LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 28
LỚP 3A
1
Thứ Môn Tên bài dạy
Hai
Tập đọc & kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
Toán
So sánh các số trong phạm vi 100 000.
Đạo đức
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( T 1 )
Ba
Chính tả
Nghe viết : Cuộc chạy đua trong rừng
Toán
Luyện tập
Tự nhiên xã hội
Thú ( TT )
Tư Tập đọc
Cùng vui chơi
Toán
Luyện tập
Tập viết
n chữ hoa T ( TT )
Thủ công
Làm đồng hồ để bàn ( T 1 )
Năm
Chính tả
Nhớ viết : Cùng vui chơi
Luyện từ và câu
-Tư duy phê phán
-Kiểm sốt cảm xúc
III/ CÁC PP/KTDH :
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Thảo luận nhóm
-Hỏi đáp trước lớp
IV/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn.
2. HS: SGK.
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ :
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2
của học sinh về kó năng đọc thầm và đọc thành
tiếng.
- Giáo viên tuyên dương những học sinh thi làm
bài tốt.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ chủ điểm và hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
Các bạn nhỏ trong tranh đang đá cầu lông,
nhảy dây, chạy, đá bóng
+ Những hoạt động đó thuộc lónh vựa gì ?
- Hát
- Học sinh quan sát và trả lời
- HS trả lời
rõ.
- Đoạn 4: giọng nhanh, hồi hộp ở đoạn tả sự
dốc sức của các vận động viên ; giọng chậm
lại, nuối tiếc: đoạn tả Ngựa Con đành chòu thua
vì đã chủ quan không kiểm tra bộ móng trước
cuộc đua.
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc kết hợp giải nghóa từ.
- Cho HS đọc thầm và nêu từ ngữ khó và GV
luyện đọc cho HS.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc
từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên
sẽ đọc luôn tựa bài
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe.
- Cá nhân
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt
bài.
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu, tạo nhòp đọc thong thả, chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách
phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn: bài chia làm 4 đoạn.
- Giáo viên gọi học sinh đọc mỗi em 1 đoạn nối
tiếp nhau.
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghóa từ khó: nguyệt quế,
móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 và
- Cá nhân
- HS giải nghóa từ trong SGK.
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc
- Học trả lời
- Học sinh trả lời
hỏi :
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
- Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi
vì Ngựa Con chuẩn bò cuộc đua không chu
đáo. Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng
lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con
lại chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên
của cha. Giữa chừng cuộc đua, một cái móng
lung lay rồi rời ra làm chú phải bở dở cuộc
đua.
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
* GDHS: Cuộc chạy đua trong rừng của
các loài vật thật đáng vui vẻ, đáng yêu;
câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến
các loài vật trong rừng.
* GDKN: Các em phải biết bảo vệ các
loài vật thật đáng vui vẻ, đáng yêu.
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Kể lại câu chuyện bằng lời
của Ngựa Con là nhập vai mình
là Ngựa Con, kể lại câu
trong SGK và nêu nội dung từng tranh.
• Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới
nước.
• Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ
rèn.
• Tranh 3: Cuộc thi. Các đối thủ đang ngắm nhau.
• Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng
móng.
- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện theo lời Ngựa Con.
- Giáo viên chú ý học sinh: vì chuyện đã xảy ra
nên phải thay từ Ngày mai bằng Năm ấy, Hôm ấy,
Hồi ấy, Dạo ấy.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại.
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với
yêu cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự
không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa?
Dùng từ có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với
điệu bộ, nét mặt chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể
sáng tạo.
GV gọi 3 HS làm BT3 ,3 dòng dầu. Lớp làm
bảng con.
Nhận xét, nhận xét chung.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : So sánh các số trong
phạm vi 100 000
Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học
sinh củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi
100 000
♣ So sánh hai số có số các chữ số
khác nhau
- Giáo viên viết lên bảng: 100 000 … 99 999 và
yêu cầu HS đọc số và điền dấu thích hợp ( >, <, =
) vào chỗ chấm rồi giải thích tại sao chọn dấu đó.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dấu hiệu dễ
nhận biết: chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số rồi
so sánh các số chữ số đó: 100000 có 6 chữ số,
99999 có năm chữ số, mà 6 chữ số nhiều hơn 5
chữ số. Vậy 100 000 > 99 999.
- Giáo viên nêu nhận xét: trong hai số có số chữ
số khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn,
số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
♣ So sánh hai số có số chữ số bằng
nhau :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh 76200
và 76199
+ Hai số cùng có bốn chữ số.
+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ
trái sang phải :
• Chữ số hàng chục nghìn đều là 7
> 89156…<…89516 67628…<….67728
< 69731…>.69713 89999…< 90000
= 79650 …=.79650 78659…> 76860
• Bài 3: Khoanh vào số theo yêu cầu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Học sinh so sánh các sau đó tìm số lớn nhất và
bé nhất
- Giáo viên sửa bài
a. 92368 b. 54307
• Bài 4 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- Giáo viên nhận xét.
a. 8258 ; 16999 ; 30620 ; 31855
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- Giáo viên nhận xét.
b.76253 ; 65372 ; 56372 ; 56327
- HS đọc
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh làm bài vào vỡ
- Học sinh nêu
- HS làm bài.
- Học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh nêu cách làm
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà
và ở trướng.
-Kĩ năng bình luận, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ
nguồn nước ở nhà và ở trướng.
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: tiết liệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
III/ CÁC PP/KTDH :
-Dự án
-Thảo luận
IV/ Chuẩn bò:
- Giáo viên : các tư liệu về việc sử dụng và tình hình ô nhiễm
nước ở các đòa phương, phiếu học tập cho hoạt động 2,
3 tiết 1.
- Học sinh : VBT đạo đức.
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác
- Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của người
khác ?
- Nhận xét bài cũ.
3. Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước ( tiết 1 ).
- Hát
- Học sinh trả lời
Hoạt động 1 : Vẽ tranh hoặc xem ảnh
- Giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát 3 bức ảnh và
thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Trong mỗi tranh em thấy con người đang dùng
b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai vì làm ô
nhiễm nước.
c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật và thùng
rác riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước
không bò nhiễm độc.
d) Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại là
việc làm sai vì đã lãng phí nước sạch.
e) Không vứt rác là việc làm tốt để bảo vệ nguồn
nước không bò ô nhiễm.
- Học sinh quan sát, thảo luận
và trả lời câu hỏi
- Các nhóm thể hiện cách xử
lý tình huống.
- Các nhóm khác theo dõi
- Học sinh thảo luận
- Đại diện học sinh lên trình
bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác theo dõi và
bổ sung
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu thảo luận cho các nhóm
- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với
nhau theo câu hỏi:
a) Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa hay đủ
dùng?
b) Nước sinh hoạt ở nơi em đang sống là sạch hay bò
ô nhiễm?
c) Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước như thế
nào? (Tiết kiệm hay lãng phí ? Giữ gìn sạch sẽ hay
- Làm đúng BT(2) a/b.
II/ Chuẩn bò :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BTa/b
- HS : VBT,SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ : Em vẽ Bác Hồ
- Giáo viên cho HS viết lại những từ ngữ các em viết
sai trong bài : giấy trắng, vầng trán, Khăn qng
- GV nhận xét bảng con nhận xét chung .
- Hát
- HS viết bảng con.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ
nghe viết bài Cuộc chạy đua trong rừng.
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh
nghe viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bò
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi 1 học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
xét bài sẽ viết chính tả.
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
Đoạn văn trên có 3 câu
+ Những chữ chữ đầu câu viết như thế nào ?
Những chữ đầu câu viết hoa.
+ Ngồi những chữ đầu câu còn những chữ nào
được viết hoa ? Vì sao ?
- Học sinh nêu
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Điền vào chỗ trống l hoặc n:
Một thiếu niên ghì cương ngựa trước cửa hàng
cơm. Chàng nai nòt gọn gàng, đầu đội mũ đen, cổ
quấn một cái khăn lụa trắng thắt lỏng, mối bỏ rủ
sau lưng. Con ngựa của chàng sắc nâu sẫm, dáng
nhỏ thon. Trời lạnh buốt căm căm mà mình nó ướt
đẫm mồ hôi, đủ đoán biết chủ nó từ xa lại.
• Bài tập b : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở .
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ.
Hạng A Cháng đẹp người thật. Mười tám tuổi,
ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân
rắn như trắc gụ. Vóc cao, vai rộng, người đứng
thẳng như cái cột đá trời trồng.
Nhưng phải nhìn A Cháng cày ruộng mới thấy
hết vẻ đẹp của anh. Trông anh hùng dũng như một
chàng hiệp só đeo cung ra trận.
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS viết bảng con các từ ngữ các em viết sai
trong bài chính tả.
- GV tuyên dương học sinh viết bài đẹp và đúng .
- Về nhà làm bài tập b và chuẩn bị bài Cùng vui
chơi.
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa
bài qua trò chơi : “ Ai nhanh trí hơn”.
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét
99600 99601 99602 99603 99604
18200 18300 18400 18500 18600
89000 90000 91000 92000 93000
• Bài 2: Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích
cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
a. 8357 > 8257 b. 3000+ 2 < 3200
36478 < 36488 6500 + 200 > 6620
89429 > 89420 8700-700 + 8000
8398 < 10010 9000+900 < 10000
• Bài 3 : Tính nhẩm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa
bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét sửa bài
• Bài 4 : Tìm số:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét.
- Về nhà học bài và chuẩn bò bài Luyện
tập.
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học.
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính
rồi tính
- HS thi làm bài nhanh .
Tự nhiên xã hội
Thú
(tiếp theo)
I/ Mục tiêu :
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người.
- Quan sát hình vẽ và chỉ được một số bộ phận bên ngoài của một số loài thú.
* HSKG : - Biết những động vật có lông mau, đẻ con , nuôi con bằng sữa được
gọi là thú hay động vật có vú.
- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng.
+ GDMT: - Nhận ra sự phong phú đa dạng của các con vật sống trong môi
trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
- Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị; xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc
bảo vệ các loài thú rừng.
- Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tun trùn, bảo vệ
các loài thú rừng ở địa phương.
III/ CÁC PP/KTDH :
- Thảo ḷn nhóm.
- Thu thập và xử lý thơng tin.
- Giải qút vấn đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo
luận.
- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của thú.
• Kết luận : Thú rừng cũng có những đặc điểm
giống thú nhà như có lông mao, đẻ con và nuôi con
bằng sữa.
- Thú nhà là những loài thú đã được con người
nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời nay,
chúng đã cónhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi
dưỡng, chăm sóc của con người. Thú rừng là những
loài thú sông hoang dã, chúng còn đầy đủ những
đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm sống trong tự
nhiên.
- Hát
- Học sinh nêu
- Học sinh thảo luận nhóm và
ghi kết quả ra giấy.
- Nhóm trưởng điều khiển mỗi
bạn lần lượt quan sát
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm
mình
- Các nhóm khác nghe và bổ
sung.
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận,
phân loại những tranh ảnh các loài thú rừng sưu tầm
được theo các tiêu chí do nhóm đặt ra như: thú ăn
thòt, thú ăn cỏ … và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Tại sao chúng ta cần bảo vệ các loài thú
- Bảo vệ rừng, không chặt phá
rừng, cấm săn bắn trái phép,
nuôi dưỡng các loài thú quý,
- HS nêu.
Thứ tư ngày 25 tháng 03 năm 2015
Tập đọc
Cùng vui chơi
I/ Mục tiêu :
- Biết ngắt nhòp ở các dòng thơ, đọc luu7 loát từng khổ thơ.
- Hiểu nội dung ý nghóa : các bạn học sinh chơi đá cầu trong
giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân,
khoẻ người. Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao,
chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn
và học tốt hơn.( trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc cả bài
thơ).
* HSKG : bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK bảng phụ viết sẵn những
khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc
lòng
2. HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. n đònh lớp :
2. Bài cũ : Cuộc chạy đua trong rừng
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện: Cuộc chạy đua trong rừng và trả lời
những câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét,
- Nhận xét bài cũ.
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
- HS đọc cá nhân , lớp.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt
bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
khổ thơ.
- Giáo viên gọi học sinh đọc nối tiếp từng khổ
thơ.
- Giáo viên: các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự
nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng
thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho
đúng nhòp, ý thơ
- GV kết hợp giải nghóa từ khó: quả cầu giấy .
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1
khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài thơ và
hỏi.
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?
Bài thơ tả trò chơi đá cầu của học sinh
trong giờ ra chơi
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như
thế nào?
• Các bạn chơi rất khéo: nhìn rất tinh, đá rất
- Học sinh trả lời theo suy nghó
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng
dẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2
dòng thơ đến hết bài.
- Cá nhân
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học
thuộc lòng từng dòng thơ.
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ.
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn
lại.
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài
thơ: cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp
đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng.
- Cho cả lớp nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả
bài thơ.
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng,
hay
4/ Củng cố dặn dò:
- Cho HS nêu lại nội dung bài học.
- GV nhận xét tuyên dương những học sinh học
tốt.
- Về nhà học bài và chuẩn bò bài mới.
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học.
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét.
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
• Bài 2: Tìm X
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Cho học sinh nhắc lại
- Yêu cầu bốn học sinh lên bảng làm bài
lớp làm vào vỡ giáo viên sửa bài bảng
của học sinh
a. X+1536 = 6924 b. X- 636 = 5618
X = 6924 – 1536 X = 5618 + 636
X = 5398 X = 6254
c. X x 2 = 282 d. X : 3 =162
X = 282 : 2 X = 162 x 3
X = 141 X = 486
• Bài 3 : Tính đố
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Hỏi học sinh đây là toán dạng gì ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu học sinh làm hai học sinh bài
bảng
- Giáo viên sửa
Giải
Số mét đường đào trong một ngày là:
315 : 3 = 105( m)
Số mét đương đào trong 8 ngày là:
105 x 8 = 840 (m)
Đáp số : 840 (m)
• Bài 4 Xếp hình
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Gọi học sinh lên bảng xếp lớp xếp trên
II/ Chuẩn bò :
- GV : chữ mẫu ( h), tên riêng: Thăng Long và câu ca dao
trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ :
- GV nhận xét bài viết của học sinh.
- Cho học sinh viết vào bảng con : Tân Trào
- Nhận xét
3. Bài mới:
Giới thiệu bài : Ôn chữ hoa h
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con
• Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ h trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận
nhóm đôi và nhận xét, trả lời câu hỏi :
+ Chữ h gồm những nét nào?
- Cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách
viết L
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ L hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li
ở bảng lớp cho học sinh quan sát vừa viết vừa
nhắc lại cách viết.
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
• Chữ h hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ L hoa cỡ nhỏ : 2 lần
khi viết phải viết hoa 2 chữ cái đầu T, L
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ Thăng
Long 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết.
• Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu ứng dụng mẫu và cho học sinh
đọc :
Thể dục thường xun bằng nghìn
viên thuốc bổ
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu ứng
dụng: Năng tập thể dục làm cho con người khoẻ
mạnh như uống rất nhiều thuốc bổ.
+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?
( Chữ T, h, g, y, b cao 2 li rưỡi ; chữ ê, u, c, ư, ơ, n,
x, ă, i, ô, c cao 1 li ; chữ d cao 2 li ; chữ t cao 1 li
rưỡi )
+ Câu ứng dụng có chữ nào được viết hoa ?
Câu ca dao có chữ Thể được viết hoa
- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện viết chữ Thể.
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết
vào vở Tập viết
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Học sinh quan sát và nhận xét.
- HS trả lời
- Cá nhân
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- HS trả lời
- Học sinh viết bảng con
mái.
- HS viết vở
- Cử đại diện lên thi đua
- Cả lớp viết vào bảng con
Thủ công
Làm đồng hồ để bàn (Tiết 1)
I/ Mục tiêu :
- Biết cách làm đồng hồ để bàn.
- Làm được đồng hồ để bàn . Dồng hồ tương đối cân đối.
* HSKG: Làm được đồng hồ để bàn cân đối. Đồng hồ trang trí đẹp.
II/ Chuẩn bò :
GV : mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công có kích
thước đủ lớn để học sinh quan sát
- Một đồng hồ để bàn
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn
- Kéo, thủ công, bút chì.
HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công.
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Làm lọ hoa gắn tường
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tuyên dương những bạn đan đẹp.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài : Làm đồng hồ để
bàn
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét .
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu đồng
hồ để bàn làm bằng giấy ( H. 1 ) và giới
- Lấy một tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16
ô, gấp đôi chiều dài, miết kó đường gấp.
- Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy
và giữa tờ giấy. Sau đó, gấp lại theo đường
- Hát
Mặt
đồng hồ
Khung
đồng hồ
Chân đế
đồng hồ
Hình 1
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Học sinh liên hệ và so sánh
16 ô
12
Hình 2
16 ô
10 ô
2ô
Hình 3
12
9 3
6
12
9 3
6
12
9 3