luận văn kế toán Thực trạng công tác kế toán và phân tích chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hóa chất và khoáng sản VMC - Pdf 27

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KDTM: Kinh doanh thương mại
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
DTT: Doanh thu thuần
GVHB: Gía vốn hàng bán
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
LNST: Lợi nhuận sau thuế
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
S ti nố ề 82
MẪU
Mẫu sổ 1.5: Sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Error:
Reference source not found
Mẫu 3.1: Sổ Chi Tiết Doanh thu Error: Reference source not found
Mẫu 3.2: Sổ Chi Tiết Chi phí trực tiếp Error: Reference source not
found
Mẫu 3.3: Sổ Chi Tiết Kết quả kinh doanh Error: Reference source not
found
Mẫu 3.4:Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Error: Reference source not found
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói
chung, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong lĩnh vực hoá chất nói
riêng đó có những đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế.
Thông qua kinh doanh buôn bán tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho
người dân, nâng cao sức cạnh tranh trong và ngoài nước tạo nên những thành
tích đáng kể trong sản xuất kinh doanh cũng như trong quản lý.

lý luận liên quan đến kế toán và phân tích doanh thu, chi phí và xác định kết
quả. Đồng thời luận văn vận dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so
sánh, thống kế, kiểm định để phân tích thực tiễn về kế toán và phân tích
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh .
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hoá lý luận về kế toán và phân tích doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- Phân tích đánh giá thực trạng kế toán và phân tích doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoá chất và
Khoáng sản VMC.
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn nêu ra những
phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán và phân tích doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoá chất và
Khoáng sản VMC
2
- Luận văn đưa ra những điều kiện để thực hiện các kiến nghị hoàn thiện
kế toán và phân tích doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Hoá chất và Khoáng sản VMC.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm
ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh
doanh thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và phân tích chi phí, doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hóa chất
và khoáng sản VMC.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán và phân tích chi phí, doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hóa chất
và khoáng sản VMC

doanh nghiệp .
1.1.2. Các loại doanh thu trong các doanh nghiệp
1.1.2.1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi
đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại (nếu có chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh toán (không
phân biệt đã thu hay chưa thu tiền ) .
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm :
- Khoản chi phí thu bên ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo quy
định của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hoá, dịch vụ
của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ .
- Giá trị các hàng hoá, dịch vụ đem tặng, cho hoặc tiêu dùng ngay trong
nội bộ doanh nghiệp cũng phải được hạch toán để xác định doanh thu .
Doanh nghiệp chỉ được hạch toán giảm doanh thu khi việc giảm giá hàng
bán phát sinh sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng .Đối với trường hợp bán
hàng theo khối lượng lớn nếu giảm giá bán hàng cho người mua thì phải ghi
rõ trên hoá đơn phát hành lần cuối cùng .
Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản
giảm giá hàng bán. Giám đốc doanh nghiệp được quyền quyết định và chịu
trách nhiệm về các khoản giảm trừ nói trên.
1.1.3. Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp thương mại theo
chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp
1.1.3.1. Các nguyên tắc hạch toán doanh thu
Hạch toán doanh thu phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi
nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
5
- Chi ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các
điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh
thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận

và sổ chi tiết bán hàng.
• Các tài khoản sử dụng:
Các tài khoản sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng gồm:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Dựng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động kinh doanh từ các giao dich và các
nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán hàng hoá mua vào của doanh nghiệp
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng
trong một kỳ kế toán, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du
lịch, tho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được,
hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán
hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần của doanh nghiệp thực
hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và doanh thu
cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hoặc hàng bán bị trả lại do
không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế
7
và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trên doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
Những hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng,
về quy cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán
hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận, hoặc người mua
hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK531 - Hàng bán
bị trả lại, TK532 - Giảm giá hàng bán, TK521 - Chiết khấu thương mại.
Tài khoản 512: "Doanh thu bán hàng nội bộ" dựng để phản ánh giá


TK3333,3332
(6)
TK911
(7)

(1): Tập hợp doanh thu cung cấp dịch vụ và bán hàng cho khách hàng.
(2a): Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại.
(2b): Giảm giá hàng bán cho khách.
(2c):Chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách.
(3): Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ.
(4):Kết chuyển giảm giá hàng bán trong kỳ.
(5):Kết chuyển chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ.
(6): Thuế phải nộp cho Nhà nước.
(7):Kết chuyển doanh thu thuần.
9
1.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm về chi phí kinh doanh
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải huy động sử dụng các
nguồn lực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn ) để thực hiện các công việc lao
vụ, thu mua dự trữ hàng hoá, luân chuyển, lưu thông hàng hoá, thực hiện hoạt
động đầu tư kể cả chi cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp. Điều
đó có nghĩa là doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá cho quá trình hoạt động của mình. Như vậy có thể nói:
"Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (còn gọi là chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp) là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định, biểu
hiện bằng tiền. Ngoài ra còn bao gồm một số chi phí cần thiết khác phục vụ
cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp".

bốc dỡ hàng hoá; lệ phí thanh toán; chi phí bảo hiểm hàng hoá; hao hụt tự
nhiên phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá
- Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá
trình bảo quản, tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá.
Không được tính vào chi phí lưu thông những khoản chi sau:
• Những khoản chi do tai nạn, thiên tai, hoả hoạn, kể cả các khoản chi
để bù đắp thiệt hại.
• Những khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ đời sống văn hoá,
tinh thần của công nhân viên trong doanh nghiệp.
• Những khoản chi cho công tác đoàn thể
11
• Những khoản chi do Ngân sách đài thọ, chi XDCB,
• Những khoản chi thiệt hại và bồi thường do nguyên nhân chủ quan
của doanh nghiệp hoặc có người phạm lỗi chịu trách nhiệm.
• Các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, vi phạm chế độ tài chính, tín
dụng, ngân hàng.
• Chi tiền thưởng, chi phúc lợi,
Cách phân loại này giúp cho việc xác định giá vốn hàng tiêu thụ và kết
quả tiêu thụ được chính xác. Chi phí mua hàng sẽ được phân bổ cho toàn bộ
hàng hoá (hàng đã tiêu thụ và hàng còn lại chưa tiêu thụ) còn chi phí bán hàng
là khoản chi phí thời kỳ sẽ được kết chuyển hết, trừ vào kết quả kinh doanh
trong kỳ (trừ doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, doanh thu trong kỳ
không đáng kể).
Phân loại chi phí lưu thông theo nội dung chi phí.
Theo nội dung chi phí, toàn bộ chi phí lưu thông phát sinh trong kỳ tại
doanh nghiệp được chia làm các yếu tố sau:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Bao gồm toàn bộ các
khoản tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho nhân viên thu mua và tiêu thụ
hàng hoá cùng với các khoản trích cho các quỹ kinh phí công đoàn, bao rhiểm

- Biến phí: Biến phí là những khoản chi phí có khả năng thay đổi cùng
chiều hoặc ngược chiều với khối lượng hàng hoá lưu thông. Cần lưu ý rằng
biến phí thay đổi trong quan hệ với tổng khối lượng hàng hoá lưu thông, còn
khi tính cho một đơn vị hàng hoá lưu thông thì biến phí không đổi.
- Định phí: Định phí là những chi phí không đổi trong phạm vi phù hợp
khi khối lượng hàng hoá lưu thông thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp: Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà bản thân nó bao
gồm cả các yếu tố biến phí lẫn định phí. Ở mức độ hoạt động cơ bản thì chi
13
phí hỗn hợp thường biểu hiện đặc điểm như là định phí, ở mức độ hoạt động
quá mức căn bản thì nó lại biểu hiện đặc điểm của biến phí.
+ Tuy nhiên ở hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh thương mại hiện nay
đều phân loại chi phí theo tính chất liên quan của chi phí đối với hàng hoá,
dịch vụ mình cung cấp. Theo cách phân loại này, chi phí kinh doanh thương
mại thường bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí có thể xác định trực tiếp cho từng hàng
hoá, dịch vụ hay một công việc, một hoạt động nhất định. Nội dung của chi
phí này khác nhau tuỳ thuộc vào từng loại đối tượng hàng hoá, dịch vụ.
- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều hàng hoá,
nhiều công việc, lao vụ, dịch vụ, hay nhiều đối tượng khác nhau nên phải tập
hợp, quy nạp cho từng đối tượng bằng phương pháp phân bổ thông qua các
tiêu thức phù hợp.
+ Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả chi phí kinh doanh
trong hoạt động kinh doanh thương mại gồm:
- Chi phí sản phẩm: Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với hàng
hoá được mua vào đó là giá mua và chi phí mua hàng hóa trong kỳ.
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến
lợi nhuận trong một kỳ kế toán. Chi phí thời kỳ không phải là một phần của
giá trị hàng hoá mua vào mà chúng là những chi phí được khấu trừ vào kỳ
tính lợi nhuận. Chi phí thời kỳ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

chính xác sự phát sinh của nó, đồng thời có thẩm quyền ra quyết định đối với
sự phát sinh của các khoản chi phí đó.
- Chi phí không kiểm soát được là chi phí nằm ngoài khả năng định ra
được của một cấp quản lý chi phí đó.
15
1.2.3. Kế toán kế toán chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp thương
mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp
1.2.3.1 Các nguyên tắc hạch toán kế toán chi phí
- Chi phí kinh doanh được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương
lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này
phải xác định được một cách đáng tin cậy.
- Các chi phí được ghi nhân trong Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh
phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan
đến doanh thu được xác định một các gián tiếp thì các chi phí liên quan được
ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo
hệ thống hoặc theo tỷ lệ.
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.
1.2.3.2. Chứng từ và tài khoản kế toán kế toán chi phí
* Chứng từ hạch toán kế toán chi phí mua hàng
Các chứng từ kế toán được lập để phản ánh chi phí mua hàng phát sinh
trong kỳ kế toán bao gồm:
- Hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc các hoá đơn đặc thù phản
ánh giá trị dịch vụ (vận chuyển lưu kho, ) phát sinh.
- Phiếu chi.
- Giấy báo Nợ của ngân hàng,
Các chứng từ này được lập thành một số liên nhất định phục vụ nhu cầu
ghi sổ kế toán tài chính cũng như nhu cầu quản lý trong nội bộ doanh nghiệp.

+
Chi phí thu
mua phát sinh
trong kỳ
x
x
Trị giá của
hàng hoá đã
xác định
tiêu thụ
trong kỳ
Trị giá mua của hàng hiện còn cuối kỳ
và hàng đã xuất bán xác định tiêu thụ
trong kỳ
* Chứng từ hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng đều
phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp. Tuỳ thuộc vào nội dung của từng
khoản mục chi phí phát sinh mà các chứng từ được lập và sử dụng khác nhau.
Cụ thể:
17
- Đối với chi phí nhân viên bán hàng, căn cứ vào bảng thanh toán lương
(mẫu số 02 LĐTL).
- Chi phí khấu hao tài sản cố định, căn cứ vào bảng tính trích khấu hao
tài sản cố định (bảng phân bổ số 3).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn
đặc thù
- Chi phí vật liệu, bao bì, căn cứ vào phiếu xuất kho, vào bảng phân bổ
vật liệu, dụng cụ (bảng phân bổ số 2).
- Chi phí bằng tiền, căn cứ vào phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng
Các chứng từ bắt buộc phải lập kịp thời, đúng mẫu qui định và đầy đủ

Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như
chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, chi phí vận chuyển, bốc dỡ
hàng tiêu thụ, tiền thuê kho, thuê bãi, hoa hồng địa lý tiêu thụ, hoa hồng
uỷ thác xuất khẩu
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
Phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong khâu tiêu thụ ngoài các
khoản đã kể ở trên như chi phí hội nghị khách hàng, chi phí điện, nước, điện
thoại, fax
* Chứng từ hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Các chứng từ kế toán được sử dụng khi hạch toán chi phí quản lý doanh
nghiệp tuỳ thuộc vào nội dung khoản mục chi phí:
- Bảng thanh toán tiền lương.
- Bảng trích khấu hao tài sản cố định.
- Phiếu xuất kho.
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
19
- Bảng kê nộp thuế.
- Phiếu chi, giấy báo của ngân hàng.
* Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp là
TK642
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này thuộc loại tài khoản chi phí, dựng để theo dõi các khoản chi phí
quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các khoản chi phí có liên quan
chung đến tất cả các hoạt động của toàn doanh nghiệp
TK 642 Không có số dư cuối kỳ.
TK 642 Không mở chi tiết theo dõi riêng cho từng loại hàng hoá, dịch vụ
tuy nhiên các TK này được mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí phát sinh
- TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý.
Phản ánh các khoản phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở
các phòng ban của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản

nghiệp phát sinh tương ứng với doanh thu bán hàng trong kỳ). Đối với doanh
nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hoặc doanh thu trong kỳ quá ít không tương
xứng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thì cuối kỳ có thể
kết chuyển một phần hoặc toàn bộ vào TK1422 "Chi phí chờ kết chuyển"
Cụ thể đối với doanh nghiệp thương mại, trường hợp doanh nghiệp dự
trữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn, cần phân bổ một phần chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng còn lại cuối kỳ. Khi ấy chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng còn lại cuối
kỳ được tính theo công thức sau:
21
Chi phí bán
hàng, chi phí
quản lý doanh
nghiệp phân bổ
cho hàng còn lại
cuối kỳ
=
=
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng
còn lại cuối kỳ
x
x
Tổng chi phí
bán hàng,
chi phí quản
lý doanh cần
phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng
đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn
lại cuối kỳ

cho hàng còn
lại cuối kỳ
Trong đó:
- Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần phân bổ
gồm chi phí bán hàng của hàng còn lại đầu kỳ.
- Tổng tiêu thức của hàng đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn chưa tiêu thụ
cuối kỳ bằng tổng tiêu thức của hàng còn lại chưa tiêu thụ đầu kỳ và hàng
phát sinh tăng trong kỳ.
1.2.3.3. Trình tự hạch toán chi phí kinh doanh
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán chi phí thu mua hàng hoá
TK111,112,331, TK1562 TK152,111,
(1) (2)

TK133(1331) TK632
(3)

22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status