Nam cha có kinh nghiệm trong việc tiếp nhận vốn ODA,
nhất là việc thực hiện các thủ tục có liên quan tới đấu thầu, thanh toán, chế độ
báo cáo định kỳ, bố trí vốn đối ứng kịp thời.
Thứ hai, Công tác quản lý ODA còn bị chồng chéo, cha tách bạch rõ
trách nhiệm của các cấp làm giảm hiệu lực điều hành, quản lý vốn ODA.
Thứ ba, mỗi nhà tài trợ lại có những qui định riêng và hầu nh cha hài lòng
với những qui định của Việt Nam. Nhìn chung, các bớc thực hiện dự án đều
phải trình phía đối tác từng giai đoạn mất nhiều thời gian.
Thứ t, Việt Nam chịu ảnh hởng nặng nề của thiên tai làm ảnh hởng đến
tiến độ thực hiện dự án.
Thứ năm, Việt Nam cha đáp ứng đợc yêu cầu của các nhà tài trợ.
Nguyên nhân của việc giải ngân chậm:
Một là, Thời gian lựa chọn dự án, phát triển dự án và thẩm định dự án th-
ờng kéo dài, đặc biệt là các thủ tục hành chính về phía Việt Nam.
Hai là, Trình độ quản lý dự án, t vấn dự án chung đặc biệt là phía Việt
Nam còn cha đáp ứng đợc yêu cầu, tính chuyên nghiệp của công chức Việt
Nam còn thấp trong khi vai trò của các tổ chức t vấn t nhân và phi chính phủ
thờng không đợc chấp nhận.
Ba là, Yêu cầu về vốn đối ứng của một số chơng trình viện trợ chẳng
những không có ý nghĩa nh mong muốn mà còn gây trở ngại cho việc thúc đẩy
một phần nhỏ trong tổng số vốn đầu t nhng lại là một phần không thể thiếu
nếu muốn triển khai dự án. Về phía chính phủ, cần tiếp tục u tiên bố trí vốn
đối ứng cho các dự án ODA. Về phía chủ đầu t cần quan tâm lập kế hoạch vốn
đối ứng chính xác và kịp thời trình các cơ quan tổng hợp xem xét và bố trí đầy
đủ.
Các dự án ODA sử dụng vốn nớc ngoài nhng ngân sách nhà nớc phải trả
lại sau này nên thực chất vẫn là chi tiêu từ ngân sách nhà nớc. Vì vậy, phải sử
dụng nguồn vốn này một cách có hiệu quả nhất. Các dự án ODA phải đợc xây
dựng phù hợp với kế hoạch phát triển tổng thể của đất nớc, của các ngành chủ
quản và các đơn vị hởng lợi. Do vậy, để tiếp tục có vốn đầu t phát triển đất n-
íc, ViÖt Nam cÇn cã nh÷ng biÖn ph¸p m¹nh ®Ó c¹nh tranh thu hót nguån vèn
ODA vµ sö dông cã hiÖu qu¶ nguån vèn nµy.
Chơng III
Một số giải pháp tăng cờng quản lý và sử dụng ODA
Tình hình huy động, quản lý và sử dụng ODA ở nớc ta trong thời gian
qua cho thấy chúng ta đã đạt đợc những kết quả tích cực góp phần quan trọng
thúc đẩy công cuộc CNH, HĐH đất nớc. Song, chúng ta cũng thấy rằng còn có
nhiều hạn chế trong trong quá trình huy động, quản lý và sử dụng vốn ODA
mà chúng ta cần khắc phục để sử dụng có hiệu quả hơn nữa nguồn ngoại lực
quí báu này. Sau đây là một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn ODA:
I) một số giải pháp chung.
1) Về cơ chế chính sách
Thứ nhất, phải tiến hành xây dựng chính sách tổng thể về quản lý, giám
sát vay và trả nợ nớc ngoài đợc hoạch định trong mối tơng quan chặt chẽ với
các chính sách và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở tầm vĩ mô và vi mô,
việc quản lý vay và trả nợ nớc ngoài phải tính đến các chỉ tiêu cơ bản về nợ n-
ớc ngoài nh: khả năng hấp thụ vốn vay nớc ngoài( tổng số nợ nớc ngoài/
GDP), chỉ tiêu khả năng vay thêm từng năm, chỉ tiêu khả năng hoàn trả
đờng lối chiến lợc của ta vừa phù hợp với mục tiêu ODA.
Hai là, Mở rộng các quan hệ phi nhà nớc. Viện trợ phát triển chính thức
bao gồm ba phơng thức: viện trợ không hoàn lại( song phơng), cho vay với
điều kiện u đãi( song phơng) và các hiệp định đa phơng. Nếu nh phần cho vay
với điều kiện u đãi thờng dành cho các dự án nhà nớc về xây dựng cơ sở hạ
tầng, cải thiện môi trờng thì phần viện trợ không hoàn lại thờng dành cho
mục tiêu phát triển con ngời nh y tế, cung cấp nớc sạch, cải thiện điều kiện
giáo dục ở nhà trờng, bảo tồn khai thác các di sản văn hoá dân tộc Trong
những lĩnh vực này không chỉ có vai trò của các tổ chức nhà nớc mà còn có
vai trò của các tổ chức xã hội, đoàn thể, các địa phơng, các tổ chức từ thiện và
các tổ chức phi chính phủ. Vì thế, việc mở rộng quan hệ phi nhà nớc là một
điều kiện quan trọng để tìm kiếm đợc nhiều hơn các nguồn ODA cũng nh các
nguồn viện trợ khác.
Ba là, Hớng dẫn lập dự án và triển khai dự án ODA. Để nhận đợc tài trợ
ODA của các nhà tài trợ thì các địa phơng phải xây dựng đợc các dự án có tính
thuyết phục và có khả năng thực hiện đợc dự án một cách hiệu quả nhng thờng
các dự án hỗ trợ loại này thì đối tợng nhận hỗ trợ thờng không đủ khả năng để
làm những việc nh trên. Do đó, sự hớng dẫn, giúp đỡ của các cơ quan chuyên
trách là hết sức cần thiết và quyết định đến hiệu quả của chơng trình, dự án.
3) Về tổ chức thực hiện dự án.
Thứ nhất, Xác định rõ hơn nữa trách nhiệm của từng cơ quan quản lý và
của ngời vay vốn ODA trong việc huy động vốn vay và sử sụng, quản lý
nguồn vốn ODA cho vay lại phải đợc đồng bộ, thống nhất qua đầu mối là Bộ
tài chính thực hiện cho vay lại hoặc uỷ quyền cho ngân hàng thơng mại cho
vay theo quy định.
Thứ hai, Khi xây dựng các các hạng mục, các chơng trình, dự án u tiên
đầu t của nhà nớc cần chỉ rõ thứ tự u tiên cho từng chơng trình, dự án để làm
căn cứ vận động vốn nớc ngoài.
Thứ ba, Các nguồn vốn viện trợ cho từng lĩnh vực cần phải phân bổ theo
trật tự u tiên với cơ cấu cụ thể, kết hợp với những khả năng và nhu cầu vốn đối
quan trọng của nhà nớc trong từng thời kỳ.
Về lâu dài, chiến lợc sử dụng vốn vay phải theo hớng sử dụng vốn vay
nớc ngoài phải kết hợp với công cuộc cải cách ngày càng sâu sắc hơn, tăng
cờng xuất khẩu hàng hoá, điều chỉnh chiến lợc thay thế mặt hàng nhập
khẩu.
Ba là, Xây dựng hệ thống kiểm soát, đánh giá việc sử dụng nguồn vốn
ODA: Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích đã đợc thẩm định phê duyệt,
quán triệt phơng châm vốn vay phải đợc sử dụng toàn bộ vào mục đích đầu t
phát triển, không dùng trang trải nhu cầu tiêu dùng; Thủ tục quản lý phải chặt
chẽ nhng phải thuận lợi cho ngời sử dụng trong việc rút vốn và sử dụng vốn,
không gây phiền hà làm giảm tốc độ giải ngân. Phải đặt các hạn mức sử dụng
và kiểm tra chặt chẽ việc chi tiêu, theo dõi quá trình thực hiện và quản lý giải
ngân dự án.
Trên đây là một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử
dụng ODA. Sau đây xin nêu ra một số giải pháp cụ thể để đẩy nhanh tốc độ
giả ngân vốn ODA- khâu mang tính chất quyết định đến việc hoàn thành một
chơng trình, dự án ODA
II một số giải pháp tăng tốc độ giải ngân vốn oda.
1) Hài hoà thủ tục dự án.
Dự án đầu t bằng nguồn vốn ODA phải trải qua hai khâu thẩm định. Các
quá trình thẩm định và phê duyệt dự án diễn ra từ phía các cơ quan chính phủ
và các nhà tài trợ. Để đảm bảo việc phê duyệt dự án đợc suôn sẻ cần có sự cải
tiến thủ tục và phối hợp của cả hai phía.
Thực tế hiện nay cho thấy tiến trình thẩm định và phê duyệt vẫn đang còn
có những vớng mắc, các văn bản báo cáo nghiên cứu khả thi đợc chuẩn bị th-
ờng không đáp ứng yêu cầu do năng lực chuẩn bị báo cáo nghiên cứu khả thi
của chủ đầu t còn hạn chế dẫn đến sự chậm trễ trong việc trình và phê duyệt
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, còn thiếu sự nhất quán giữa nội dung của báo
cáo khả thi đợc phê duyệt và các kết quả thẩm định của nhà tài trợ.
Do đó, cả hai bên cần nghiên cứu, điều chỉnh để thủ tục thẩm định của