BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC CHỈNH SỬA, BỔ SUNG CÁC CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NHẰM GIẢM THIỂU VÀ THÍCH ỨNG VỚI CÁC ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC - Pdf 27

VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

NHIỆM VỤ “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH HÀ TĨNH”
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC CHỈNH SỬA, BỔ SUNG CÁC CHIẾN
LƯỢC, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NHẰM GIẢM
THIỂU VÀ THÍCH ỨNG VỚI CÁC ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC
CỦA BĐKH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGHUYÊN NƯỚC
(CHUYÊN ĐỀ SỐ 58)
HÀ NỘI, THÁNG 12/2010
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG ii
MỞ ĐẦU iii
CHƯƠNG 1.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI 4
1.1.DIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN 4
1.1.1.Vị trí địa lý 4
1.1.2.Đặc điểm địa hình 4
1.1.3.Đặc điểm khí hậu 4
1.2.TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 5
1.1.4.Tài nguyên đất 5
1.1.5.Tài nguyên nước 7
1.1.6.Tài nguyên rừng và động thực vật 8
1.1.7.Tài nguyên khoáng sản 8
1.3.DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC 9
1.1.8.Dân số 9
1.1.9.Dự báo dân số 9
1.1.10. Tình hình tăng trưởng kinh tế 10
1.1.11.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 10

ii
MỞ ĐẦU
Biến đổi khí hậu (viết tắt là BĐKH), mà biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu
và mực nước biển dâng, là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại
trong thế kỷ 21. Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang làm gia tăng
ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục
tăng và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, trong khoảng
50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,5 đến 0,7°C và mực nước biển
đã dâng khoảng 20cm. Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đến
Việt Nam. BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày
càng nghiêm trọng. Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 3°C
và mực nước biển có thể dâng tới 1m vào năm 2100.
Hà Tĩnh nằm ở ven biển miền Trung Việt Nam có đặc điểm địa hình đa dạng,
với các vùng sinh thái khác nhau: ven biển, đồng bằng, trung du và miền núi. Diện tích
Hà Tĩnh 5.997,18 km2. Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính, bao gồm: 10 huyện (Đức
Thọ, Hương Sơn, Nghi Xuân, Can Lộc, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh,
Hương Khê, Vũ Quang), TX Hồng Lĩnh và TP Hà Tĩnh. Có 262 đơn vị cấp xã (238 xã,
12 phường và 12 TT). Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2009, dân số Hà Tĩnh là
1.228.079 người. Trong thời gian qua, Hà Tĩnh đã có nhiều bước tiến đáng kể trong
phát triển kinh tế xã hội. Tốc độ tăng trưởng GDP vào năm 2010 đạt 9,68% với GDP
bình quân đầu người đạt 12,17 triệu đồng. Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng và
dịch vụ tăng trưởng mạnh, đặc biệt là công nghiệp (23,9% vào năm 2010). Với địa
hình hẹp, các sông thường ngắn và dốc nên mùa mưa bão thường có hiện tượng lũ lụt,
sạt lở đất. Do vậy, hàng năm, Hà Tĩnh phải gánh chịu nhiều thiệt hại do thiên tai gây
ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Trong bối cảnh
biến đổi khí hậu, các tác động xấu do các hiện tượng cực đoan, thiên tai có thể tăng
lên. Hà Tĩnh được đánh giá là một trong những tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng. Những tác động tiêu cực này có thể ảnh hưởng lớn tới phát
triển kinh tế - xã hội của Hà Tĩnh trong thời gian tới.
Tác động của biến đổi khí hậu đến rất nhiều lĩnh vực, nhưng ở chuyên đề này

kế tiếp là đồi bát úp, dãi đồng bằng nhỏ, hẹp (độ cao trung bình 500m) và cuối cùng là
bãi cát ven biển. Độ dốc lớn, đất bị rửa trôi, bào mòn mạnh. Đồng bằng nhỏ hẹp chạy
dọc theo quốc lộ 1A và thường bị núi cắt ngang. Bãi cát chạy dọc suốt hơn 100km ven
biển với nhiều cửa lạch tạo thành những điểm du lịch tốt (Xuân Thành, Thạch Hải,
Thiên Cầm…) và nhiều ngư trường; đặc biệt ở vùng cửa sông đổ ra biển. Địa hình đồi
núi chiếm 80% diện tích tự nhiên, phân hoá phức tạp và bị chia cắt mạnh, hình thành
các vùng sinh thái khác nhau. Trong mỗi vùng có liên hệ bền chặt về kinh tế - xã hội
và môi trường sinh thái từ thượng nguồn tới ven biển. Địa hình đó đã tạo cho Hà tĩnh
những cảnh quan có giá trị đối với du lịch như: Rừng nguyên sinh Vũ Quang, Thác Vũ
Môn, Bãi tắm Xuân Thành, Thạch Hải, Thiên Cầm, Đèo Con
1.1.3. Đặc điểm khí hậu
4
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ngoài ra Hà tĩnh còn chịu ảnh hưởng của
khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển
hình của miền Nam và có 1 mùa đông giá lạnh của miền Bắc. Hàng năm Hà tĩnh có 2
mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: có nhiều bão lụt, kéo dài từ tháng 8 đến tháng 11, lượng mưa trung
bình cao (trên 2.000 mm), do vậy lũ lụt thường xảy ra hàng năm vào tháng 8, tháng
9…
- Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 7. Đây là mùa nắng gắt, có gió Tây nam
(thổi từ Lào) khô, nóng, lượng bốc hơn lớn, gây hạn hán nghiêm trọng. Vì vậy, việc
xây dựng các công trình thuỷ lợi để giữ nước có 1 ý nghĩa quan trọng trong việc phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1.2. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1.1.4. Tài nguyên đất
a, Phân bố đất đai:
Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá quan trọng nhất cho phát triển kinh tế - xã
hội. Toàn tỉnh hiện có 605.574 ha đất tự nhiên, được phân bổ theo mục đích sử dụng
như sau:
Bảng 1.1. Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2000.

65.830
17.000
3.840
100
3.400
17,13
12,70
10,87
2,81
0,63
0,02
0,56
2. Đất lâm nghiệp
- Đất rừng tự nhiên
- Đất có rừng trồng
231.100
184.860
46.200
38,16
30,53
7,63
3. Đất dân cư nông thôn 6.320 1,04
4. Đất đô thị 600 0,10
5. Đất chuyên dùng 45.700 7,55
6. Đất chưa sử dụng 218.134 36,02
b, Chất lượng đất:
Nhìn chung đất ở Hà tĩnh cũng như các tỉnh khác ở miền trung, không được
màu mỡ lắm, chủ yếu là đất Feralit. Hạ lưu các con sông lớn, nhỏ là những cánh đồng
nhỏ hẹp, thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày.
Trong tổng số các loại đất trên chỉ có 1/3 diện tích là tương đối màu mỡ, 2/3 là

Sông Ngàn Sâu, Sông La, Sông Nghèn và một số sông khác với tổng chiều dài khoảng
400 km, có nước quanh năm…. với sức chứa là 13 tỷ m
3
. (trong đó lượng nước thuộc
hệ thống ao hồ của tỉnh: Hồ Kẻ Gỗ, Hồ Sông Rác, Hồ Cửa Thờ Trại Tiểu …. được giữ
lại là 600 triệu m
3
) chưa kể trên 1 vạn ha ruộng trũng là những bể chứa nước quan
trọng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Ngoài ra, nước ngầm hầu như
nơi nào cũng có, tuỳ theo địa hình từng khu vực và độ nông sâu khác nhau. Như vậy,
với trữ lượng hàng trăm triệu m
3
nước hiện có cũng đủ khả năng cung cấp nước cho
các ngành kinh tế và nước sinh hoạt thường xuyên của nhân dân trong tỉnh một cách
chủ động trừ một số vùng ven biển, nước sinh hoạt cho dân kể cả nước mặt và nước
ngầm còn gặp khó khăn.
Tuy nhiên, để có nguồn nước luôn luôn dồi dào, không bị ô nhiễm, đủ khả năng cấp
nước chủ động trước hết phải có quy hoạch bảo vệ và khai thác sử dụng một cách hợp
lý, tránh lãng phí.
Bảng 1.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 1999
TT
Loại đất Diện tích (ha) % so đất NN
I.
1.
2.
Đất nông nghiệp
Đất lúa, màu
- Ruộng 3 vụ
- Ruộng 2 vụ
- Ruộng 1 vụ

416
3,02
2,60
0,42
7
IV. Đồng cỏ chăn nuôi
- Đất đồng cỏ
- Đồng cỏ tự nhiên
47 0,05
V. Mặt nước nông nghiệp
- Nuôi cá
- Nuôi tôm
- Nuôi trồng thuỷ sản khác
947 0,96
1.1.6. Tài nguyên rừng và động thực vật
Tỉnh Hà tĩnh có trên 300.000 ha rừng và đất rừng, trong đó diện tích rừng
chiếm 66%, còn lại chưa có rừng, bao gồm trên 100.000 ha đất trống đồi núi trọc, đất
cây bụi và bãi cát. Rừng tự nhiên (164.978 ha) hiện chủ yếu phân bố ở vùng núi cao,
xa các trục giao thông, trong đó rừng sản xuất kinh doanh 100.000 ha, rừng phòng hộ
63.000 ha, độ che phủ 38% so với diện tích đất tự nhiên. Rừng giàu chỉ chiếm 10%,
rừng trung bình 40% còn lại 50% là rừng nghèo kiệt. Đất không có rừng 151.000 ha,
chiếm 24,4% diện tích tự nhiên của tỉnh, trong đó một số diện tích ở sườn đồi đang bị
xói mòn nghiêm trọng.
Trữ lượng gỗ 20 triệu m
3
, hàng năm khai thác chừng 2-3 vạn m
3
, nhưng những
năm gần đây do chính sách đóng cửa rừng của Nhà nước, nên lượng gỗ khai thác hàng
năm theo kế hoạch đều giảm.

Tính đến tháng 12/2006, Hà Tĩnh có số dân 1.291.304 người, trong đó dân cư
nông thôn chiếm 89,03%, (cả nước là 74%), nam chiếm 48,97%, nữ chiếm 51,03%. Tỷ
lệ tăng dân số 0,778%. Mật độ dân số trung bình là 217 người/km
2
, cao hơn trung bình
toàn vùng Bắc Trung Bộ (203 người/km
2
), nhưng thấp hơn trung bình cả nước (246
người/km
2
). Phân bố dân cư theo các đơn vị hành chính tính đến tháng 12/2007 như
sau:
Bảng 1.4 Dân số theo các đơn vị hành chính
TT Đơn vị hành chính Dân số (người)
1 TP Hà Tĩnh 80.126
2 TX Hồng Lĩnh 36.805
3 Huyện Hương Sơn 123.973
4 Huyện Đức Thọ 117.296
5 Huyện Vũ Quang 32.735
6 Huyện Nghi Xuõn 99.800
7 Huyện Can Lộc 138.279
8 Huyện Hương Khê 107.996
9 Huyện Thạch Hà 141.722
10 Huyện Cẩm Xuyờn 153.830
11 Huyện Lộc Hà 87.610
12 Huyện Kỳ Anh 171.132
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư-2008
Dân cư phân bố không đồng đều: tập trung cao ở khu vực đồng bằng phía Đông
Bắc, khu vực miền núi thưa thớt. TP Hà Tĩnh có mật độ dân số 2.547 người/km
2

tăng trưởng chung của nền kinh tế, trong đó, khu vực kinh tế Nhà nước chiếm 39,6%,
khu vực ngoài Nhà nước chiếm 50,9%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 9,5%. Giá
trị tăng thêm của ngành CN tăng bình quân 21,62%.
Dịch vụ -thương mại: tăng khá ổn định và có bước chuyển dịch tích cực theo
hướng đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư. Giá
trị tăng thêm của ngành dịch vụ tăng bình quân 8,98%.
1.1.11. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công
nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp. Nhờ chuyển dịch
cơ cấu đúng hướng, năng suất lao động tăng liên tiếp qua các năm. Nếu tính GDP bằng
số lao động nhân với năng suất lao động, tăng năng suất lao động đóng góp 70% -
72% vào tốc độ tăng GDP, tăng số lượng lao động đóng góp vào tăng GDP khoảng 26-
28%. Vì vậy, trong các năm tới tăng năng suất lao động được coi là cơ sở để lựa chọn
cơ cấu kinh tế, đồng thời hoàn thiện quản lý để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trên
mọi lĩnh vực hoạt động KTXH.
a/Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến 2020
10
Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu chung đến năm 2020 là đảm bảo tăng trưởng cao
và ổn định. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng CN - xây dựng - dịch vụ phù
hợp với xu hướng CN hóa, hiện đại hóa, tạo nền tảng để đến 2015 Hà Tĩnh trở thành
một trong những trung tâm CN của miền Trung. Đến 2020 trình độ phát triển KTXH
trên trung bình cả nước.
Mục tiêu cụ thể: Phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững. Đa dạng hóa các
hình thức thu hút đầu tư và loại hình đầu tư; đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các
dự án trọng điểm của quốc gia và của tỉnh trên địa bàn; tiếp tục đẩy mạnh xây dựng cơ
sở vật chất và kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng phục vụ khai thác mỏ sắt Thạch Khê,
KKT Vũng Áng, KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, các khu, cụm CN tập trung và các
vùng kinh tế trọng điểm; dồn sức cho phát triển ngành nông nghiệp gắn với CN chế
biến hàng xuất khẩu; phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng
dụng các thành tựu khoa học công nghệ; chăm lo các vấn đề xã hội, thực hiện tốt

hợp với xu hướng chung của cả nước.
- GDP ngành dịch vụ tăng cao trong giai đoạn 2011-2015, trên 11,8%/năm, do
tác động của xây dựng và đưa mỏ sắt vào khai thác tác động trực tiếp đến nhu cầu giao
dịch và tiêu dùng.
- GDP ngành xây dựng tăng nhanh trong 5 năm đầu chuẩn bị xây dựng khai
thác quặng sắt, hoàn thiện cơ sở hạ tầng KKT Vũng Áng, KKT cửa khẩu quốc tế Cầu
Treo và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị. Trong giai đoạn đến 2010, tốc độ tăng gần
19%/năm, sau đó chậm lại theo tiến độ xây dựng, khoảng 16-17%/năm.
- Nếu nhịp độ tăng trưởng như trên được thực thi, thì đến giai đoạn 2016- 2020
tỷ trọng GDP nông lâm ngư nghiệp chiếm 12,7%, cao hơn trung bình cả nước (1,5%),
công nghiệp và xây dựng chiếm 42% (cả nước 44%) và dịch vụ chiếm 45,3% (cả nước
49%).
- Cơ cấu GDP đến năm 2010: Nông lâm ngư nghiệp chiếm 29%, công nghiệp
và xây dựng chiếm 35% và dịch vụ chiếm 36%.
- Dân số thành thị tăng do chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dự kiến đến năm 2010
dân số thành thị chiếm 20-25%, năm 2020 chiếm 40% tổng số dân.
- Cơ cấu sử dụng lao động diễn ra đồng thời với chuyển dịch cơ cấu GDP. Tỷ lệ
lao động nông lâm thủy sản giảm xuống 61% năm 2020. Lao động CN, xây dựng tăng
18,7%, lao động dịch vụ tăng lên 19,9% năm 2020.
Bảng 1.6. Mục tiêu tăng GDP chi tiết cho từng giai đoạn
Chỉ tiêu Đơn vị 2006- 2010 2011-2015 2016-2020
1. GDP tỷ đồng 10.557,7 20.327,9 41.783,2
2. Tốc độ tăng GDP % >12 14 15,5
Nông lâm thuỷ sản % 5,5 4,7 4,5
Công nghiệp, xây dựng % 22 22,5 20,5
Thương mại- dịch vụ % 11,7 11,8 13,2
3. Cơ cấu GDP % 100 100 100
Nông lâm thuỷ sản % 29 20 12,7
Công nghiệp, xây dựng % 35 40,5 42
Thương mại- dịch vụ % 36 39,5 45,3

2010: 21,7%; giai đoạn 2011-2015: 22,4%; giai đoạn 2016-2020: 20,3%.
- Tỷ trọng CN- xây dựng trong GDP năm 2010 chiếm 35%, năm 2015 chiếm
40,1%, năm 2020 chiếm 42,5% (trong đó CN tương ứng chiếm 19,82%, 25,93% và
31,79%).
(2). Định hướng phát triển các ngành CN
+ CN khai thác và chế biến khoáng sản
Khai thác mỏ sắt Thạch Khê: phấn đấu đến năm 2010 đạt 4,4 triệu tấn/năm. Sau
năm 2010: khai thác và chế biến quặng sắt đạt công suất 11÷12 triệu tấn/năm cung cấp
cho nhà máy thép liên hợp công suất 4,5 triệu tấn/năm. Công nghiệp khai khoáng khác
như quặng Ilmenite, vật liệu xây dựng ở vùng kinh tế trọng điểm dọc theo bờ biển và
hành lang đường QL 1A.
+ Công nghiệp luyện kim
13
Phát triển tại KKT Vũng Áng với công suất 15÷20 triệu tấn/năm.
+ Công nghiệp sản xuất điện năng
Xây dựng trung tâm nhiệt điện Vũng Áng. Dự kiến đến 2020 sẽ hình thành 4
nhà máy nhiệt điện với tổng công suất 4.800MW và các nhà máy thuỷ điện nhỏ.
+ Công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản và thực phẩm
+ Công nghiệp cơ khí, điện tử và công nghệ thông tin
+ Công nghiệp khác: in, tái chế
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng, đá, cát, sỏi Sản xuất gạch nung theo công nghệ lò tuynel,
tiến tới xoá bỏ các lò gạch thủ công, phát triển dự án sản xuất vật liệu xây dựng, đáp
ứng kịp thời nhu cầu xây dựng, đặc biệt là các dự án xây dựng lớn.
+ Công nghiệp hoá chất và sản phẩm hoá chất
Các loại dược phẩm, thuốc chữa bệnh, phân bón, hoá chất phục vụ nông
nghiệp; ưu tiên xây dựng nhà máy chế biến Pigment, sản xuất axit sunfuaric.
+ Công nghiệp dệt may, da giày
Tiến tới xây dựng CCN sợi- dệt- may với các sản phẩm may, sợi, dệt vải cao
cấp, dệt kim, sản xuất phụ liệu theo nhiều hình thức kiên doanh, 100% vốn nước ngoài

+ Nhà máy luyện than cốc tại Vũng Áng, công suất 1,2 triệu tấn/năm.
+ Cảng Sơn Dương và Nhà máy lọc dầu tại KKT Vũng Áng
Ngoài ra, còn có các dự án khác gồm: nhà máy tuyển quặng sắt 0,5 triệu
tấn/năm tại Vũ Quang, Nhà máy bia Sài Gòn- Hà Tĩnh, Nhà máy bia Toàn Cầu, Nhà
máy sản xuất que hàn, Nhà máy bia Plzen, Nhà máy cọc sợi Hồng Lĩnh
15
CHƯƠNG 2. ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC CHỈNH SỬA, BỔ SUNG CÁC CHIẾN
LƯỢC, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NHẰM GIẢM THIỂU VÀ
THÍCH ỨNG VỚI CÁC ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA BĐKH
TRONG LĨNH VỰC TÀI NGHUYÊN NƯỚC
1.4. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA
BÀN HÀ TĨNH
2.1.1. Biểu hiện của BĐKH ở Hà Tĩnh
- Theo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (CTMTQG) của Bộ
TN&MT năm 2008, trong 50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt
Nam tăng lên khoảng từ 0,5°C đến 0,7°C. Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ
mùa hè và nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu
phía Nam.
- Những năm gần đây, bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn, quỹ đạo bão
có xu thế dịch chuyển dần về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão
có đường đi dị thường hơn.
- Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc ven biển Việt Nam cho thấy tốc độ
dâng lên trung bình của mực nước biển hiện nay khoảng 3mm/năm (giai đoạn 1993-
2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới.
- Hà Tĩnh là một trong các tỉnh ven biển thuộc khu vực Bắc Trung Bộ có khí hậu
khắc nghiệt, hàng năm chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, gió Tây khô nóng,
hạn hán, mưa lớn và lũ lụt. Do ảnh hưởng của BĐKH, thiên tai ở Hà Tĩnh có xu hướng
trở nên ác liệt hơn, cả về tần suất xuất hiện cũng như cường độ.
- Theo kết quả phân tích số liệu khí hậu của các trạm thuộc tỉnh Hà Tĩnh, biến
đổi của các yếu tố khí hậu có những điểm đáng lưu ý sau:

- * Nhiệt độ
- Nhiệt độ mùa đông có thể tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa hè ở tất cả các
vùng khí hậu trong cả nước. Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng nhanh
hơn so với các vùng khí hậu phía Nam. Theo cả ba kịch bản phát thải khí nhà kính,
năm 2020, nhiệt độ trung bình năm ở các vùng khí hậu phía Bắc (từ Bắc Trung Bộ trở
ra) so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 tăng khoảng 0,5°C. Các vùng khí hậu từ
Nam Trung Bộ trở vào, độ tăng ít hơn, chỉ khoảng 0,3°C - 0,4
o
C. Năm 2050, nhiệt độ
trung bình năm ở các vùng khí hậu phía Bắc phổ biến tăng khoảng 1,2°C - 1,3°C, riêng
khu vực Bắc Trung Bộ, nhiệt độ tăng tới 1,4°C - 1,5°C. Trong khi đó, các vùng khí
hậu từ Nam Trung Bộ trở vào chỉ khoảng 0,8°C - 1,0°C. Vào cuối thế kỷ 21, sự chênh
lệch về mức tăng nhiệt độ giữa các vùng và các kịch bản là khá rõ rệt.
- Tại các vùng khí hậu phía Bắc, theo kịch bản thấp, nhiệt độ trung bình năm tăng
so với trung bình thời kỳ 1980-1999 là 1,6°C - 1,9°C. Với kịch bản trung bình, nhiệt
độ sẽ tăng lên 2,4°C - 2,6°C, riêng Bắc Trung Bộ, nhiệt độ tăng hơn 2,8°C. Với kịch
bản cao, nhiệt độ tăng lên 3,1°C - 3,3°C, riêng khu vực Bắc Trung Bộ, nhiệt độ tăng
cao nhất tới 3,6°C (Bảng 1). Từ Nam Trung Bộ trở vào, theo kịch bản thấp, nhiệt độ
trung bình năm tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 là 1,2°C - 1,4°C. Với kịch
bản trung bình, nhiệt độ tăng 1,9°C - 2,0°C. Theo kịch bản cao, nhiệt độ trung bình
năm tăng lên 2,4°C - 2,6°C.
- * Lượng mưa
- Theo ba kịch bản thấp, trung bình, cao, năm 2020, lượng mưa năm của các
vùng khí hậu Bắc Bộ sẽ tăng 1,4% - 1,8% so với thời kỳ 1980 - 1999 trong khi các
vùng khí hậu từ Nam Trung Bộ trở vào tăng thấp hơn, chỉ khoảng 0,3% - 0,7%.
- Năm 2050, lượng mưa năm các vùng khí hậu Bắc Bộ tăng 3,8-4,1%, trong khi
các vùng khí hậu từ Nam Trung Bộ trở vào chỉ tăng 0,7% - 1,7%. Năm 2100, lượng
17
mưa năm các vùng khí hậu Bắc Bộ tăng 4,8% - 5,2% ở kịch bản thấp, 7,3% - 7,9% ở
kịch bản vừa và 9,3% - 10,1% ở kịch bản cao. Từ Nam Trung Bộ trở vào, lượng mưa

Tây Nguyên 0,3 0,3 0,3 0,7 0,7 0,7 1,0 1,4 1,8
Nam Bộ 0,3 0,3 0,3 0,7 0,8 0,7 1,0 1,5 1,9
Kịch bản B1 B2
A1F
1
B1 B2 A1F1 B1 B2 A1F1
Nước biển
dâng (cm)
Toàn khu vực 11 12 12 28 30 33 65 75 100
* Khuyến nghị kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam
Các kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam đã được xây dựng theo các
kịch bản phát thải khí nhà kính khác nhau là: thấp (B1), trung bình (B2) và cao (A2,
A1FI).
18
Kịch bản phát thải thấp (B1) mô tả một thế giới phát triển tương đối hoàn hảo
theo hướng ít phát thải khí nhà kính nhất, tốc độ tăng dân số rất thấp, cơ cấu kinh tế
thay đổi nhanh theo hướng dịch vụ và thông tin, các thỏa thuận quốc tế nhằm giảm
thiểu phát thải khí nhà kính được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc trên phạm vi toàn
cầu. Tuy nhiên, với cơ cấu kinh tế không đồng nhất giữa các khu vực trên thế giới như
hiện nay, cộng với nhận thức rất khác nhau về BĐKH và quan điểm còn rất khác nhau
giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, vì thế việc đàm phán quốc tế về
BĐKH nhằm ổn định nồng độ khí nhà kính, hạn chế mức độ gia tăng nhiệt độ ở mức
dưới 2°C gặp rất nhiều trở ngại, kịch bản phát thải thấp (B1) có rất ít khả năng trở
thành hiện thực trong thế kỷ 21.
Họ kịch bản gốc B2 miêu tả một thế giới với sự nhấn mạnh vào các giải pháp
địa phương về bền vững kinh tế, xã, hội và môi trường. Dân số thế giới vẫn tăng
trưởng liên tục nhưng thấp hơn A2, phát triển kinh tế ở mức trung bình, chuyển đổi
công nghệ chậm và không đồng bộ như trong B1 và A1. Cũng hướng đến việc bảo vệ
môi trường và công bằng xã hội, B2 tập trung vào quy mô địa phương và khu vực.
Các kịch bản phát thải cao (A2, A1FI) mô tả một thế giới không đồng nhất ở

Tĩnh có thể tăng lên 1,5°C và lượng mưa tăng lên 4,0% và vào cuối thế kỷ 21 là nhiệt
độ tăng lên 2,8°C và lượng mưa tăng lên 7,7% so với thời kỳ 1980-1999. Tương tự,
mực nước biển có thể dâng thêm 30 cm vào giữa thế kỷ 21 và 75 cm vào cuối thế kỷ
21 so với thời kỳ 1980 – 1999.
Bảng 2.8. Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng ở Hà Tĩnh theo kịch bản
phát thải trung bình (B2) so với thời kỳ 1980 - 1999
Yếu tố
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Nhiệt độ (°C ) 0,5 0,8 1,1 1,5 1,8 2,1 2,4 2,6 2,8
Lượng mưa (%) 1,5 2,2 3,1 4,0 4,9 5,7 6,4 7,1 7,7
Nước biển dâng
(cm)
12 17 23 30 37 46 54 64 75
2.1.3. Tác động của BĐKH lên tài nguyên nước Hà Tĩnh
- Sông Ngàn Phố được bắt nguồn từ các dòng suối nhỏ ở vùng núi Giăng Màn
trong địa phận các xã Sơn Hồng, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2 thuộc huyện Hương Sơn.
Sông Ngàn Sâu, bắt nguồn từ núi Ông Giao và Cũ Lân nằm trên địa bàn giáp ranh giữa
hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, chảy về hướng bắc qua các huyện Hương Khê, Vũ
Quang, Đức Thọ, Hương Sơn. Tới bến Tam Soa (Đức Thọ), hai sông Ngàn Phố và
Ngàn Sâu hợp lưu tạo thành sông Lam. Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH tới
tài nguyên nước ở hai sông này đã được tiến hành.
* Dòng chảy năm
- Trong thời kỳ 2030-2039: Mức độ thay đổi lưu lượng trung bình năm giữa các
kịch bản A2, B2 và B1 so với thời kỳ nền không khác nhau nhiều. Tại trạm Hòa Duyệt
trên sông Ngàn Sâu, lưu lượng trung bình năm giảm rất ít (0,48 ÷ 0,55 m
3
/s).
- Trong thời kỳ 2080-2089: Trên lưu vực sông Ngàn Sâu, tương ứng thời kỳ
2080 – 2099, dòng chảy năm thấp hơn thời kỳ nền và thời kỳ 2020 - 2039. Tại trạm

thời kỳ 2020 – 2039, tháng XI có dòng chảy tăng lớn nhất là 1,26%. Ở thời kỳ 2080 –
2099, tháng XII có dòng chảy tăng lớn nhất là 4,27%. Xu thế biến đổi dòng chảy tháng
trong mùa lũ tương tự như xu thế biến đổi dòng chảy mùa lũ với mức độ biến đổi dòng
chảy giảm dần tương ứng theo các kịch bản phát thải cao A2, trung bình B2, thấp B1.
* Dòng chảy mùa cạn
- Lưu lượng trung bình mùa cạn trên toàn bộ lưu vực sông giảm dần theo thời
gian.
- Thời kỳ 2020 – 2039: Theo kịch bản A2, dòng chảy trung bình mùa cạn tính tại
trạm Hòa Duyệt trên sông Ngàn Sâu, dòng chảy trung bình mùa cạn tính toán là
55,8m3/s, giảm 2,2m3/s (3,87%) so với thời kỳ nền. Mức giảm tương ứng theo kịch
bản B2 là 3,79% trạm Hòa Duyệt. Theo kịch bản B1 là 3,46%.
- Thời kỳ 2080 – 2099: Theo kịch bản A2, dòng chảy trung bình mùa cạn trên
sông Ngàn Sâu, tại trạm Hòa Duyệt, dòng chảy mùa cạn tính toán tương ứng giảm
12,6%. Mức giảm tương ứng theo các kịch bản B2 và B1 là 11,1% và 8,44% tại trạm
Hòa Duyệt.
- Xét phân phối dòng chảy tháng trong các tháng mùa cạn nhận thấy, các tháng
đầu và giữa mùa cạn dù lượng mưa giảm nhưng dòng chảy vẫn tăng lên. Đến cuối mùa
cạn, dòng chảy sụt giảm mạnh. Tháng 5 là tháng có tỷ lệ dòng chảy trung bình tháng
giảm mạnh nhất. Theo kịch bản A2, dòng chảy trung bình tháng 5 giai đoạn 2020 –
2039 tính toán tại trạm Hòa Duyệt giảm 6,8%. Đến giai đoạn 2080 – 2099 các con số
này là 26,4%. So sánh giữa 3 kịch bản cho thấy mức độ biến đổi dòng chảy cạn giảm
dần theo tính toán của kịch bản A2, B2, B1 tương tự như dòng chảy trung bình mùa
cạn. Sự biến đổi dòng chảy tháng trong năm khá hợp lý so với sự tăng giảm của mưa
và bốc hơi trong cả 3 kịch bản.
* Tác động đến mực nước ngầm
- Giai đoạn sau năm 2020, mực nước ngầm có thể giảm đáng kể do chịu ảnh
hưởng của hoạt động khai thác và suy giảm lượng nước cung cấp cho dòng chảy ngầm
trong mùa khô.
21
- Những biến đổi về dòng chảy kéo theo sự gia tăng độ mặn trên các sông Cửa

cao nhận thức của các tổ chức và cá nhân về tác động của BĐKH đến lĩnh vực tài
nguyên nước, thông tin đầy đủ cho các tổ chức và cá nhân về nguyên nhân, hậu quả
của BĐKH, hướng dẫn các hành vi cần làm của các tổ chức và cá nhân liên quan đến
BĐKH. Việc nâng cao nhận thức của các tổ chức và cá nhân về BĐKH là hết sức quan
trọng vì các tổ chức và cá nhân vừa là người sẽ thực hiện các hành vi, vừa là người sẽ
tạo ra sự thuận lợi cần thiết cho việc thực thi các biện pháp (ở mọi quy mô) liên quan
đến biến đổi khí hậu. Nâng cao nhận thức về BĐKH là một quá trình rất phức tạp, kéo
dài trong nhiều chục năm và động chạm đến mọi lĩnh vực hoạt động của từng cá nhân
và toàn xã hội. Đây là một cuộc vận động có tính chất cách mạng.
22
- Cần phải có một cơ chế tổ chức thích hợp để nghiên cứu các chính sách, chiến
lược kế hoạch phát triển kinh tế bảo đảm thực hiện chính sách thích ứng về BĐKH
trong lĩnh vực tài nguyên nước. Cơ chế tổ chức này vừa phải đáp ứng được yêu cầu cải
cách tổ chức – hành chính đang diễn ra hiện nay, vừa phải dựa trên tình hình tổ chức
thực tế hiện nay.
- Cần phải có các quy định có tính chất pháp luật nhằm thực hiện chính sách về
BĐKH ảnh hưởng đến lĩnh vực tài nguyên nước. Có thể có một văn bản pháp luật
riêng, nhưng trong khi chờ điều kiện cho phép đưa ra một văn bản có tính chất toàn
diện như vậy, cần quan tâm lồng ghép tất cả các nội dung liên quan về BĐKH-TS vào
các văn bản pháp quy khác, cho dù đấy là các Nghị định về chức năng nhiệm vụ và cơ
cấu tổ chức của một cơ quan Nhà nước hay là một dự thảo pháp luật, một kế hoạch, dự
án phát triển kinh tế - xã hội. Các văn bản, quy định có tính chất pháp luật này cũng
phải phù hợp với định hướng chung của quốc tế, với Công ước khung về biến đổi khí
hậu và các công ước, hiệp định quốc tế liên quan khác.
- Để thực thi các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế đã được đề xuất điều
chỉnh để thích ứng và giảm thiểu ảnh hưởng của BĐKH với xây dựng, song song cần
có những việc cần và có thể làm ngay đồng thời với việc soạn thảo chính sách là: Đào
tạo cán bộ; đẩy mạnh nghiên cứu; nâng cao nhận thức của mọi người; tăng cường hợp
tác quốc tế, tích cực thực hiện các nội dung của Công ước khung về BĐKH; chỉ đạo và
tạo điều kiện để nhóm công tác quốc gia hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

những thiệt hại do thiên tai gây ra. Tuy nhiên do BĐKH là vấn đề mới nên việc lồng
ghép có những hạn chế cần lưu ý như sau:
- - Hiểu biết về BĐKH và các tác động của nó mới chỉ là bước đầu, chưa được
nghiên cứuu cụ thể chi tiết cho từng địa phương, lĩnh vực.
- - Chưa rõ ràng phương thức lồng ghép các hoạt động ứng phó với BĐKH vào
các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình phát triển của ngành, lĩnh
vực.
- Các kịch bản hiện tại mang tính trung bình, chưa chi tiết cho địa bàn cấp tỉnh,
huyện.
- Nhận thức và sự quan tâm của cộng đồng đối với BĐKH còn rất hạn chế.
- * Nguyên tắc lồng ghép
- Lồng ghép các yếu tố vào các chương trình dự án phải theo 3 nguyên tắc: chủ
động, toàn diện và hiệu quả.
- Cụ thể, việc lồng ghép các hoạt động ứng phó BĐKH vào các chiến lược, chính
sách, quy hoạch, kế hoạch chương trình/dự án phát triển của ngành, đơn vị cần phải
trên nguyên tắc chủ động được thực hiện từ cơ sở trong quá trình chuẩn bị các kế
hoạch phát triển của ngành và các lĩnh vực, qua các khâu: Lập - Thẩm định và Phê
duyệt - Tổ chức thực hiện. Trong đó, cơ sở phải được quyền chủ động trong quá trình
lồng ghép, đồng thời, tuân thủ hướng dẫn chung của kế hoạch. Bên cạnh đó, các giải
pháp thực hiện cần được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để đảm bảo tính hiệu quả trong
quá trình thực hiện các giải pháp đó. Các giải pháp được xây dựng trên cơ sở: (1) Mức
độ ảnh hưởng của BĐKH thông qua việc xem xét diễn biến các yếu tố trong kịch bản
BĐKH đã được công bố và (2) phải tính toán chi phí - lợi ích của các giải pháp đối với
ngành, lĩnh vực. Cuối cùng, cần phải chú ý tới nguyên tắc tổng hợp. Đó là khi lựa
chọn các biện pháp cần phải lưu ý tới cả hai loại biện pháp chủ yếu: Biện pháp công
trình và biện pháp phi công trình. Với mỗi loại biện pháp cần phân tích rõ những ưu
điểm, nhược điểm và khả năng phối hợp trong quá trình thực hiện.
Tài nguyên nước
* Định hướng
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status