VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
NHIỆM VỤ “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH HÀ TĨNH”
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
TÀI LIỆU TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ
ĐÁNH GIÁ ĐÃ CÓ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN
DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH
(CHUYÊN ĐỀ SỐ 07)
HÀ NỘI, THÁNG 12/2010
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG ii
MỞ ĐẦU iii
CHƯƠNG 1.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI 4
1.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN 4
1.1.1.Vị trí địa lý 4
1.1.2.Đặc điểm địa hình 4
1.1.3.Đặc điểm khí hậu 4
1.2.TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 5
1.1.4.Tài nguyên đất 5
1.1.5.Tài nguyên nước 7
1.1.6.Tài nguyên rừng và động thực vật 8
1.1.7.Tài nguyên khoáng sản 8
1.3.DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC 9
1.1.8.Dân số 9
1.1.9.Dự báo dân số 9
1.1.10. Tình hình tăng trưởng kinh tế 10
1.1.11.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 10
CHƯƠNG 2.TÀI LIỆU TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ
đã dâng khoảng 20cm. Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đến
Việt Nam. BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày
càng nghiêm trọng. Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 3°C
và mực nước biển có thể dâng tới 1m vào năm 2100.
Hà Tĩnh nằm ở ven biển miền Trung Việt Nam có đặc điểm địa hình đa dạng,
với các vùng sinh thái khác nhau: ven biển, đồng bằng, trung du và miền núi. Diện tích
Hà Tĩnh 5.997,18 km
2
. Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính, bao gồm: 10 huyện (Đức
Thọ, Hương Sơn, Nghi Xuân, Can Lộc, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh,
Hương Khê, Vũ Quang), TX Hồng Lĩnh và TP Hà Tĩnh. Có 262 đơn vị cấp xã (238 xã,
12 phường và 12 TT). Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2009, dân số Hà Tĩnh là
1.228.079 người. Trong thời gian qua, Hà Tĩnh đã có nhiều bước tiến đáng kể trong
phát triển kinh tế xã hội. Tốc độ tăng trưởng GDP vào năm 2010 đạt 9,68% với GDP
bình quân đầu người đạt 12,17 triệu đồng. Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng và
dịch vụ tăng trưởng mạnh, đặc biệt là công nghiệp (23,9% vào năm 2010). Với địa
hình hẹp, các sông thường ngắn và dốc nên mùa mưa bão thường có hiện tượng lũ lụt,
sạt lở đất. Do vậy, hàng năm, Hà Tĩnh phải gánh chịu nhiều thiệt hại do thiên tai gây
ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Trong bối cảnh
biến đổi khí hậu, các tác động xấu do các hiện tượng cực đoan, thiên tai có thể tăng
lên. Hà Tĩnh được đánh giá là một trong những tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng. Những tác động tiêu cực này có thể ảnh hưởng lớn tới phát
triển kinh tế - xã hội của Hà Tĩnh trong thời gian tới.
Tác động của BĐKH và nước biển dâng lên địa bàn là rất lớn, và mục đích
phục vụ nghiên cứu BĐKH và mực nước biển dâng trên địa bàn Hà Tĩnh nên tiến hành
thực hiện chuyên đề “Tài liệu tổng quan về những nghiên cứu và đánh giá đã có về xu
thế biến đổi nước biển dâng trên địa bàn Hà Tĩnh”.
iii
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
núi chiếm 80% diện tích tự nhiên, phân hoá phức tạp và bị chia cắt mạnh, hình thành
các vùng sinh thái khác nhau. Trong mỗi vùng có liên hệ bền chặt về kinh tế - xã hội
và môi trường sinh thái từ thượng nguồn tới ven biển. Địa hình đó đã tạo cho Hà tĩnh
những cảnh quan có giá trị đối với du lịch như: Rừng nguyên sinh Vũ Quang, Thác Vũ
Môn, Bãi tắm Xuân Thành, Thạch Hải, Thiên Cầm, Đèo Con
1.1.3. Đặc điểm khí hậu
4
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ngoài ra Hà tĩnh còn chịu ảnh hưởng của
khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển
hình của miền Nam và có 1 mùa đông giá lạnh của miền Bắc. Hàng năm Hà tĩnh có 2
mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: có nhiều bão lụt, kéo dài từ tháng 8 đến tháng 11, lượng mưa trung
bình cao (trên 2.000 mm), do vậy lũ lụt thường xảy ra hàng năm vào tháng 8, tháng
9…
- Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 7. Đây là mùa nắng gắt, có gió Tây nam
(thổi từ Lào) khô, nóng, lượng bốc hơn lớn, gây hạn hán nghiêm trọng. Vì vậy, việc
xây dựng các công trình thuỷ lợi để giữ nước có 1 ý nghĩa quan trọng trong việc phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1.2. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1.1.4. Tài nguyên đất
a, Phân bố đất đai:
Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá quan trọng nhất cho phát triển kinh tế - xã
hội. Toàn tỉnh hiện có 605.574 ha đất tự nhiên, được phân bổ theo mục đích sử dụng
như sau:
Bảng 1.1. Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2000.
TT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)
Tổng diện tích tự nhiên 605.574 100,00
1 Đất nông nghiệp 103.720 17,13
2 Đất lâm nghiệp 231.100 38,16
3 Đất chuyên dùng 45.700 7,55
17,13
12,70
10,87
2,81
0,63
0,02
0,56
2. Đất lâm nghiệp
- Đất rừng tự nhiên
- Đất có rừng trồng
231.100
184.860
46.200
38,16
30,53
7,63
3. Đất dân cư nông thôn 6.320 1,04
4. Đất đô thị 600 0,10
5. Đất chuyên dùng 45.700 7,55
6. Đất chưa sử dụng 218.134 36,02
b, Chất lượng đất:
Nhìn chung đất ở Hà tĩnh cũng như các tỉnh khác ở miền trung, không được
màu mỡ lắm, chủ yếu là đất Feralit. Hạ lưu các con sông lớn, nhỏ là những cánh đồng
nhỏ hẹp, thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày.
Trong tổng số các loại đất trên chỉ có 1/3 diện tích là tương đối màu mỡ, 2/3 là
trung bình đến xấu, nghèo chất dinh dưỡng. Đây là một hạn chế cần phải được đầu tư
cải tạo và có chế độ canh tác hợp lý để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu cho đất.
c, Quản lý sử dụng.
Số liệu ở biểu số 2 cho thấy tiềm năng đất của Hà tĩnh còn khá lớn, trong số
218.134 ha đất chưa sử dụng có trên 187.000 ha có khả năng lâm nghiệp, 20.000 ha
lại là 600 triệu m
3
) chưa kể trên 1 vạn ha ruộng trũng là những bể chứa nước quan
trọng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Ngoài ra, nước ngầm hầu như
nơi nào cũng có, tuỳ theo địa hình từng khu vực và độ nông sâu khác nhau. Như vậy,
với trữ lượng hàng trăm triệu m
3
nước hiện có cũng đủ khả năng cung cấp nước cho
các ngành kinh tế và nước sinh hoạt thường xuyên của nhân dân trong tỉnh một cách
chủ động trừ một số vùng ven biển, nước sinh hoạt cho dân kể cả nước mặt và nước
ngầm còn gặp khó khăn.
Tuy nhiên, để có nguồn nước luôn luôn dồi dào, không bị ô nhiễm, đủ khả năng cấp
nước chủ động trước hết phải có quy hoạch bảo vệ và khai thác sử dụng một cách hợp
lý, tránh lãng phí.
Bảng 1.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 1999
TT
Loại đất Diện tích (ha) % so đất NN
I.
1.
2.
Đất nông nghiệp
Đất lúa, màu
- Ruộng 3 vụ
- Ruộng 2 vụ
- Ruộng 1 vụ
- Đất chuyên mạ
Đất cây hàng năm khác
- Chuyên màu và cây công nghiệp
- Chuyên rau
- Cây hàng năm khác
IV. Đồng cỏ chăn nuôi
- Đất đồng cỏ
- Đồng cỏ tự nhiên
47 0,05
V. Mặt nước nông nghiệp
- Nuôi cá
- Nuôi tôm
- Nuôi trồng thuỷ sản khác
947 0,96
1.1.6. Tài nguyên rừng và động thực vật
Tỉnh Hà tĩnh có trên 300.000 ha rừng và đất rừng, trong đó diện tích rừng
chiếm 66%, còn lại chưa có rừng, bao gồm trên 100.000 ha đất trống đồi núi trọc, đất
cây bụi và bãi cát. Rừng tự nhiên (164.978 ha) hiện chủ yếu phân bố ở vùng núi cao,
xa các trục giao thông, trong đó rừng sản xuất kinh doanh 100.000 ha, rừng phòng hộ
63.000 ha, độ che phủ 38% so với diện tích đất tự nhiên. Rừng giàu chỉ chiếm 10%,
rừng trung bình 40% còn lại 50% là rừng nghèo kiệt. Đất không có rừng 151.000 ha,
chiếm 24,4% diện tích tự nhiên của tỉnh, trong đó một số diện tích ở sườn đồi đang bị
xói mòn nghiêm trọng.
Trữ lượng gỗ 20 triệu m
3
, hàng năm khai thác chừng 2-3 vạn m
3
, nhưng những
năm gần đây do chính sách đóng cửa rừng của Nhà nước, nên lượng gỗ khai thác hàng
năm theo kế hoạch đều giảm.
Thực vật của rừng đa dạng và phong phú, có trên 86 họ và 500 loại cây dạng
thân gỗ. Có nhiều loại gỗ quý như: Lim, Sến, Táu, Mật, Đinh, Gõ, Pơ Mu và các loại
động vật quý hiếm như Voi, Hổ, Báo, Vượn Đen, Sao la.
Hiện nay có khoảng 3 vạn ha thông nhựa, tới năm 2000 sẽ có thể đưa vào khai
thác 1 vạn ha.
toàn vùng Bắc Trung Bộ (203 người/km
2
), nhưng thấp hơn trung bình cả nước (246
người/km
2
). Phân bố dân cư theo các đơn vị hành chính tính đến tháng 12/2007 như
sau:
Bảng 1.4 Dân số theo các đơn vị hành chính
TT Đơn vị hành chính Dân số (người)
1 TP Hà Tĩnh 80.126
2 TX Hồng Lĩnh 36.805
3 Huyện Hương Sơn 123.973
4 Huyện Đức Thọ 117.296
5 Huyện Vũ Quang 32.735
6 Huyện Nghi Xuõn 99.800
7 Huyện Can Lộc 138.279
8 Huyện Hương Khê 107.996
9 Huyện Thạch Hà 141.722
10 Huyện Cẩm Xuyờn 153.830
11 Huyện Lộc Hà 87.610
12 Huyện Kỳ Anh 171.132
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư-2008
Dân cư phân bố không đồng đều: tập trung cao ở khu vực đồng bằng phía Đông
Bắc, khu vực miền núi thưa thớt. TP Hà Tĩnh có mật độ dân số 2.547 người/km
2
, trong
khi huyện Hương Khê chỉ có 78 người/km
2
.
1.1.9. Dự báo dân số
trị tăng thêm của ngành dịch vụ tăng bình quân 8,98%.
1.1.11. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công
nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp. Nhờ chuyển dịch
cơ cấu đúng hướng, năng suất lao động tăng liên tiếp qua các năm. Nếu tính GDP bằng
số lao động nhân với năng suất lao động, tăng năng suất lao động đóng góp 70% -
72% vào tốc độ tăng GDP, tăng số lượng lao động đóng góp vào tăng GDP khoảng 26-
28%. Vì vậy, trong các năm tới tăng năng suất lao động được coi là cơ sở để lựa chọn
cơ cấu kinh tế, đồng thời hoàn thiện quản lý để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trên
mọi lĩnh vực hoạt động KTXH.
a/Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến 2020
10
Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu chung đến năm 2020 là đảm bảo tăng trưởng cao
và ổn định. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng CN - xây dựng - dịch vụ phù
hợp với xu hướng CN hóa, hiện đại hóa, tạo nền tảng để đến 2015 Hà Tĩnh trở thành
một trong những trung tâm CN của miền Trung. Đến 2020 trình độ phát triển KTXH
trên trung bình cả nước.
Mục tiêu cụ thể: Phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững. Đa dạng hóa các
hình thức thu hút đầu tư và loại hình đầu tư; đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các
dự án trọng điểm của quốc gia và của tỉnh trên địa bàn; tiếp tục đẩy mạnh xây dựng cơ
sở vật chất và kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng phục vụ khai thác mỏ sắt Thạch Khê,
KKT Vũng Áng, KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, các khu, cụm CN tập trung và các
vùng kinh tế trọng điểm; dồn sức cho phát triển ngành nông nghiệp gắn với CN chế
biến hàng xuất khẩu; phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng
dụng các thành tựu khoa học công nghệ; chăm lo các vấn đề xã hội, thực hiện tốt
chương trình xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, xây dựng nông thôn mới. Phấn
đấu đến 2020, GDP/người/năm của tỉnh so với trung bình cả nước bằng 100 - 105%
(tương đương với 2.000 - 2.100 USD/người), tăng GDP từ nay đến 2020 khoảng 10%.
Mục tiêu về môi trường:
- Thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, bảo vệ đa
thác quặng sắt, hoàn thiện cơ sở hạ tầng KKT Vũng Áng, KKT cửa khẩu quốc tế Cầu
Treo và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị. Trong giai đoạn đến 2010, tốc độ tăng gần
19%/năm, sau đó chậm lại theo tiến độ xây dựng, khoảng 16-17%/năm.
- Nếu nhịp độ tăng trưởng như trên được thực thi, thì đến giai đoạn 2016- 2020
tỷ trọng GDP nông lâm ngư nghiệp chiếm 12,7%, cao hơn trung bình cả nước (1,5%),
công nghiệp và xây dựng chiếm 42% (cả nước 44%) và dịch vụ chiếm 45,3% (cả nước
49%).
- Cơ cấu GDP đến năm 2010: Nông lâm ngư nghiệp chiếm 29%, công nghiệp
và xây dựng chiếm 35% và dịch vụ chiếm 36%.
- Dân số thành thị tăng do chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dự kiến đến năm 2010
dân số thành thị chiếm 20-25%, năm 2020 chiếm 40% tổng số dân.
- Cơ cấu sử dụng lao động diễn ra đồng thời với chuyển dịch cơ cấu GDP. Tỷ lệ
lao động nông lâm thủy sản giảm xuống 61% năm 2020. Lao động CN, xây dựng tăng
18,7%, lao động dịch vụ tăng lên 19,9% năm 2020.
Bảng 1.6. Mục tiêu tăng GDP chi tiết cho từng giai đoạn
Chỉ tiêu Đơn vị 2006- 2010 2011-2015 2016-2020
1. GDP tỷ đồng 10.557,7 20.327,9 41.783,2
2. Tốc độ tăng GDP % >12 14 15,5
Nông lâm thuỷ sản % 5,5 4,7 4,5
Công nghiệp, xây dựng % 22 22,5 20,5
Thương mại- dịch vụ % 11,7 11,8 13,2
3. Cơ cấu GDP % 100 100 100
Nông lâm thuỷ sản % 29 20 12,7
Công nghiệp, xây dựng % 35 40,5 42
Thương mại- dịch vụ % 36 39,5 45,3
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư- 2008
c/Hiện trạng và định hướng phát triển ngành công nghiệp
c1. Hiện trạng phát triển ngành công nghiệp
12
Trong vài năm gần đây, ngành CN có nhịp độ tăng khá cao, góp phần duy trì tốc
+ CN khai thác và chế biến khoáng sản
Khai thác mỏ sắt Thạch Khê: phấn đấu đến năm 2010 đạt 4,4 triệu tấn/năm. Sau
năm 2010: khai thác và chế biến quặng sắt đạt công suất 11÷12 triệu tấn/năm cung cấp
cho nhà máy thép liên hợp công suất 4,5 triệu tấn/năm. Công nghiệp khai khoáng khác
như quặng Ilmenite, vật liệu xây dựng ở vùng kinh tế trọng điểm dọc theo bờ biển và
hành lang đường QL 1A.
+ Công nghiệp luyện kim
13
Phát triển tại KKT Vũng Áng với công suất 15÷20 triệu tấn/năm.
+ Công nghiệp sản xuất điện năng
Xây dựng trung tâm nhiệt điện Vũng Áng. Dự kiến đến 2020 sẽ hình thành 4
nhà máy nhiệt điện với tổng công suất 4.800MW và các nhà máy thuỷ điện nhỏ.
+ Công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản và thực phẩm
+ Công nghiệp cơ khí, điện tử và công nghệ thông tin
+ Công nghiệp khác: in, tái chế
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng, đá, cát, sỏi Sản xuất gạch nung theo công nghệ lò tuynel,
tiến tới xoá bỏ các lò gạch thủ công, phát triển dự án sản xuất vật liệu xây dựng, đáp
ứng kịp thời nhu cầu xây dựng, đặc biệt là các dự án xây dựng lớn.
+ Công nghiệp hoá chất và sản phẩm hoá chất
Các loại dược phẩm, thuốc chữa bệnh, phân bón, hoá chất phục vụ nông
nghiệp; ưu tiên xây dựng nhà máy chế biến Pigment, sản xuất axit sunfuaric.
+ Công nghiệp dệt may, da giày
Tiến tới xây dựng CCN sợi- dệt- may với các sản phẩm may, sợi, dệt vải cao
cấp, dệt kim, sản xuất phụ liệu theo nhiều hình thức kiên doanh, 100% vốn nước ngoài
hoặc công ty cổ phần
+Phát triển TTCN
Ưu tiên phát triển những ngành nghề lợi thế như: chế biến nông lâm, thủy, hải
sản, dệt may, rèn, đúc, giai công cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, nghề mộc, mây tre
đan. Phấn đấu đến 2020, mỗi huyện, thị xã và thành phố có từ 2-3 CCN -TTCN.
15
CHƯƠNG 2. TÀI LIỆU TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ
ĐÁNH GIÁ ĐÃ CÓ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN DÂNG
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH
1.4. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA
BÀN HÀ TĨNH
2.1.1. Biểu hiện của BĐKH ở Hà Tĩnh
Theo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (CTMTQG) của Bộ
TN&MT năm 2008, trong 50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt
Nam tăng lên khoảng từ 0,5°C đến 0,7°C. Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ
mùa hè và nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu
phía Nam.
Những năm gần đây, bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn, quỹ đạo bão
có xu thế dịch chuyển dần về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão
có đường đi dị thường hơn.
Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc ven biển Việt Nam cho thấy tốc độ
dâng lên trung bình của mực nước biển hiện nay khoảng 3mm/năm (giai đoạn 1993-
2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới.
Hà Tĩnh là một trong các tỉnh ven biển thuộc khu vực Bắc Trung Bộ có khí hậu
khắc nghiệt, hàng năm chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, gió Tây khô nóng,
hạn hán, mưa lớn và lũ lụt. Do ảnh hưởng của BĐKH, thiên tai ở Hà Tĩnh có xu hướng
trở nên ác liệt hơn, cả về tần suất xuất hiện cũng như cường độ.
Theo kết quả phân tích số liệu khí hậu của các trạm thuộc tỉnh Hà Tĩnh, biến
đổi của các yếu tố khí hậu có những điểm đáng lưu ý sau:
Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm tăng theo thập kỷ phổ biến từ 0,1 – 0,2°C.
Nhiệt độ trung bình thập kỷ 2000 – 2009 so với 30 - 50 năm trước tăng phổ biến từ 0,5
– 0,8°C; so với 10 - 30 năm trước tăng phổ biến từ 0,3 – 0,6°C. Mùa đông đang có xu
hướng ấm dần lên so với các thập kỷ trước. Nhiệt độ trung bình mùa đông thập kỷ
2000-2009 so với 30 - 50 năm trước tăng phổ biến từ 0,6 – 1,2°C.
Về lượng mưa: Lượng mưa ở Hà Tĩnh trong nhiều năm gần đây có xu hướng
Nam Trung Bộ trở vào, độ tăng ít hơn, chỉ khoảng 0,3°C - 0,4
o
C. Năm 2050, nhiệt độ
trung bình năm ở các vùng khí hậu phía Bắc phổ biến tăng khoảng 1,2°C - 1,3°C, riêng
khu vực Bắc Trung Bộ, nhiệt độ tăng tới 1,4°C - 1,5°C. Trong khi đó, các vùng khí
hậu từ Nam Trung Bộ trở vào chỉ khoảng 0,8°C - 1,0°C. Vào cuối thế kỷ 21, sự chênh
lệch về mức tăng nhiệt độ giữa các vùng và các kịch bản là khá rõ rệt (Bảng 1).
Tại các vùng khí hậu phía Bắc, theo kịch bản thấp, nhiệt độ trung bình năm tăng
so với trung bình thời kỳ 1980-1999 là 1,6°C - 1,9°C. Với kịch bản trung bình, nhiệt
độ sẽ tăng lên 2,4°C - 2,6°C, riêng Bắc Trung Bộ, nhiệt độ tăng hơn 2,8°C. Với kịch
bản cao, nhiệt độ tăng lên 3,1°C - 3,3°C, riêng khu vực Bắc Trung Bộ, nhiệt độ tăng
cao nhất tới 3,6°C (Bảng 1). Từ Nam Trung Bộ trở vào, theo kịch bản thấp, nhiệt độ
trung bình năm tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 là 1,2°C - 1,4°C. Với kịch
bản trung bình, nhiệt độ tăng 1,9°C - 2,0°C. Theo kịch bản cao, nhiệt độ trung bình
năm tăng lên 2,4°C - 2,6°C.
* Lượng mưa
Theo ba kịch bản thấp, trung bình, cao, năm 2020, lượng mưa năm của các
vùng khí hậu Bắc Bộ sẽ tăng 1,4% - 1,8% so với thời kỳ 1980 - 1999 trong khi các
vùng khí hậu từ Nam Trung Bộ trở vào tăng thấp hơn, chỉ khoảng 0,3% - 0,7%.
Năm 2050, lượng mưa năm các vùng khí hậu Bắc Bộ tăng 3,8-4,1%, trong khi
các vùng khí hậu từ Nam Trung Bộ trở vào chỉ tăng 0,7% - 1,7%. Năm 2100, lượng
17
mưa năm các vùng khí hậu Bắc Bộ tăng 4,8% - 5,2% ở kịch bản thấp, 7,3% - 7,9% ở
kịch bản vừa và 9,3% - 10,1% ở kịch bản cao. Từ Nam Trung Bộ trở vào, lượng mưa
tăng thấp hơn, chỉ 1,0% - 3,2% ở kịch bản thấp và trung bình và 1,8% - 4,1% ở kịch
bản cao (Bảng 1). Lượng mưa mùa khô có thể giảm ở hầu hết các vùng, đặc biệt là các
vùng phía Nam trong khi đó lượng mưa mùa mưa và tổng lượng mưa năm tăng ở tất cả
các vùng.
* Nước biển dâng
Theo các kịch bản phát thải thấp (B1), trung bình (B2) và cao (A2, A1FI), vào
Toàn khu vực 11 12 12 28 30 33 65 75 100
* Khuyến nghị kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam
Các kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam đã được xây dựng theo các
kịch bản phát thải khí nhà kính khác nhau là: thấp (B1), trung bình (B2) và cao (A2,
A1FI).
18
Kịch bản phát thải thấp (B1) mô tả một thế giới phát triển tương đối hoàn hảo
theo hướng ít phát thải khí nhà kính nhất, tốc độ tăng dân số rất thấp, cơ cấu kinh tế
thay đổi nhanh theo hướng dịch vụ và thông tin, các thỏa thuận quốc tế nhằm giảm
thiểu phát thải khí nhà kính được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc trên phạm vi toàn
cầu. Tuy nhiên, với cơ cấu kinh tế không đồng nhất giữa các khu vực trên thế giới như
hiện nay, cộng với nhận thức rất khác nhau về BĐKH và quan điểm còn rất khác nhau
giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, vì thế việc đàm phán quốc tế về
BĐKH nhằm ổn định nồng độ khí nhà kính, hạn chế mức độ gia tăng nhiệt độ ở mức
dưới 2°C gặp rất nhiều trở ngại, kịch bản phát thải thấp (B1) có rất ít khả năng trở
thành hiện thực trong thế kỷ 21.
Họ kịch bản gốc B2 miêu tả một thế giới với sự nhấn mạnh vào các giải pháp
địa phương về bền vững kinh tế, xã, hội và môi trường. Dân số thế giới vẫn tăng
trưởng liên tục nhưng thấp hơn A2, phát triển kinh tế ở mức trung bình, chuyển đổi
công nghệ chậm và không đồng bộ như trong B1 và A1. Cũng hướng đến việc bảo vệ
môi trường và công bằng xã hội, B2 tập trung vào quy mô địa phương và khu vực.
Các kịch bản phát thải cao (A2, A1FI) mô tả một thế giới không đồng nhất ở
quy mô toàn cầu, có tốc độ tăng dân số rất cao, chậm đổi mới công nghệ (A2) hoặc sử
dụng tối đa năng lượng hóa thạch (A1FI). Đây là các kịch bản xấu nhất mà nhân loại
cần phải nghĩ đến. Với những nỗ lực trong phát triển công nghệ thân thiện với khí hậu,
đàm phán giảm phát thải khí nhà kính, và sự chung tay, chung sức của toàn nhân loại
trong “liên kết chống lại BĐKH”, có thể hy vọng rằng những kịch bản phát thải cao sẽ
có rất ít khả năng xảy ra.
Hơn nữa, vẫn còn nhiều điểm chưa chắc chắn trong việc xác định các kịch bản
phát triển kinh tế - xã hội và kèm theo đó là lượng phát thải khí nhà kính trong tương
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Nhiệt độ (°C ) 0,5 0,8 1,1 1,5 1,8 2,1 2,4 2,6 2,8
Lượng mưa (%) 1,5 2,2 3,1 4,0 4,9 5,7 6,4 7,1 7,7
Nước biển dâng
(cm)
12 17 23 30 37 46 54 64 75
1.5. NHỮNG TÀI LIỆU ĐÃ TIẾN HÀNH THỰC HIỆN NHỮNG NGHIÊN CỨU
VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN
HÀ TĨNH
Mực nước biển: Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc ven biển Việt Nam
cho thấy tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay là khoảng
3mm/năm (giai đoạn 1993-2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế
giới. Đối với Hà Tĩnh như đã nói ở trên 2.1.2.2 mực nước biển có thể dâng thêm 30 cm
vào giữa thế kỷ 21 và 75 cm vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980 – 1999.
Để đánh giá về xu thế biến đổi về nước biển dâng riêng trên địa bàn Hà Tĩnh
trong thời gian qua, đã đựa vào các công trình nghiên cứu khoa học đề cập xu thế biến
đổi khí hậu và nước biển dâng, từ đó làm tài liệu kế thừa để thực hiện nghiên cứu biến
đổi khí hậu và nước biển đâng cho tỉnh Hà Tĩnh:
Dự báo của Tiến sỹ Michel Pakson tại Hội thảo tham vấn sinh kế và vấn đề
biến đổi khí hậu tại Hà Tĩnh do Sở TN&MT phối hợp với Dự án đói nghèo và môi
trường (UNDP). Từ nhiều kết quả nghiên cứu và kịch bản về biến đổi khí hầu toàn cầu
đã được công bố, chuyên gia về biến đổi khí hậu đến từ Australia cảnh báo khi mực
nước biển dâng cao 1m vào năm 2100 thì diện tích các vùng ven biển Hà Tĩnh sẽ bị
mất đi 143,9 km2. Với diện tích này, Hà Tĩnh sẽ là tỉnh có diện tích bị ngập do nước
biển dâng xếp thứ 4 trong cả nước sau khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, đồng bằng
Sông Hồng và tỉnh Thừa Thiên - Huế. Ngoài ngập lụt, biến đổi khí hậu cũng sẽ gây
hạn hán, nắng nóng ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, đời sống hàng ngày của người
dân, đặc biệt là người dân nghèo.
Bộ Tài nguyên Môi trường, Kịch bản BĐKH và nước biển dâng, 2009.
20
thêm 30 cm vào giữa thế kỷ 21 và 75 cm vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980 –
1999. Mực nước biển đâng sẽ có những tác động nhất định tới nhiều lĩnh vực kinh tế -
xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, đặc biệt là các lĩnh vực như nông nghiệp, lâm nghiệp,
sinh kế, tài nguyên và vùng ven biển.
22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. Bộ Tài nguyên Môi trường, Kịch bản BĐKH và nước biển dâng, 2009.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Dự án: “Việt Nam: Thông báo quốc gia lần thứ
hai cho UNFCCC”. Báo cáo Đánh giá chiến lược và các biện pháp ứng phó với
biến đổi khí hậu trong lĩnh vực tài nguyên nước ở Việt Nam, Hà Nội, tháng 1
năm 2009.
3. Trần Thanh Xuân. “Nghiên cứu cân bằng, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn
nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ (từ Thanh Hoá đến
Hà Tĩnh)”. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước KC.12-02, 1995.
4. Trần Thục và nnk, Biến đổi khí hậu ở Việt Nam và giải pháp ứng phó.
5. Trung tâm KTTV tỉnh Hà Tĩnh, Số liệu khí tượng thủy văn các trạm trên khu
vực Hà Tĩnh, Bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp lên Hà Tĩnh
6. Trung tâm NC Thủy văn & TNN, Viện KH KTTV&MT, “Đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng - Lưu vực
sông Cả”, 2010.
Tài liệu tiếng Anh
1. Asian Development Bank. “The Economics of climate Change in SouthEast
Asia: A regional review”. April 2009
2. David Michel, Amit Pandya. Troubled Waters. “Climate Change,
Hydropolitics, and Transboundary Resources”. 2009
3. Economic Commission for Europe. “Guidance on Water and Adaptation to
Climate Change”. 2009
4. Peter H. Gleick, D. Briane Adams. Water. “The Potential Consequences of
Climate Variability and Change for the Water Resources of the United States”.