Nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt tại huyện yên mô tỉnh ninh bình - Pdf 27



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÂY TRỒNG
VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT
HỢP LÝ TẠI HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Bùi Thị Thu Hiền

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii


Page iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
Danh mục các từ và thuật ngữ viết tắt ix
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu của ñề tài 2
3 Ý nghĩa của ñề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Lý thuyết về hệ thống 4
1.1.1 Một số các khái niệm: 4
1.1.2 Cơ sở khoa học của xác ñịnh cơ cấu cây trồng 8
1.1.3 Quan ñiểm phát triển hệ thống nông nghiệp 11
1.1.4 Lý thuyết của một số mô hình phát triển nông nghiệp 12
1.1.5 Biện pháp kỹ thuật với sự phát triển nông nghiệp bền vững 13
1.1.6 Một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt 15
1.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển hệ thống cây trồng 18
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 18
1.2.2 Thực tiễn nghiên cứu ở Việt Nam 22
1.2.3 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc ở Việt Nam 26
1.3 ðặc ñiểm của huyện Yên Mô. 30
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu. 34
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu. 34

3.4.2 Hiện trạng cây trồng, giống cây trồng. 68
3.4.3 Vấn ñề sử dụng phân bón cho cây trồng 73
3.4.4 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ dịch hại cây trồng. 75

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.4.5 Hiện trạng các công thức trồng trọt tại huyện Yên Mô. 76
3.4.6 Hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng 78
3.4.7 Nhận xét chung về thực trạng hệ thống cây trồng: 81
3.5 Kết quả thí nghiệm và ñề xuất giải pháp kỹ thuật trong sản xuất
lạc tại huyện Yên Mô. 82
3.5.1 Thí nghiệm so sánh một số giống lạc trong công thức trồng trọt
(Ngô xuân – ñậu tương hè thu – Ngô ñông) tại vụ xuân năm 2014. 82
3.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón NPK ñến khả năng
sinh trưởng phát triển và năng suất cây lạc vụ xuân 2014 tại
huyện Yên Mô. 90
3.6.1 Ảnh hưởng của các loại phân bón NPK ñến các chỉ tiêu sinh
trưởng phát triển của cây lạc. 91
3.6.2 Ảnh hưởng của các loại phân bón NPK ñến chiều cao thân chính
và số cành của lạc. 92
3.6.3 Ảnh hưởng của các loại phân bón NPK ñến chỉ số diện tích lá
(LAI) và khả năng tích lũy chất khô của lạc. 93
3.6.4 Ảnh hưởng của các loại phân bón NPK ñến mức ñộ nhiễm bệnh
hại trên lạc. 94
3.6.5 Ảnh hưởng của các loại phân bón NPK ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của lạc 95
3.6.6 Hiệu quả kinh tế khi bón các loại phân bón NPK khác nhau cho lạc. 97
3.7 ðề xuất một số biện pháp kỹ huật trồng trọt trên ñịa bàn huyện
Yên Mô. 98

ñiều kiện vụ Xuân 2014 84
3.18 Chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy chất khô của các giống
lạc trong ñiều kiện vụ Xuân 2014 86
3.19 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc
trong ñiều kiện vụ Xuân 2014 88
3.20 Tình hình nhiễm bệnh hại của các giống lạc trong ñiều kiện vụ
Xuân 2014 89

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

3.21 Ảnh hưởng của các loại phân bón NPK ñến các chỉ tiêu sinh
trưởng phát triển của giống lạc L19 91
3.22 Ảnh hưởng của các loại phân bón N,P,K ñến chiều cao thân
chính và số cành của giống lạc L19 trong vụ Xuân 2014 92
3.23 Ảnh hưởng của các loại phân bón NPK ñến chỉ số diện tích lá
(LAI) và khả năng tích lũy chất khô của giống L19 vụ Xuân 2014 93
3.24 Ảnh hưởng của các loại phân bón NPK ñến mức ñộ nhiễm sâu,
bệnh hại trên giống lạc L19 vụ Xuân 2014 95
3.25 Ảnh hưởng của các loại phân bón NPK ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất giống lạc L19 vụ Xuân 2014 96
3.26 Hiệu quả kinh tế khi bón các loại phân NPK khác nhau cho
giống lạc L19 vụ xuân 2014 97 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC HÌNH
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong sản xuất trồng trọt, hệ thống cây trồng giữ vị trí ñặc biệt quan
trọng. Do vậy, thâm canh tăng vụ ñi ñôi với việc bố trí lại hệ thống cây
trồng, nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lợi tự nhiên, cho hiệu quả cao
là một vấn ñề cấp thiết.
Nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng, xem xét mức ñộ thích hợp
của các loại hệ thống cây trồng và tình hình sử dụng ñất làm cơ sở cho việc
ñề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt hợp lý là vấn ñề có tính chiến
lược và cấp thiết của Quốc gia cũng như từng ñịa phương. Trong những
năm gần ñây, chúng ta ñã triển khai nhiều hệ thống cây trồng trên các vùng
ñất khác nhau mang lại một số hiệu quả góp phần nâng cao thu nhập cho
người nông dân.
Huyện Yên Mô có dân số 120.160 người, tổng diện tích tự nhiên
14.474,22ha, gồm 16 xã và 01 thị trấn, là một trong những huyện thuần
nông thuộc vùng chiêm trũng của tỉnh Ninh Bình với 90% dân số sống
bằng nghề sản xuất nông nhgiệp. Huyện luôn xác ñịnh sản xuất nông
nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế và là ngành nghề
giúp xóa ñói, giảm nghèo, ổn ñịnh xã hội, tạo nhiều công ăn việc làm cho
người lao ñộng. Trong những năm qua, cùng với sự quan tâm chỉ ñạo, ñầu
tư của Trung ương, của tỉnh, sự nỗ lực của lãnh ñạo huyện và các ban
ngành, ñoàn thể cùng với sự cố gắng của người ñịa phương, nông nghiệp


- ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại huyện Yên Mô
- ðánh giá hiện trạng HTCT và hiệu quả KT
- Thử nghiệm một số giống cây trồng (thử nghiệm giống và phân bón).
- ðề xuất một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt tại huyện Yên Mô nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
3. Ý nghĩa của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Là cơ sở khoa học ñể xác ñịnh hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều
kiện sinh thái của huyện Yên Mô.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung phương pháp lý luận
trong nghiên cứu hệ thống cây trồng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
ðề xuất một số giải pháp kỹ thuật góp phần hoàn thiện hệ thống cây
trồng của huyện Yên Mô ñạt hiệu quả cao.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Lý thuyết về hệ thống
1.1.1. Một số các khái niệm:

- Nói theo một cách ñơn giản hơn thì HTNN tương ứng với những
phương thức khai thác nông nghiệp của một không gian nhất ñịnh do một xã
hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp của các nhân tố tự nhiên, xã hội –
văn hóa, kinh tế kỹ thuật.
Theo Võ Minh Kha (2003) (dẫn theo Lương Thị Tiệp, 2011), HTNN là
một chính thể bao gồm Nông – Lâm – Ngư nghiệp, thu hoạch, bảo quản chế
biến, lấy nông nghiệp làm cơ bản trên ñịa bàn nông thôn.
HTNN bao gồm các thành tố sau ñây:
• ðất ñai và các nguồn lực tự nhiên
• Các hoạt ñộng giáo dục, chính trị, văn hóa và xã hội của dân cư.
• Các hoạt ñộng sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
chế biến nông, lâm thủy sản, các hoạt ñộng công nghiệp và thủ công nghiệp.
Các hệ thống khác ñược miêu tả theo tiêu chí sau ñây:
 Khả năng cho sản phẩm cao nhất, thuận lợi và khó khăn.
 Khả năng cung cấp hoặc yêu cầu sử dụng lao ñộng.
 Khả năng hoặc yêu cầu cung cấp sử dụng tài nguyên và nguồn tài chính.
 Khả năng hoặc yêu cầu tiếp cận từ bên ngoài về vốn, tri thức khoa
học chính là khả năng ñâu tư cơ sở hạ tầng, ñầu tư vốn và tiếp nhận công nghệ
hiện ñại.
1.1.1.3. Khái niệm hệ thống canh tác:
Hệ thống canh tác (Farming systems) là sản phẩm của bốn nhóm biến
số là môi trường vật lý, kỹ thuật sản xuất, chi phối của tài nguyên và ñiều kiện
kinh tế - xã hội. Trong ñó ñiều kiện tự nhiên và con người chi phối các biện
pháp kỹ thuật canh tác (H.G Zandstra, E.C Price, 1981).
Hệ thống canh tác (HTCT) là một hệ thống ñộc lập, ổn ñịnh giữa các
hoạt ñộng sản xuất phù hợp với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nhằm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6


Page 7

1.1.1.5 Hệ thống cây trồng:
Hệ thống cây trồng (HTCTr) là thành phần các loại cây ñược bố trí
trong không gian và thời gian của một vùng sinh thái nông nghiệp, nhằm tận
dụng hợp lý các tài nguyên kinh tế - xã hội (ðào Thế Tuấn,1984).
Theo IRRI, 1989, hệ thống cây trồng (HTCTr) là hình thức tập hợp của
một tổ hợp ñặc thù các tài nguyên trong nông trại ở một môi trường nhất ñịnh,
bằng những công nghệ sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp sơ cấp. ðịnh nghĩa
này không bao gồm hoạt ñộng chế biến, nó vượt quá hình thức phổ biến ở các
nông trại cho các sản phẩm chăn nuôi và trồng trọt riêng biệt, nhưng nó bao
gồm những nguồn lực của nông trại ñược sử dụng cho việc tiếp thị những sản
phẩm ñó. HTCTr là tập hợp các ñơn vị có chức năng riêng biệt, ñó là hoạt
ñộng trồng trọt, chăn nuôi và tiếp thị. Các ñơn vị ñó có mối quan hệ qua lại
với nhau vì cùng dùng chung những nguồn lực nhận từ môi trường, khái niệm
này ñược dùng ñể hiểu HTCTr vượt khỏi ranh giới cụ thể của từng nông trại
(dẫn theo Nguyễn Duy Tính, 1995).
Hệ thống cây trồng là hoạt ñộng sản xuất cây trồng của nông trại bao
gồm tất cả các hợp phần cần có ñể sản xuất một tổ hợp cây trồng và mối quan
hệ giữa chúng với môi trường. Các hợp phần này, bao gồm tất cả các yếu tố
vật lý và sinh học, cũng như kỹ thuật, lao ñộng quản lý (Zandstra, 1982).
Như vậy hệ thống cây trồng là tổ hợp cây trồng ñược bố trí theo không
gian và thời gian với hệ thống biện pháp kỹ thuật ñược thực hiện.
Các nghiên cứu trong việc hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng cần
dùng phương pháp phân tích hệ thống ñể tìm ra ñiểm hẹp hay chỗ thắt lại của
hệ thống. ðó là chỗ có ảnh hưởng không tốt ñến hoạt ñộng của hệ thống cần
ñược tác ñộng sửa chữa, khai thông ñể hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả
kinh tế cao hơn (ðào Châu Thu, 2005).
Hoàn thiện hệ thống cây trồng hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới,
trên thực tế là tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần

nghiệp, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng, nhằm
cung cấp ñược nhiều nhất những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

Cơ cấu cây trồng nó là thành phần của cơ cấu sản suất nông nghiệp và
là giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông nghiệp. Nó là
thành phần và các loại giống cây trồng bố trí theo không gian và thời gian ở
một cơ sở sản xuất hay một vùng sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng
thường ñược lựa chọn dựa trên lợi ích lớn nhất cho ña số người dân, cơ cấu cây
trồng phải có ñộ an toàn, sác xuất gặp rủi ro thấp nhất, phù hợp với tập quán
của ñịa phương, ñảm bảo an toàn hệ sinh thái trong vùng. Cơ cấu cây trồng
phải ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải kết hợp chặt chẽ với lâm
nghiệp, thuỷ sản và ñồng thời tạo cơ sở cho ngành nghề khác phát triển.
Tiếp cận cơ cấu cây trồng là tiếp cận hệ sinh thái nông nghiệp (hệ
thống trồng trọt), nghiên cứu hệ thống cơ cấu cây trồng là nghiên cứu hiệu
quả sinh thái học tức là nghiên cứu quá trình chuyển hoá năng lượng tích tụ ở
ñầu ra trên cơ sở này con người ñã lợi dụng nó ñể nâng cao hiệu quả sinh học,
bổ sung và hoàn thiện tạo ra tổng khối lượng sản phẩm trên ñơn vị diện tích
ñất là lớn nhất.
Theo Nguyễn Văn Luật, (1991) thì hệ thống canh tác là tổng hợp các
loại cây trồng ñược bố trí theo không gian và thời gian với hệ thống biện pháp
kỹ thuật ñược thực hiện nhằm ñạt năng suất cây trồng cao và nâng cao ñộ phì
của ñất. Cơ cấu cây trồng là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích canh tác. Tỷ
lệ này một phần nào ñó nói lên trình ñộ thâm canh sản xuất của từng vùng. Tỷ
lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp phản ánh
trình ñộ phát triển nông nghiệp thấp. Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu
thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có sản phẩm có giá trị và xuất khẩu thấp
chứng tỏ sản xuất ở vùng ñó kém phát triển và ngược lại.

cây trồng mới, trên cơ sở tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các
thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ
thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác
tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo
vệ môi trường sinh thái. (Theo Lê Duy Thước, 1991).
Dựa trên quan ñiểm sinh học, ðào Thế Tuấn (1978) cho rằng: Bố trí cơ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

cấu cây trồng hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân
tạo, làm thế nào ñể tạo năng suất sơ cấp cao nhất. Về mặt kinh tế, cơ cấu cây
trồng hợp lý cần thỏa mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa
cao, ñảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi,
tận dụng nguồn lợi tự nhiên, ngoài ra còn phải ñảm bảo việc ñầu tư lao ñộng
và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao.
1.1.3. Quan ñiểm phát triển hệ thống nông nghiệp

Trong công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững, xác ñịnh
cơ cấu cây trồng hợp lý là một trong những cơ sở cho việc xác ñịnh phương
hướng sản xuất. Sự ña dạng hoá cây trồng và tăng trưởng theo các mục tiêu cụ
thể sẽ tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp,
nông thôn và phát triển kinh tế trong tương lai.
Nguyễn Duy Tính (1995) cho rằng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là cải tiến
hiện trạng cơ cấu cây trồng có trước sang cơ cấu cây trồng mới nhằm ñáp ứng
những yêu cầu của sản xuất. Thực chất của chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là thực
hiện hàng loạt các biện pháp (kinh tế, kỹ thuật, chính sách xã hội) nhằm thúc ñẩy
cơ cấu cây trồng phát triển, ñáp ứng theo những mục tiêu của xã hội.
Theo FAO (1989) thì nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý có hiệu
quả tài nguyên cho nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người;

trưởng từ 1% năm lên 4% năm phải áp dụng một trong các thuyết sau ñây ñể
giải thích quá trình phát triển:
(1) Thuyết mô hình bảo vệ: thuyết này cho rằng sở dĩ nông nghiệp bị
thoái hoá là do ñộ màu mỡ bị giảm dần và ñất bị kiệt quệ. Muốn tăng năng
suất phải phục hồi và bảo vệ ñộ màu mỡ của ñất bằng cách luân canh cây
trồng, bón phân hữu cơ và phân hoá học;
(2) Thuyết mô hình thúc ñẩy của thành thị công nghiệp: thuyết này chủ
trương cho rằng nông nghiệp chỉ phát triển mạnh các vùng quanh và gần
thành thị, nguyên nhân chính là do thành thị cung cấp vật tư nông nghiệp và
là thị trường thúc ñẩy sự phát triển nông nghiệp;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

(3) Mô hình khuếch tán: thuyết này cho rằng kỹ thuật tiên tiến và
phương pháp quản lý trong nông nghiệp phổ biến dần từ nông dân này sang
nông dân khác, từ vùng này sang vùng khác như các giống cây trồng và các
loài gia súc tốt. Do vậy chỉ ñẩy mạnh phổ biến kỹ thuật và thúc ñẩy kinh tế là
thúc ñẩy ñược sự phát triển nông nghiệp;
(4) Thuyết mô hình ñầu tư và hiệu quả cao: thuyết này cho rằng nông
dân cổ truyền sở dĩ không tiếp thu ñược kỹ thuật mới vì thiếu các ñầu tư có
hiệu quả. Tình trạng này ñược thay ñổi từ khi xuất hiện các giống lúa mì, lúa
và ngô có năng suất cao do các trung tâm nghiên cứu quốc tế tạo ra. Các
giống này phản ứng mạnh với phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo ñất nên mang
lại hiệu quả cao cho người nông dân, thúc ñẩy nông nghiệp phát triển nhanh,
tạo nên “cuộc cách mạng xanh”;
(5) Thuyết mô hình phát triển bị kích thích: theo thuyết này sự thay ñổi
giá cả trên thị trường kích thích cải tiến kỹ thuật và tạo nên sự phát triển.
Việc phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững hiện nay không chỉ
áp dụng một mô hình theo các thuyết kể trên mà phải kết hợp hài hoà lý thuyết

tinh tuý của các nền nông nghiệp, chứ không chạy theo cái hiện ñại mà bác bỏ
những cái thuộc về truyền thống. Trong nông nghiệp bền vững như chọn cây
gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp ñặt theo ý muốn chủ
quan mà phải ñiều tra, nghiên cứu ñể hiểu biết thiên nhiên.
Tác giả ðào Thế Tuấn, 1986 nhiệm vụ của ngành trồng trọt Việt Nam là
phải tìm ra mọi biện pháp bảo vệ năng suất cây trồng. Có hai khả năng ñẩy
mạnh sản xuất trồng trọt là:
- Thâm canh ở những vùng sinh thái khó khăn, chú trọng vấn ñề giống
và chế ñộ bón phân thích hợp.
- Tăng vụ ở những vùng sinh thái thuận lợi nhất như trồng cây vụ ñông
và thực hiện biện pháp hữu hiệu là bố trí cây trồng thích hợp với ñiều kiện khí
hậu, ñất ñai, chế ñộ nước và thời vụ nhằm phát triển nông nghiệp bền vững.
Theo Võ Minh Kha, 1978 việc sử dụng phân hữu cơ trong phát triển
nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất cây trồng và phát
triển nông nghiệp bền vững.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status