LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả, kết
luận nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình
khoa học nào. Các số liệu, tài liệu tham khảo được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2013
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Lệ Thuỷ
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này tác giả đã nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ
của rất nhiều các cá nhân bao gồm các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp….Trước
tiên, tác giả xin chân thành được bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo PGS.TS Phan Tố
Uyên đã cung cấp phương tiện nghiên cứu, học tập, kiến thức và kinh nghiệm giúp
tác giả có thể hoàn thành được luận văn này.
Tác giả cũng chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, cán bộ của trường
Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện Đào tạo Sau Đại học, Viện Thương mại và Kinh tế
Quốc tế đã nhiệt tình chỉ bảo, dạy dỗ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học.
Kế đến, tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong công ty
CardLab, tại trụ sở chính nước Mỹ và tại Văn phòng Đại diện Việt Nam đã đóng
góp ý kiến, tài liệu và dữ liệu hỗ trợ cho việc nghiên cứu luận văn.
Ngoài ra tác giả cũng xin cảm ơn các bạn học viên cùng lớp cao học 20V,
Viện Đào tạo Sau Đại học – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đóng góp các ý
kiến quý báu để tác giả hoàn thành được luận văn này.
Bên cạnh đó, do có những hạn chế nhất định về thông tin và kiến thức, luận
văn chắc chắn sẽ có những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp của Quý
thầy cô, bạn bè và độc giả để nội dung luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Lệ Thuỷ
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH 10
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN i
*+,-.!/.$/%&'()0
2.1.2. 1 Điểm mạnh 28
2.1.2. 2 Điểm yếu 28
2.1.2.3 Cơ hội 29
2.1.2.4 Nguy cơ 29
Hình 01: Cấu trúc phác thảo của cửa hàng trực tuyến 30
2.2 Khái quát về công ty CardLab 32
12)/&3)-
134!)(#,54
Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty CardLab 33
Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty CardLab tại Việt
Nam 35
56/7,8
Hình 02: Website 38
Sơ đồ 03: Cấu trúc hoạt động kinh doanh của thẻ Gift Card 39
Hình 03: Các hình thức thanh toán trên cửa hàng trực tuyến giftcard 40
Hình 04: Website 41
Sơ đồ 04: Cấu trúc hoạt động kinh doanh của thẻ Incentive Card 42
Hình 05: Các hình thức thanh toán trên cửa hàng trực tuyến incentivecardlab 43
9:;)7,
Hình 06: Chức năng tự thiết kế thẻ dành cho khách hàng trên website 44
Hình 07: Khách hàng lựa chọn các mẫu thẻ Visa được thiết kế sẵn trên website 45
Hình 08: Khách hàng lựa chọn các mẫu thiệp được thiết kế sẵn trên website 45
Hình 09: Khách hàng có thể tự ghi lại lời nhắn lên tấm thiệp mình đã lựa chọn 46
Hình 10: Thẻ quà trả trước Visa khi được giao đến tay khách hàng 46
Hình 11: Khách hàng lựa chọn các mẫu thẻ Store được thiết kế sẵn trên website 47
Hình 12: Thẻ quà trả trước Retail khi được giao đến tay khách hàng 47
Hình 13: Khách hàng lựa chọn mẫu thẻ E-Gift được thiết kế sẵn trên website 48
Hình 14: Thẻ quà trả trước E-Gift khi được giao đến tay khách hàng 48
2.3 Thực trạng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tế 49
3.3 Kiến nghị với nhà nước 74
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 82
Bảng 4.1: Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Binary Logistic 94
Hình 15: Bảng xếp hạng Top 500 Doanh nghiệp bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh
nhất do tạp chí Internet Retailer bình chọn 96
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt tiếng Việt Nam:
TT Chữ viết tắt Tên đầy đủ Nghĩa tiếng Việt Nam
1 CNTT Công nghệ Thông tin Công nghệ Thông tin
2 HNKTQT Hội nhập Kinh tế Quốc tế Hội nhập Kinh tế Quốc tế
3 NCKH Nghiên cứu Khoa học Nghiên cứu Khoa học
4 TMĐT Thương mại Điện tử Thương mại Điện tử
Chữ viết tắt tiếng Anh:
TT Chữ viết tắt Tên đầy đủ Nghĩa tiếng Việt Nam
1 B2B Business to Business Doanh nghiệp với Doanh nghiệp
2 B2C Business to Customer Doanh nghiệp với người tiêu dùng
3 B2G Business to Government Doanh nghiệp với Chính phủ
4 ERP Enterprise Resource Planning Quản lý nguồn lực Doanh nghiệp
5 ISO-27001 International Information
Security Standard
Tiêu chuẩn an toàn thông tin quốc
tế
6 NSA National Security Agency Cơ quan An ninh Quốc gia
DANH MỤC BẢNG, BIỀU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Phân loại các hình thức kinh doanh của doanh nghiệp TMĐT Error:
Reference source not found
Bảng 2.1: Doanh số và mức độ tăng trưởng của công ty CardLab tại Mỹ Error:
Reference source not found
source not found
Sơ đồ 09: Mối quan hệ giữa Chi nhánh của công ty CardLab tại Anh, Pháp,
Canada và các đối tác Error: Reference source not found
DANH MỤC HÌNH
Hình 01: Cấu trúc phác thảo của cửa hàng trực tuyến Error: Reference source
not found
Hình 02: Website Error: Reference source not found
Hình 03: Các hình thức thanh toán trên cửa hàng trực tuyến giftcard Error:
Reference source not found
Hình 04: Website Error: Reference source
not found
Hình 05: Các hình thức thanh toán trên cửa hàng trực tuyến incentivecardlab
Error: Reference source not found
Hình 06: Chức năng tự thiết kế thẻ dành cho khách hàng trên website Error:
Reference source not found
Hình 07: Khách hàng lựa chọn các mẫu thẻ Visa được thiết kế sẵn trên website
Error: Reference source not found
Hình 08: Khách hàng lựa chọn các mẫu thiệp được thiết kế sẵn trên website
Error: Reference source not found
Hình 09: Khách hàng có thể tự ghi lại lời nhắn lên tấm thiệp mình đã lựa chọn
Error: Reference source not found
Hình 10: Thẻ quà trả trước Visa khi được giao đến tay khách hàng Error:
Reference source not found
Hình 11: Khách hàng lựa chọn các mẫu thẻ Store được thiết kế sẵn trên website
Error: Reference source not found
Hình 12: Thẻ quà trả trước Retail khi được giao đến tay khách hàng Error:
Reference source not found
Hình 13: Khách hàng lựa chọn mẫu thẻ E-Gift được thiết kế sẵn trên website
Error: Reference source not found
Hình 14: Thẻ quà trả trước E-Gift khi được giao đến tay khách hàng Error:
nghiệp TMĐT
Chương 2: Thực trạng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị
trường quốc tế
i
Chương 3: Phương hướng và giải pháp vận dụng mô hình kinh doanh của
công ty CardLab trên thị trường quốc tế vào Việt Nam
Trong chương 1: luận văn đã trình bày những vấn đề cơ bản trong mô hình
kinh doanh của các doanh nghiệp TMĐT
Các loại hình quan hệ kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp TMĐT, trong đó
bên cung cấp dịch vụ là các doanh nghiệp và bên sử dụng dịch vụ là người tiêu
dùng, doanh nghiệp và chính phủ bao gồm:
- B2G (Business to Government): TMĐT giữa doanh nghiệp và chính phủ
được hiểu chung là thương mại giữa các doanh nghiệp và khối hành chính công. Nó
bao hàm việc sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động
có liên quan tới chính phủ. Hiện nay kích cỡ của thị trường TMĐT B2G chỉ như là
một thành tố của tổng TMĐT, nó chiếm một tỉ lệ không đáng kể, khi mà hệ thống
mua bán của chính phủ còn chưa phát triển.
- B2B (Business to Business): được hiểu đơn giản là TMĐT các doanh
nghiệp với nhau. Đây là hình thức kinh doanh gắn với mối quan hệ giữa các doanh
nghiệp. Hình thức này chiếm tới trên 80% doanh số TMĐT trên toàn cầu và ngày
càng trở nên phổ biến.
- B2C (Business to Customer): được hiểu là thương mại giữa các doanh
nghiệp và người tiêu dùng liên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua
các hàng hoá hữu hình (như sách, các sản phẩm tiêu dùng ) hoặc sản phẩm thông
tin hoặc hàng hoá về nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hoá như phần mềm, sách
điện tử và các thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử.
Một doanh nghiệp hoàn toàn có thể ứng dụng cả hai hình thức kinh doanh
B2B và B2C vào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo cách thức phù hợp nhất
với họ.
Cũng trong chương 1, luận văn đã trình bày các mô hình kinh doanh chủ yếu
hàng trực tuyến; Khái quát về công ty CardLab, lĩnh vực kinh doanh cũng như sản
phẩm kinh doanh cụ thể của công ty; Và Điều kiện để có thể vận dụng mô hình kinh
doanh của công ty CardLab trên thị trường quốc tế vào Việt Nam.
iii
Công ty CardLab đã vận dụng cả hai hình thức kinh doanh B2B và B2C vào
hoạt động kinh doanh của mình dưới dạng mô hình kinh doanh cửa hàng trực tuyến.
Cửa hàng trực tuyến là một hệ thống phần mềm, được thiết kế trên nền tảng web,
cung cấp các hàng hóa và dịch vụ, tổ chức đấu thầu, nhận đơn đặt hàng, thực hiện
việc giao hàng và thanh toán. Về cơ bản, mỗi cửa hàng đều gồm có hai phần tuyến
trước và tuyến sau. Khách hàng trực tuyến chỉ có thể tiếp cận tuyến trước cửa hàng,
tìm kiếm thông tin về sản phẩm và dịch vụ, đặt hàng, trả tiền và nhận hàng đã đặt.
Chỉ có nhân viên điều hành cửa hàng mới được phép tiếp cận tuyến sau. Tại đây,
hàng hóa và dịch vụ được đưa vào catalog để trưng bày, các thủ tục đặt hàng, thanh
toán và mua hàng được thiết kế và vận hành.
CardLab là một doanh nghiệp lớn trong ngành công nghiệp thẻ quà trả
trước(Gift Card - Pre-paid), được thành lập vào năm 2004 và có trụ sở chính đặt tại
thành phố Dallas thuộc tiểu bang Texas của nước Mỹ, và ba Chi nhánh công ty tại
ba nước Anh, Pháp và Canada cùng một Văn phòng Đại diện tại Việt Nam.
Thẻ quà trả trước là loại thẻ cho phép thực hiện thanh toán mà không cần
tiền mặt hay séc. Thẻ quà trả trước không có giá trị nào cho đến khi tiền được nạp
vào thẻ. Khi thực hiện thanh toán với thẻ quà trả trước, số tiền phải trả sẽ bị cắt trừ
đi từ số dư tiền có trong thẻ. Khi số dư tài khoản còn là 0, thẻ sẽ không thể sử dụng
để thanh toán nữa. Lúc này chúng ta có thể hủy bỏ hoặc nạp thêm tiền vào thẻ để
tiếp tục sử dụng nếu là loại thẻ quà trả trước có tính năng nạp lại tiền. Với thẻ quà
trả trước chúng ta có thể:
Thực hiện thanh toán hàng hóa/dịch vụ bằng cách trực tiếp hay thanh toán
online qua mạng internet, thanh toán qua điện thoại di động.
Dùng thẻ quà trả trước để làm quà tặng cho bạn bè và người thân trong gia
đình, nhân viên trong công ty.
Rút tiền mặt từ máy ATM hoặc ngân hàng bằng thẻ quà trả trước. Chuyển
công ty Cardlab.
Thẻ quà trả trước Store: có đầy đủ các tính năng của một chiếc thẻ quà trả
trước thông thường. Khách hàng có thể lựa chọn loại thẻ quà này nếu muốn tặng
quà nhưng không kèm theo thiệp chúc mừng hoặc muốn mua để tự tiêu dùng cho
bản thân.
v
Thẻ quà trả trước E-Gift: có đầy đủ các tính năng của một chiếc thẻ quà trả
trước thông thường, tuy nhiên đây là loại thẻ quà trả trước online, toàn bộ hoạt động
của thẻ này chỉ diễn ra trên internet.
Trọng tâm của chương 2, luận văn trình bày thực trạng mô hình kinh doanh của
công ty CardLab trên thị trường Quốc tế, cũng như điều kiện để có thể vận dụng mô
hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường quốc tế vào Việt Nam
Với việc vận dụng mô hình kinh doanh cửa hàng trực tuyến trên thị trường
Quốc tế ngay từ khi thành lập cho tới nay, Công ty CardLab đã đạt được những
thành công đáng nể, hiện nay CardLab hoạt động với ba Chi nhánh tại các nước
Anh, Pháp, Canada và một Văn phòng Đại diện tại Việt Nam, với doanh số và mức
tăng trưởng liên tục tăng cao trong 5 năm trở lại đây.
Năm 2012, GiftCard.com(một trong 2 web site chính của công ty CardLab)
đã được đề cử là trang web của năm do công ty Kentico bình chọn, Kentico là một
trong những Doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp phần mềm trên toàn
thế giới. Năm 2013 CardLab đứng thứ 35 trong bảng xếp hạng Top 500 Doanh
nghiệp bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất do tạp chí Internet Retailer bình
chọn, đây là tạp chí hàng đầu tại thị trường Mỹ dành cho người tiêu dùng trên
internet và các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT trong kinh doanh. CardLab đã có
một doanh số đáng mơ ước cho riêng thẻ quà trả trước E-Gift năm 2011 là hơn 17
triệu USD, năm 2012 là hơn 27 triệu USD, đạt mức tăng trưởng 57,1 %.
Để có thể vận dụng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường
quốc tế vào Việt Nam, chúng ta cần: Nâng cao nhận thức của người dân về TMĐT;
Cải thiện vấn đề thủ tục; Và đảm bảo tính chuyên nghiệp trong kinh doanh.
Trong chương 3: Sau khi nghiên cứu những vấn đề cơ bản trong mô hình kinh
xây dựng và phát triển một hệ thống thanh toán điện tử hiện đại, hoàn
thiện trong thanh toán.
• Tranh thủ các chính sách ưu tiên phát triển TMĐT của Chính phủ Việt
Nam để phát triển kinh doanh.
b) Giải pháp dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận
dụng cơ hội thị trường:
• Tìm hiểu thật kỹ thông tin về thị trường cũng như luật pháp hiện hành của
Việt Nam trước khi tiến hành các dự án kinh doanh. Nghiên cứu bài học
kinh nghiệm của các doanh nghiệp nước ngoài khác đã vào kinh doanh
trên đất nước Việt Nam như Metro, Big C, để thấy được họ đã được
vii
những thành công gì, gặp phải thất bại gì từ đó rút ra bài học kinh nghiệm
cho chính bản thân công ty CardLab. Việc nghiên cứu thị trường có thể
thuê một bên thứ 3 thực hiện, đó có là một công ty chuyên nghiên cứu và
tìm hiểu thị trường có uy tín tại Việt Nam hoặc quốc tế để có được những
kết quả hoàn chỉnh nhất.
c) Giải pháp dựa trên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơ của thị
trường:
• Xây dựng hệ thống thanh toán điện tử kết nối giữa công ty CardLab và các
ngân hàng tại Việt Nam, cũng như giữa công ty CardLab và các địa điểm
mua sắm, tiêu dùng sẽ được chọn là đối tác của công ty CardLab.
• Đảm bảo quy trình thủ tục trong thanh toán nhanh chóng, thuận tiện, hệ
thống thanh toán được chấp nhận rộng khắp tại các địa điểm có thể mua
sắm và tiêu dùng.
• Công ty CardLab cần có các cam kết của doanh nghiệp đối với khách hàng
và thực hiện nghiêm túc các cam kết.
d) Giải pháp dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm
của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường:
• Xây dựng một website mới của công ty CardLab dành riêng cho khách
hàng tại Việt Nam nhằm đáp ứng thị hiếu mua sắm, tiêu dùng của người
cấm trong kinh doanh TMĐT nhưng lại không đưa ra được các chế tài xử phạt.
Điểm bất cập của nghị định này là không đưa ra được quy định xử phạt một cách
đồng bộ, gây ra lúng túng trong quá trình phát hiện, xử phạt các hành vi gian lận
trong giao dịch TMĐT, khó khăn bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Chính vì vậy luận văn xin đưa ra kiến nghị với nhà nước cần có chế tài xử
phạt rõ ràng đối với các hành vi gian lận trong giao dịch TMĐT nhằm bảo về quyền
lợi cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp.
ix
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của Internet, công nghệ thông tin và mạng di động
với các thiết bị thông minh đã tạo cơ hội và xu hướng mới cho kinh doanh ảo, kinh
doanh trực tuyến, thúc đẩy Thương mại Điện tử (TMĐT) phát triển. Trên nền tảng
công nghệ Internet, TMĐT ở Việt Nam đã hình thành và phát triển nhanh chóng,
đóng vai trò quan trọng trong phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Ngày càng xuất hiện nhiều mô hình kinh doanh trực tuyến, công nghệ tác động lớn
tới thương mại Việt Nam trong những năm gần đây.
Công ty CardLab là một doanh nghiệp lớn trong ngành công nghiệp thẻ quà
trả trước (Gift Card - Prepaid) tại Mỹ. Với mô hình kinh doanh trực tuyến trên thị
trường Quốc tế, CardLab đã đạt được những thành công to lớn. Năm 2013 CardLab
đứng thứ 35 trong bảng xếp hạng Top 500 Doanh nghiệp bán lẻ có tốc độ tăng
trưởng nhanh nhất do tạp chí Internet Retailer bình chọn, đây là tạp chí hàng đầu tại
thị trường Mỹ dành cho người tiêu dùng trên internet và các Doanh nghiệp ứng
dụng thương mại điện tử trong kinh doanh. CardLab đã có một doanh số đáng mơ
ước cho riêng thẻ quà trả trước E-Gift, năm 2011 là hơn 17 triệu USD, năm 2012 là
hơn 27 triệu USD, đạt mức tăng trưởng 57,1 %.
Ngoài ra năm 2012, GiftCard.com(một trong 2 website chính của công ty
CardLab) đã được đề cử là trang web của năm do công ty Kentico bình chọn
(Kentico là một trong những Doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp phần
mềm trên toàn thế giới).
tỷ trọng cao trên thị trường thế giới; Hình thành một số doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ thương mại điện tử lớn có uy tín trong nước và khu vực.
- Tất cả doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành giao dịch TMĐT loại hình doanh
nghiệp với người tiêu dùng - B2C hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp B2B, trong
đó: 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
45% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động
và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; 30% doanh nghiệp tham gia các website
2
TMĐT để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia TMĐT
loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó: 70% các siêu thị, trung tâm
mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không
dùng tiền mặt khi mua hàng; 50% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn
thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua
phương tiện điện tử; 30% cơ sở kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại dịch vụ
như vận tải, văn hóa, thể thao và du lịch phát triển các kênh giao dịch điện tử phục
vụ người tiêu dùng.
- Phần lớn dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh được
cung cấp trực tuyến, trong đó: Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên 80% dịch vụ
công liên quan tới xuất nhập khẩu trước năm 2013, 40% đạt mức 4 vào năm 2015;
Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên dịch vụ thủ tục hải quan điện tử trước năm
2013; Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các dịch vụ liên quan tới thuế, bao
gồm khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trước năm 2013; Cung
cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư trước
năm 2013, bao gồm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp, cấp giấy
chứng nhận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, Văn phòng
Đại diện; Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên 50% các dịch vụ công liên quan
tới thương mại và hoạt động sản xuất kinh doanh trước năm 2014, đến hết năm
2015 có 20% đạt mức độ 4.
Đề tài khoa học cấp Nhà nước năm 2008, PGS.TS Nguyễn Văn Minh "Giải
pháp đẩy mạnh ứng dụng trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) cho các doanh nghiệp Việt
Nam" đã xây dựng một mô hình giải pháp hoàn chỉnh nhằm đẩy mạnh ứng dụng
trao đổi dữ liệu điện tử cho các Doanh nghiệp Việt Nam.
Theo "Đề án Hội nhập Quốc tế về Khoa học và Công nghệ đến năm 2020"
của Bộ Khoa học và Công nghệ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày
4
18/05/2011 (Mã số: 735/QĐ-TTg) đã chỉ rõ chúng ta cần: Tích cực, chủ động hội
nhập quốc tế về khoa học và công nghệ; Đa dạng hóa, đa phương hóa hợp tác, đầu
tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; Phát triển thị trường khoa
học và công nghệ Việt Nam theo quy luật, chuẩn mực và hội nhập với thị trường thế
giới; Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước tiên tiến, tranh thủ tối đa các
cơ hội để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đặc biệt
là công nghệ cao. Mục tiêu của Đề án này nhằm đưa Việt Nam trở thành nước mạnh
trong một số lĩnh vực khoa học và công nghệ vào năm 2020 phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, rút ngắn khoảng cách về trình độ khoa học và
công nghệ của nước ta với khu vực và thế giới.
Trong "Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 -
2015" của Bộ Công thương được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 12/07/2012
(Mã số 1073/QĐ-TTg) đã nhận thức một cách sâu sắc vai trò của TMĐT đối với sự
phát triển tiến trình Hội nhập Kinh tế Quốc tế (HNKTQT) của Việt Nam trong giai
đoạn tới.
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu đã đề cập đến một số khía cạnh trong phát
triển TMĐT trong những năm trước đây. Tuy nhiên hiện nay chưa có công trình
nghiên cứu nào đề cập tới việc vận dụng mô hình kinh doanh trực tuyến của công ty
CardLab trên thị trường Quốc tế vào Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tế
để từ đó tìm ra phương hướng và giải pháp vận dụng mô hình kinh doanh của công