Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện - Pdf 27

Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Hai mươi mốt năm qua, hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam đó có bước
tiến dài. Năm 1991 chỉ có 2 công ty với 15 nhân viên, đến nay cả nước đó cú hơn
200 công ty kiểm toán với trên 10000 người làm việc, trong đó có 6 công ty 100%
vốn nước ngoài, 25 công ty Việt Nam là thành viên của cỏc hóng kiểm toán quốc
tế, 167 công ty TNHH kiểm toán và 2 công ty hợp danh.
Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công
ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp
luật liên quan và có phản ánh trung thực hợp lý tình hình tài chính trờn cỏc khía
cạnh trọng yếu hay khụng.BCTC là sản phẩm cuối cùng của các phần hành kế
toán, kiểm toán BCTC được thực hiện với từng chu kỳ trong chu kỳ kinh doanh
của doanh nghiệp.Cỏc chu trình này có mối liên hệ trực tiếp với nhau,đầu ra của
chu trình này là đầu vào cho chu trình tiếp theo,vỡ vậy chúng như một mắt xích
trong 1 sợi dõy,khụng thể thiếu chu kỳ nào,nếu khụng thỡ chu trình kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ bị đứt đoạnvà doanh nghiệp ngừng hoạt động.Trong kiểm toán tài
Báo cáo chớnh thỡ chu kỳ bán hàng và thu tiền là một chu kỳ rất quan trọng vì đây
là một chu kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khâu cuối
cùng phản ánh kết quả kinh doanh của một đơn vị. Hơn nữa đây là chu kỳ có mật
độ phát sinh các nghiệp vụ lớn, liên quan đến nhiều chỉ tiêu phân tích khả năng
thanh toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này
dễ bị phản ánh sai lệch và thông tin mà người sử dụng báo cáo tài chính quan tâm
sẽ không còn chính xác.
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy, sau thời gian thực tập tốt nghiệp tại
Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc, em đã tìm hiểu thực tế thực hiện kiểm toán
chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty và chọn đề tài tốt nghiệp là: “Hoàn thiện
quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài
chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện”
Nguyễn Xuân Hào CQ46/22.02 1
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán

hàng.Thụng qua chu kỳ này cũng phần nào nói lên phương pháp quản trị kinh
doanh của doanh nghiệp:từ khâu tìm hiểu thị trường,phương thức bán hàng,quản lý
đối tượng công nợ cho tới khi kết thúc của chu trình là thu tiền,đồng thời qua
cách quản lý khách hàng(một phần đối tượng công nợ) cho thấy mối quan hệ giữa
doanh nghiệp bán hàng và khách hàng.
1.1.1.2 Vị trí của chu kỳ
Chu trình này có vai trò hết sức quan trọng đối với qua trình hoạt động
của doanh nghiệp vỡ nú tạo ra doanh thu,quyết đinh khả năng tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.Bởi vì kết quả kinh doanh trong kỳ luôn hướng tới mục tiêu
lợi nhuận song nó cũng phụ thuộc rất nhiều vào nhân tố khách quan quyết tới
doanh thu không chỉ về độ lớn mà cũn tớnh ổn định giữa các kỳ,đồng thời nó cũng
quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp nếu như có rủi ro xảy ra trong
khâu thu tiền.
Ngoài ra,nú ảnh hưởng tới nhiều chỉ tiêu quan trọng được trình bày trờn
cỏc báo cáo tài chính của doanh nghiệp như:cỏc khoản doanh thu và các khoản
giảm trừ doanh thu,nghĩa vụ của doanh nghiệp như thuế phải nộp đầu ra.phải thu
Nguyễn Xuân Hào CQ46/22.02 3
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
khách hàng,tiền mặt,giỏn tiếp ảnh hưởng tới các chỉ tiêu tài chính khỏc trờn
BCTC qua đó phần nào đánh giá được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.1.2 Chức năng cơ bản của chu kỳ bán hàng và thu tiền
*Thực hiện xử lý đơn đặt hàng của người mua:đặt hàng của người mua có
thể là đơn đặt hàng,phiếu yêu cầu mua hàng,cũng có thể thực hiện qua điện
thoại,qua fax hoặc qua thư và sau đó là hợp đồng mua hàng.
-Hợp đồng mua hàng là việc văn bản hóa sự mua hàng của khách hàng đối
với doanh nghiệp theo những điều khoản nhất định.
=>Đây là điểm bắt đầu của toàn bộ chu kỳ bán hàng thu tiền
-Doanh nghiệp có thể xét duyệt để đưa ra quyết định là chấp nhận đơn đặt
hàng hay từ chối

-Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi khách hàng không thỏa mãn về
hàng húa,dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.Khi đó doanh nghiệp phải nhận lại
hàng hóa hoặc chấp nhận giảm giá.
-Khi đó kế toán phải lập bảng ghi nhớ hoặc có thư báo cú,húa đơn chứng
minh cho việc ghi giảm các khoản phải thu.
*Lập dự phòng nợ phải thu:
-Việc lập dự phòng các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán cần tuân
thủ quy định về mức lập dự phũng,thẩm định và xóa sổ các khoản phải thu không
đòi được ,lập dự phòng nợ thu khú đũi.
1.2 KHÁI QUÁT KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG-THU TIỀN TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 đó nờu: “ Mục tiêu của kiểm toán tài
chính là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có
được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật
liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu hay
khụng?”
Nguyễn Xuân Hào CQ46/22.02 5
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Trên thực tế, kiểm toán chu trình Bán hàng – Thu tiền cũng như kiểm toán
các chu kỳ khác, KTV cần xác định được mục tiêu kiểm toán và phạm vị công việc
phải thực hiện để từ đó thu thập các bằng chứng kiểm toán và đưa ra ý kiến của
mình về Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.
Có thể khái quát mục tiêu kiểm toán chu kỳ Bán hàng – Thu tiền như sau:
*)Đối với các nghiệp vụ bán hàng thu tiền:
- Mục tiêu về sự phát sinh: Các nghiệp vụ bán hàng – thu tiền đã ghi sổ là có
căn cứ hợp lý và thực sự phát sinh.
- Mục tiêu về tính đầy đủ: Các nghiệp vụ bán hàng - thu tiền phải được ghi sổ
đầy đủ.
- Mục tiêu về quyền và nghĩa vụ: Hàng hóa đã được chuyển giao quyền sở

bày chính xác và hợp lý trên các báo cáo tài chính theo đúng chế độ.
1.2.2 Căn cứ kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền
Quá trình hoạt động Bán hàng – Thu tiền đặt dưới sự quản lý nói chung và
kiểm soát nội bộ của đơn vị nói riêng. Các thông tin tài chính liên quan đến chu kỳ
Bán hàng – Thu tiền được hình thành trên cơ sở các quá trình kế toán xử lý các
nghiệp vụ kinh tế dựa trên cơ sở chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định liên
quan.Nguồn tài liệu dùng làm căn cứ kiểm toán nhìn chung bao gồm:nguồn tài liệu
do đơn vị cung cấp,nguồn tài liệu do kiểm toán thu thập,nguồn tài liệu do bên thứ 3
cung cấp.
Các nguồn tài liệu (hay các căn cứ) cụ thể để kiểm toán rất phong phú, đa
dạng về hình thức, nguồn gốc, nội dung. Có thể khái quát về các nguồn tài liệu
(các căn cứ) chủ yếu gồm:
- Các chính sách , các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ đối với hoạt
động Bán hàng – Thu tiền mà đơn vị áp dụng trong công tác quản lý và kiểm soát
nội bộ Các chính sách và quy chế KSNB này bao gồm cỏc cỏc quy chế do cấp có
thẩm quyền của Nhà nước ban hành; Thông thường quy chế thể hiện dưới góc độ
quản lý nhưng đồng thời cũng bao hàm cả góc độ kiểm soát. Ví dụ: Quy định về
chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của người hay bộ phận kiểm tra và phê duyệt
Nguyễn Xuân Hào CQ46/22.02 7
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
đơn đặt hàng, quy định về trình tự, thủ tục, kiểm tra, phê duyệt đơn đặt hàng ….
Các quy chế về KSNB đú đó được thực hiện như thế nào.
Nguồn tài liệu này vừa là đối tượng của kiểm tra thu thập các bằng chứng về
hoạt động KSNB của đơn vị được kiểm toán, vừa là căn cứ để kiểm toán viên đánh
giá hệ thống kiểm soát nội bộ trên thực tế.
- Các báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan, gồm: Bảng cân đối kế toán (Báo
cáo các thông tin tài chính như phải thu khách hàng ngắn hạn, dài hạn; Người mua
trả tiền trước và các thông tin tài chính khác như tiền, hàng hóa, …); Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh (báo cáo các thông tin tài chính như Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ, Các khoản giảm trừ doanh thu, Giá vốn hàng bán, …); Bản

- Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ: chưa có quy định về số tiền
nợ tối đa, thời hạn thanh toỏn…
- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểm lập
Báo cáo tài chính.
- Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý.
- Chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái, Bảng cân đối kế toán.
- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các khoản
phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào TK131.
- Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theo phiếu xuất kho,
do đó đối chiếu công nợ không khớp số.
- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán nhưng
không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ. Các
khoản đặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâu dài,
thường xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành ký kết hợp đồng
kinh tế giữa hai bên.
- Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu. Công tác
luân chuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán phải
thu khi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng…
Nguyễn Xuân Hào CQ46/22.02 9
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
- Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, không quy định
thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn, hoặc biển thủ.
- Nhiều khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán, không rõ đối tượng, tồn đọng
từ nhiều năm nhưng chưa xử lý.
- Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.
- Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả.
- Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định. Không theo dõi
nợ khó đòi đã xử lý.
- Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn.

thu từ doanh thu bán buôn sang bán lẻ; ghi nhận doanh thu 3387( doanh thu thuần
chưa thực hiện ) vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,ghi nhận doanh thu
trước vào kỳ này nhưng đến kỳ sau thì kết chuyển xem như một khoản hàng bán bị
trả lại nhằm hạch toán tăng doanh thu
-Thứ hai, Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với
doanh thu thực tế: Sai phạm này được hiểu là kế toán chưa hạch toán vào doanh
thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu như quy định, hay
số doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo thấp hơn với doanh thu trờn cỏc chứng
từ kế toán. Sai phạm này có thể do những nguyên nhân như: doanh nghiệp bỏ sót
nghiệp vụ đủ điều kiện ghi nhận doanh thu; doanh nghiệp hạch toán sai tài khoản
tức không hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; số liệu
tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế
toán; kế toán chuyển doanh thu từ bán lẻ sang bán buôn; không ghi nhận doanh thu
trong trường hợp hàng đổi hàng, trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm,
hàng hóa của công ty…
-Thứ ba, Doanh thu của doanh nghiệp luôn đi kèm với chỉ tiêu thuế giá trị gia
tăng đầu ra phải nộp. Vì thế mà có rất nhiều trường hợp gian lận và sai sót khác
xẩy ra nhằm mục đích trốn lậu thuế. Ví dụ, doanh nghiệp có thể hạch toán chuyển
hàng có thuế suất cao thành những mặt hàng thuế suất thấp. Đõy chớnh là điển
hình trong gian lận hạch toán thuế GTGT.
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG-THU TIỀN TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quy trình kiểm toán chu kỳ Bán hàng – Thu tiền được tiến hành theo ba giai
đoạn:
Nguyễn Xuân Hào CQ46/22.02 11
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế
phương pháp kiểm toán
Thực hiện kiểm toán chu kỳ
bán hàng thu tiền

tổ chức phòng kinh doanh,phũng bán hàng và các loại chứng từ sổ sách liên quan
đến nghiệp vụ bán hàng – thu tiền.
Hai là,KTV tiến hành tham quan nhà xưởng để thu thập các hiểu biết về công
tác bảo vệ tài sản và các sản phẩm mà công ty bỏn,tớnh chất và đặc điểm của mỗi
sản phẩm đú.Thụng tin về hàng hóa giúp KTV đánh giá được chất lượng,giỏ bỏn
của hàng hóa và những khoản giảm giỏ,chiết khấu.Với những hàng hóa mang tính
chuyên môn thì KTV có thể không đánh giá được giá trị thực tế.Nắm bắt được các
thông tin này sẽ giúp KTV dự kiến được nhu cầu chuyên gia bên ngoài hoặc có cơ
sở tìm hiểu các thông tin về loại hàng húa đú trờn thị trường.
Ba là,thu thập các thông tin về cỏc bờn liên quan tới đơn vị khách hàng:chu
kỳ bán hàng-thu tiền liên quan tới các khoản nợ phải thu.Do vậy,việc nắm bắt
thông tin về khách hàng của đơn vị là cơ sở để đánh giá rủi ro đối với các khoản nợ
phải thu.Xem xét qua các chính sách của công ty có liên quan đến chu kỳ bán
hàng-thu tiền như:cỏc chính sách bán hàng và các chính sách khuyến mói,hoặc
chiết khấu,giảm giá của công ty cũng như chính sách tín dụng cho mỗi khách hàng
của mình.
Bốn là,thu thập các thông tin về trách nhiệm pháp lý của khách hàng như:biờn
bản các cuộc họp,hợp đồng để làm cơ sở phục vụ cho kiểm toán chu kỳ bán hàng-
thu tiền.Đối với biên bản các cuộc họp,KTV cần tìm hiểu xem có thông tin nào liên
quan trực tiếp đến các chính sách và thủ tục trong nghiệp vụ bán hàng hay
khụng.Đối với các hợp đồng,đõy là tài liệu cung cấp những thông tin về nghĩa vụ
pháp lý của khách hàng trong công việc kinh doanh,cung cấp hàng hóa cho họ,đõy
cũng là bằng chứng thiết thực nói lên quá trình kinh doanh của đơn vị có được ổn
Nguyễn Xuân Hào CQ46/22.02 13
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
định và phát triển qua các thời kỳ kế toán hay không.KTV cần chú ý tìm hiểu để
biết chắc chắn rằng các công ty có hợp đồng cung cấp sản phẩm dịch vụ dài hạn
hoặc hợp đồng đặc biệt nào với khách hàng hay không.
b/Đỏnh giá trọng yếu và rủi ro trong quá trình kiểm toán chu kỳ bán hàng-
thu tiền

giám đốc trong việc khai báo các khoản doanh thu,cỏc nghiệp vụ bán hàng và các
ước tính kế toán như dự phòng nợ phải thu khú đũi.
Rủi ro kiểm soỏt(CR):trong chu kỳ bán hàng- thu tiền là việc công ty không
tuân thủ các nguyên tắc của hệ thống KSNB,vớ dụ như:nguyờn tắc phân công phân
nhiệm thì người giữ tiền cũng là người bán hàng
Rủi ro phát hiện(DR):trong chu kỳ bán hàng thu tiền là khả năng xảy ra các
sai sót hoặc gian lận trên BCTC mà không được ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ
thống KSNB và cũng không được KTV phát hiện trong quá trình kiểm toán chu kỳ
bán hàng-thu tiền.
Quản lý về rủi ro kiểm toán từng khoản mục trong chu kỳ bán hàng-thu tiền
cũng được phản ánh qua mô hình:
AR=IR*CR*DR
Trong đó AR,CR,DR tướng ứng là rủi ro kiểm toỏn,rủi ro tiềm tàng,rủi ro
kiểm soát và rủi ro phát hiện.
Xác định mức trọng yếu và rủi ro là thủ tục phức tạp đòi hỏi trình độ cũng
như khả năng phán đoán của KTV.Trọng yếu và rủi ro kiểm toán gắn với mọi
khoản mục,nghiệp vụ trờn BCTC.Cụng việc này được kiểm toán viên tiến hành tất
cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán chu kỳ bán hàng-thu tiền.
c/Tỡm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400(Đỏnh giỏ rủi ro và kiểm soát
nội bộ):‘‘kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống
KSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng các tiếp cận kiểm
toán có hiệu quả”.Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ với chu kỳ bán hàng thu
tiền của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát nhằm xác minh tính hiện hữu của
Nguyễn Xuân Hào CQ46/22.02 15
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
KSNB và làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản
trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị.
Thứ nhất:Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Kiểm toán viên sẽ tìm hiểu việc thiết kế hệ thống KSNB và tớnh liờn tục,cú

tớnh toỏn,đầy đủ,đỳng đắn,đỳng kỳ;cũn đối với số dư cần đảm bảo:sự hiện
hữu,quyền và nghĩa vụ,sự tớnh toỏn,đầy đủ,đỳng đắn,cộng dồn,cụng bố.
Với chu kỳ bán hàng-thu tiền chương trình kiểm toán sẽ được thiết kế theo
các bước:thiết lập các thủ tục nhằm đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ,sau đó tới
phân tích soát xét( các thủ tục phân tích ngang và dọc) cuối cùng là kiểm tra chi
tiết.Với mỗi tài khoản trong chu kỳ bán hàng- thu tiền sẽ có một chương trình kiểm
toán riờng.Vớ dụ:đối với phải thu thì sẽ ưu tiên gửi thư xác nhận trước khi kiểm tra
chi tiết,với doanh thu sẽ có kiểm tra thêm việc chi cắt niên độ vào tháng 12 và đầu
tháng 1 năm sau Đối với các số dư,nghiệp vụ thuộc chu kỳ bán hàng thu tiền được
ghi nhận,nếu thiếu sự đầy đủ thì kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục thay thế
nhằm xác minh cho sự phát sinh hoặc sự hiện hữu.Vớ dụ:ghi nhận doanh thu khi
không có biên bản quyết toán hoặc nghiệm thu thì cần có các chứng từ thanh toán
hoặc các biên bản thanh lý hợp đồng tương đương
1.3.2 Thực hiện kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền
1.3.2.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ Bán hàng – Thu tiền
Những công việc kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ Bán hàng - Thu tiền bao
gồm:
 Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về
kiểm soát nội bộ
Để có được hiểu biết về các chính sách, các quy định của đơn vị về KSNB đối
với hoạt động bán hàng, KTV cần yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp các văn
bản quy định về KSNB có liên quan, như: Quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của bộ phận hay cá nhân trong việc xét duyệt đơn đặt hàng, trong việc
phê chuẩn bán chịu, trong việc phê chuẩn xuất giao hàng,…Quy định về trình tự
thủ tục trong việc đàm phán và ký kết hợp đồng thương mại, trong việc xuất giao
hàng và theo dõi thu hồi tiền hàng…
Nguyễn Xuân Hào CQ46/22.02 17
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Khi nghiên cứu các văn bản quy định về kiểm soát nội bộ của đơn vị, cần chú
ý đến các khía cạnh cơ bản:

sẽ đảm bảo tăng cường hiệu lực của hoạt động kiểm soát (đặc biệt là đầu mối giám
sát), ngăn ngừa và hạn chế được sự lợi dụng hay lợi dụng chức năng, quyền hạn
trong quá trình thực hiện công việc trong hoạt động Bán hàng-Thu tiền. Kiểm toán
viên thường chú ý đến việc thực hiện thủ tục phê duyệt cú đỳng chức năng hay
không; Việc phân công bố trí người trong cỏc khõu liên quan đến phê duyệt và
thực hiện hay kế toán và thủ kho và thủ quỹ có đảm bảo sự độc lập cần thiết cho sự
giám sát chặt chẽ hay không.
1.3.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
 Thủ tục phân tích
Các kỹ thuật phân tích bằng cách dựa vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết
quả kinh doanh và các tài liệu khác để lấy số liệu cho việc so sánh hay xác lập các
tỷ suất rồi so sánh, chỉ ra sự biến động của cỏc thụng tin và đưa ra định hướng cho
các kiểm tra chi tiết tiếp theo.
a/Thực hiện các thủ tục phân tích ngang đối với chu kỳ bán hàng-thu tiền
Căn cứ vào mô hình và các nguồn dữ liệu,KTV tiến hành ước tính giá trị và
so sánh số liệu ước tính với số liệu trên sổ sách kế toán của đơn vị.Cụ thể đối với
chu kỳ bán hàng-thu tiền,KTV cần xác định các ước tính đối với doanh thu,cỏc
khoản phải thu của khách hàng trên cơ sở các số liệu có liên quan và so sánh với
kết quả thực tế của khách hàng để phát hiện ra các chênh lệch bất thường và xử lý.
Khi thực hiện phân tích chu kỳ bán hàng thu tiền,KTV thực hiện các kỹ thuật
phân tích chủ yếu sau:
Một là,so sánh doanh thu bán hàng của từng hàng hóa dịch vụ giữa kỳ này với
kỳ trước,so sánh tỷ lệ lãi gộp năm nay với năm trước.Nếu có biến động bất thường
thì tìm hiểu nguyên nhân của sự biện động đó.
Hai là,so sánh tỷ lệ doanh thu hàng bán bị trả lại,cỏc khoản giảm giá trên tổng
doanh thu của kỳ này so với kỳ trước.Nếu có biến động bất thường thì tìm hiểu rõ
nguyên nhân của sự chênh lệch.
Nguyễn Xuân Hào CQ46/22.02 19
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Ba là,so sánh số dư của các khách hàng có giá trị lớn giữa các kỳ để phát hiện

Doanh thu thuần
Số dư các khoản phải thu bình quân
365
Số vòng thu hồi nợ bình quân
Gớa vốn hàng bán
Số dư hàng tồn kho bình quân
365
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
Lợi nhuận
Vốn kinh doanh
Lợi nhuận gộp
Doanh thu
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Sự chênh lệch phát sinh có thể do số dư tài khoản hay loại nghiệp vụ được
kiểm toán chứa đựng sai sút,cũng có thể chênh lệch được hình thành từ chính ước
tính trong phõn tớch.Tất cả những chênh lệch này cần có sự giải thích từ kế toán
bán hàng hoặc bộ phận bán hàng của công ty.Nếu vẫn không có sự giải thích hợp
lý thì KTV cần xem xét lại giả định của mình và các nguồn dữ liệu giả định ước
tớnh.Nếu vẫn còn chênh lệch thì tiến hành kiểm tra chi tiết.
 Xem xét những phát hiện qua kiểm toán
Nếu có chênh lệch trọng yếu hoặc mối liên hệ không hợp lý giữa các thông tin
hoặc có sự chênh lệch lớn so với ước tính của Kiểm toán viên thì Kiểm toán viên
sẽ tiến hành điều tra để thu thập bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực.
 Thực hiện kiểm tra chi tiết
Khảo sát nghiệp vụ bán hàng
Qua tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và cá mục tiếu kiểm soát cú thờ nhận
thấy trong các chu trình khác nhau thì mật độ phát sinh các nghiệp vụ trong chu kỳ
là khác nhau.Do đú,việc tiến hành khảo sát các nghiệp vụ trong các chu trình khác

-Gửi mẫu nhờ xác nhận số dư đến khách hàng có liên quan
Tất cả các công việc kiểm toán viên sẽ thực hiện khi họ nhận định hoạt động
của hệ thống kiểm soát nội bộ là kém hiệu quả
Hai là,doanh thu được phê chuẩn là đúng đắn
Khảo sát bằng các thủ tục chính thức để xem liệu các chế độ tín dụng,chế độ
giao hàng và định giá của công ty có được thực hiện một cách đúng đắn,trong các
hoạt động thường ngày hay không là rất quan trọng,đặc biệt với việc định giá
bỏn.Cụng việc kiểm toán được thực hiện bằng cách so sánh giá thực tế cho các sản
phẩm khác nhau kể cả cước vận chuyển và phương thức thanh toán với danh sách
được ban quản trị phê duyệt
Ba là,doanh thu được tính toán đúng đắn và ghi sổ chính xác
Thực hiện khảo sát nghiệp vụ này nhằm mục đích kiểm tra cơ sở dữ liệu đã
tính toán và đánh giá doanh thu.Thụng thường khảo sát này được tiến hành trong
mọi cuộc kiểm toán.Khảo sát nghiệp vụ này,KTV tiến hành tính toán lại số liệu ghi
trên hóa đơn bán hàng;đối chiếu giá bán trên hóa đơn và giá bán mà doanh nghiệp
Nguyễn Xuân Hào CQ46/22.02 22
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
phê chuẩn xem có khớp với đúng hay khụng;đối chiếu sổ nhật ký bán hàng với hóa
đơn bán hàng;đối chiếu hóa đơn bán hàng với chứng từ vận chuyển và với đơn đặt
hàng của khách hàng nếu có
Bốn là,Doanh thu bán hàng được ghi sổ và đánh giá đúng đắn
Để khảo sát nghiệp vụ này,KTV tiến hành chọn mẫu một số bỳt toỏn trờn
nhật ký bán hàng và so sánh với tổng cộng của nghiệp vụ được chọn với các sổ phụ
các khoản phải thu và bản sao các hóa đơn bán hàng.Đối chiếu giỏ trờn hóa đơn
với giỏ đó được phê chuẩn xem có khớp đúng số liệu hay không và đối chiếu hàng
hóa trên hóa đơn bán hàng với đơn đặt hàng của khách hàng xem có phù hợp hay
không
Với những doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là hiệu
quả thì kiểm toán viên giảm bớt quy mô của khảo sát nghiệp vụ do đó giảm được
chi phí thực hiện kiểm toán.

KTV tiến hành kiểm tra nhật ký thu tiền,sổ cỏi,sổ chi tiết các khoản phải thu
với các nghiệp vụ thu tiền có quy mô lớn hoặc bất thường;đối chiếu các khoản thu
tiền đã ghi sổ với phiếu thu hoặc giấy báo có của các ngân hàng.
Hai là,cỏc khoản chiết khấu đã được xét duyệt đúng đắn,phiếu thu tiền được
đối chiếu,ký duyệt
KTV đối chiếu riờng cỏc khoản chiết khấu đã thanh toán với chính sách của
công ty về chiết khấu thanh toán trước thời hạn;đối chiếu phiếu thu tiền với các
chứng từ gốc và giấy báo có của ngân hàng với hợp đồng và các chứng từ bán hàng
khác.
Ba là,tiền mặt thu được đã ghi sổ quỹ và nhật ký thu tiền
Đối chiếu giấy báo nhận tiền hoặc bảng kê tiền nhận được với các nghiệp vụ
ghi trong nhật ký thu tiền;đối chiếu giấy báo có của ngân hàng với các sổ sách
tương ứng của công ty.
Bốn là,cỏc khoản tiền thu đã được ghi sổ và nộp đúng với chính sách giá bán
Nguyễn Xuân Hào CQ46/22.02 24
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán
KTV tiến hành xem xét các chứng từ về thu tiền;đối chiếu khoản thực thu với
chính sách giá bán đã duyệt trờn cỏc chứng từ bán hàng;đối chiếu giấy báo có ngân
hàng với với bảng kê hoặc nhật ký bán hàng.
Năm là,cỏc khoản thu tiền được phân loại đỳng(CSDL tính toán và đánh giá
đúng đắn)
KTV tiến hành kiểm tra các chứng từ thu tiền và đối chiếu với thực tế phân
loại trên tài khoản tiền.
Sỏu là,cỏc khoản thu tiền được ghi sổ đúng thời gian(CSDL tớnh đỳng kỳ)
Kiểm toán viên so sánh ngày nộp tiền với ngày ghi trên nhật ký thu tiền và
bảng kê thu tiền hoặc báo cáo thu tiền của từng bộ phận.
Bảy là,cỏc khoản thu tiền được ghi đúng vào sổ quỹ,sổ cỏi,sổ tổng hợp đúng
đắn(CSDL phân loại và hạch toán đúng đắn)
KTV tiến hành đối chiếu cỏc bỳt toỏn ở sổ quỹ với sổ theo dõi thanh toán tiền
hàng,cỏc báo cáo thu tiền hoặc các bảng kê thu tiền;đối chiếu các khoản thu tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status