đề án môn học
Mở đầu
Thâm nhập thị trường nước ngoài quả là vấn đề không hoàn toàn đơn giản,
những tác động ảnh hưởng của môi trường kinh doanh là những rào cản công ty
cần vượt qua mặc dù quan tâm đến phát triển thị trường nước ngoài song Agifish
vẫn vấp phải những khó khăn dẫn đến kết quả đạt được không hoàn toàn như mong
đợi công ty thường vướng mắc khi xác định khi xác định chiến lược kinh doanh
biện pháp cũng như kênh phân phối khi thâm nhập thị trường nước ngoài. vướng
mắc mà công ty vấp phải tại thị trêg Mü là một minh chưng cho vấn đề trên ,mặc
dù tại thị tường mü thời gian vừa qua công ty đã gạt háI được không ít thành công.
giới thiệu kháI quát về công ty agifish
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủ Sản An Giang tên
viết tắt là (Agifish).
Tên giao dịch đối ngoại: An giang Fisheries Import & Export Jiont Stock
Company.
Địa chỉ : 1234 Trần Hưng Đạo , thành phố Long Xuyên ,tỉnh An Giang.
Điện thoạI : (84-76) 853939-852368-852783 F·: (84-76) 852202.
Email: htttp://us,f212.mail.yahoo.com/ym/Comspe?
To= Website: /> Đầu tiên khi mới hình thành công ty chỉ là một xí nghiệp nhỏ vơi quy mô sản
xuất vào loại trung bình được thành lập vào năm 1985 vơi tên gọi xi nghiệp đông
lạnh An Giang do công ty thủ sản An Giang đầu tư cơ sơ hạ tầng và trang thiết
bị,cho đến năm 1990 xi nghiệp nay sát nhập váo công ty xuất nhập khẩu nông thủ
sản An Giang (AFLEX) và được đổi tên thành xí nghiệp xuất khẩu thủ sản ,cuộc sát
nạp cuối cùng được tiến hành thang 10 năm1995 xí nghiệp sát nhập với xí nghiệp
Sinh viên:lạI văn dòng íp:qtkd quốc tế k42
1
đề án môn học
đông lạnh Châu Thành để hình thành nên công ty Xuất Nhập Khẩu thủ sản An
Giang ,và cho tới ngày 28 tháng 6 năm 2001 công ty được cổ phần hoá theo quyết
định sô 792/QD - ttg của thủ tướng chính phủ ban hành. Trải qua 18 năm hình
thành và phát triển qua nhiều cải cách và sát nhập với quy mô ngày càng lớn trang
công ty là cá Tra và cá Basa đông lạnh , ngoàI ra công ty còn hoạt động trong việc,
nuôi trồng, nghiên cứu phát triển nguồn giống cung cấp phục vụ nhu cầu của vùng
nguyên liệu .
Bảng 3.2. kết quả H§KD của công ty tới năm 2001
Sinh viên:lạI văn dòng íp:qtkd quốc tế k42
2
đề án môn học
Chỉ tiêu
Tổng giá trị tài sản
Doanh thu thuần
Lợi nhuận từ H§KD
Lợi nhuận hoạt đông tài/c
Lợi nhuận bất thường
Lợi nhuận trước thuế
1999
116,51
349,89
17,73
(0,071)
3,31
20,97
2000
126,22
403,38
8,02
3,06
8,69
19,77
08/2001
Sinh viên:lạI văn dòng íp:qtkd quốc tế k42
3
ỏn mụn hc
phc v th trng xut khu, cụng ty cũn ang tp trung phỏt trin th trng
Hng Cụng, Singapore, Chõu u, Canada vi hi vng bự p thiu ht ti th
trng Mỹ. Ngoi ra cụng ty cng ang tớch cc tỡm kim m rng th trng cỏc
nc Nga, ụng u, v cng ng cỏc nc hi giỏo ni rt kht khe trong vn
m thc cũn i vi th trng Mỹ cụng ty tip tc xut khu nhng mt hng
khụng b tớnh thu nh cỏ nguyờn con, cỏ ct khỳc, cỏ philê ti, cỏ tẩn bt chiờn
ch bin sn a dng hoỏ cỏc sảnphẩm ch biễn xut khu khỏc nh tụm sỳ tụm
cng, ựi ch, cỏ bin gúp phn tng kim ngch xut khu. Th trng Mỹ
rng ln l th nhng cng rt kht khe,c th vi ngnh th sn Vit Nam núi
chung v AGIFISH núi riờng thỡ th trng ny ó gõy khụng ớt khú khn v phin
toỏi.
agifish vi th trng mỹ
Mỹ l mt trong nhng quc gia ln, cú tc tng trng kinh t hng nm
mừc rt cao.T mt nc nụng nghip Mỹ ó tr thnh mt nứơc cụng nghip vt
xa cỏc nc khỏc , tin lờn thnh mt nc ng u cỏc nc phỏt trin, v quy
mụ XNK. Mỹ l nc xut khu ln song cng l nc cú nhu cu nhp khu
khụng nh. i vi hng th sn Mỹ l mt trong ba th trng ln ca th gii
hng nm nhp khong 7- 8 t USD Mỹ nhp khu nhiu loi th sn trong ú
nhiu nht l tụm, cỏ philê v cỏ ng hp.
ng lc thỳc y cụng ty thõm nhp th trng Mỹ
T sau thỏng 7/1995 khi tng thng Mỹ tuyờn b xoỏ b lnh cm vn kinh t
i vi Vit Nam l c hi cho cỏc doanh nghip Vit Nam núi chung v Asgifish
núi riờng cú tip cn th trng ny. Cụng ty k vng tc tng trng trờn th
trng ny s cao
Sinh viờn:lI vn dũng ớp:qtkd quc t k42
4
ỏn mụn hc
tính từ năm 1995 đổ lại đây sản lượng xuất khẩu thủ sản vào thị trường Mü của
Agifish liên tục tăng từ 10 đến 15% năm và năm 2000, thị trường này chiếm 38%
tổng sản lượng xuất khẩu cá đông lạnh của công ty tương đương với 2.616 tÊn.
Bảng 3.3 Sản lượng tiêu thụ tạI Mü từ 1995-2000
Chỉ tiêu 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Sản lượng
(tÊn)
32 84 1206 1645 2.246 2.616
Đây là thị trường lớn có sức tiêu thụ cao công ty đã xím nắm bắt được điều này
nên đã tích cực xúc tiến các biện pháp để nâng cao sản lượng xuất khẩu vào thị
trường này tìm cách hạ giá thành sản phẩm nâng cao sức cạnh tranh với hàng nội
địa cũng như của Trung Quốc.Thâm nhập thị trường Mü mặt hàng chủ yếu của
công ty là các sản phẩm được chế biến từ cá tra và cá basa nước ngọt thông qua
việc bán buôn cho nhà nhập khẩu từ đó hàng của công ty được phân phát tại các
siêu thị và tới tay người tiêu dùng và ®ù¬c người tiêu dùng Mü đón nhận bởi giá
thành hợp lÝ chất lượng cũng như các tiêu chuẩn vÔ sinh tốt. có được những thành
công đó là do sự lỗ lực từ phía cán bộ công nhân viên trong toàn công ty không
những hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế được giao mà còn vượt mức kế hoạch , đạt
tốc độ tăng trưởng cao, và trở thành ®n vị xuất sắc trong ngành thủ sản Việt
Nam,công ty luôn đI đầu trong đổi mới công nghệ tìm kiến thị trường và cải tiến
sản xuất . Trước năm 1995 việc nuôi cá tra và basa rất khó khăn do công ty không
chủ đông được nguồn giống mà chủ yếu phụ thuộc vào đành vít tự nhiên nên giá
thành sản phẩm rất cao,nhưng do sự lỗ lực của toàn công ty ngày 20/5/1995 công ty
đã nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo thành công giống cá basa đầu tiên làm cho
nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất chủ động và dồi dào. Có được kết quả này
công ty đã thực thi hàng loạt các biện pháp :
Sinh viên:lạI văn dòng íp:qtkd quốc tế k42
6
đề án môn học
trực tiếp phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng mà mới chỉ thực hiện thông
qua việc xuất khẩu gián tiếp ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận cũng như chính sách
sản phẩn do thiếu thông tin phản hồi từ khách hàng.
Về giá xuất khẩu thời gian vừa qua việc định giá của công ty chưa hợp lÝ công
ty mới chỉ xét đến các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận cũng như nhu cầu tiêu thụ sản
phẩm mà chưa chỉ ý đến những yếu tố môi trường cạnh tranh môi trường luật pháp
Việc tìm hiểu môi trường kinh doanh bên ngoài chưa được đánh giá đúng với vai
trò của nó dẫn tơI một số khó khăn mà công ty váp phảI trong thời gian qua. Điển
hình là vụ kiện của CFA (hiệp hội người nuôi trồng chế biến cá da trơn Mü ) kiện
các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa Việt Nam bán phá giá vụ kiện đã làm cho
doanh thu của công ty tại thị trường mü giảm sút nặng nề. Như chúng ta đêu thấy
để kinh doanh ở mü là vấn đề không hề đơn giản. Thị trường Mü vốn được xem là
có sức tiêu thụ lớn nhất thế giới tuy nhiên sự rắc rối phức tạp của luật pháp mü
đang trở thành rào cản lớn đối với hàng nhập khẩu nói chung và đối với hàng Việt
Nam nói riêng khi muốn chen chân vào thị trường Mü đầy tiềm năng và hấp dẫn
nhưng cũng rất đỗi mới mẻ này. Luật pháp mü phức tạp ở chỗ tuy đã có luật liên
bang nhưng cụ thể ở từng bang lại có nh÷nghÖ thống luật riêng, và không ít những
quy định của bang này khác biệt so với luật của bang khác. Không những thỊ các
bang lại có thÈn quyền riêng trong điều chỉnh kinh doanh thương mại, những điều
này công với đặc điểm một nước có truyền thống lệ án có nghĩa là vai trò của toà
án là rất lớn đã khiến cho mü là quốc gia tham gia nhiều nhất vào các vụ án tranh
chấp thương mại quốc tế. Trong các đạo luật đối với hàng nhập khẩu nổi lên hai
đạo luật chính đó là luật thuế bù giá và luật thuế trống phá giá hai luật này nhằn
bảo hộ hàng hoá trong nước cũng như hàng hoá Mü tại thị trường nước thứ ba nếu
bị coi là đối sử không công bằng:
Sinh viên:lạI văn dòng íp:qtkd quốc tế k42
8
đề án môn học
. Được biết trước đây, giá giá cá Việt nam xuất vào thị trường Mü bán khoảng 2,9
USD/kg thì giá của các nhà nuôi cá da trơn Mü bán khoảng 3,2 đến 3,5
Công ty đã xím tìm hiểu và lắm bắt được cơ hội kinh doanh,từ đó từng bước cải
tiến đổi mới trang thiết bị nâng cao năng lực cạnh tranh chú trọng đến công tác
nghiên cứu khảo nghiệm tìm cách nâng cao năng suất nuôi trồng, tạo vùng nguyên
liệu ổn định cho sản xuất. Bước đầu đã tạo ra sự đồng bộ trong nuôi trồng và chế
biến kết hợp chặt chẽ giữa nuôi trồng và xuất khẩu, đặt mục tiêu an toán hiệu quả
làm khẩu hiệu phấn đấu của toàn công ty, luôn quan tâm chăm lo bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ tạo cho họ có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu công việc
Một số g¶i pháp góp công ty thực hiên tốt hơn vai trò, nhiệm vụ của mình:
Theo đánh giá của các chuyeen gia luật pháp thì hệ thống luật ở Mü rất phức
tạp chính vì thế thông thường hàng nhập khhÈu vào Mü phải qua các nhà môi giới
hải quan . Do đó công ty có thể tham khảo biện pháp liên doanh cụ thể là: liên
doanh với một sản xuất đã có uy tín trên tthÞ trường Mü tên và nhãn hiệu sẽ là
(Agifish-bên liên doanh) khi đó công ty sẽ cung cấp cho liên doanh nguồn nguyên
liệu đầu vào có thể chưa qua chế biến, xơ chế hoặc là tinh chế tuỳ thuộc hình thức
liên doanh nhu cầu chế biến và đặc tính sản phẩm. Chọn giải pháp này công ty sẽ
tiết kiệm được chi phí tìm hiểu thi trường cũng như quảng bá giới thiệu sản phẩm
giảm chi phí thâm nhập thị trường thông qua uy tín thương hiệu của đối tác. Tuy
nhiên giải pháp này cũng vấp phải một số hạn chế trong việc phân chia lợi nhuận ,
ra quyết định điều hành và khó khăn trong việc tổ chức bộ may quản lÝ do có sự
pha trộn của các nền văn hoá khác nhau, giải pháp này phù hợp trong giai đoạn đầu
khi công ty mới thâm nhập thị trường và đặc biệt đối vơi các doanh nghiệp khó
khăn về mặt tài chính.
Giải pháp thứ hai công ty có thể tiếp tục kinh doanh như hiện nay và đầu tư hơn
nữa trang thiết bị, nâng cao hiệu suất tìm kiếm phát triển và mở rộng thị trường ở
Sinh viên:lạI văn dòng íp:qtkd quốc tế k42
10
đề án môn học
mỗi thị trường sẽ có bộ phận chuyên trách chuyên sâu nghiên cứu tìm hiểu phát
triển cơ hội kinh doanh tại các thị trường quan trọng như Mü công ty nên mở chi
nhánh ban đầu có thể do hạn hẹp về kinh phí công ty có thể mở một văn phòng đại
12
đề án môn họcSinh viên:lạI văn dòng íp:qtkd quốc tế k42
13
đề án môn học
A:\DÒ áN.doc_PAD
Sinh viên:lạI văn dòng íp:qtkd quốc tế k42
14
đề án môn học
A:\DÒ ¸N.doc_PAD
Sinh viên:lạI văn dòng íp:qtkd quốc tế k42
15
đề án môn học
Sinh viên:lạI văn dòng íp:qtkd quốc tế k42
16