Bài giảng quản trị danh mục đầu tư chương 7: quyền chọn - Pdf 27

Chương
QUYỀN CHỌN
Khái niệm quyền chọn

Là một công cụ tài chính, cho phép người sở hữu
nó được mua (bán) một tài sản xác định trong một
khoảng thời gian nhất định, với số lượng và giá cả
xác định.

Ví dụ: một quyền chọn mua cho phép người sở
hữu nó mua 100 cổ phần cổ phiếu ABC, với giá
35$/cổ phần, trong thời gian 6 tháng kể từ hôm
nay.
Phân biệt với hợp đồng tương lai

Bên mua quyền chọn có quyền – chứ không phải
là nghĩa vụ - được mua (hoặc bán) tài sản.

Để có được quyền đó, phải mất một khoản “phí
quyền”: giá phải trả cho quyền.

Bên bán quyền nhận được khoản phí quyền đó,
đổi lại có nghĩa vụ phải làm đối tác của giao dịch
khi bên mua quyền thực hiện quyền.
Các đặc điểm khác

Các mức giá có liên quan

Giá thực hiện quyền

Giá thị trường của tài sản cơ sở

Nếu dự báo giá ABC sẽ giảm:

Bán khống cổ phiếu ABC

Bán quyền chọn mua để được khoản phí quyền, với dự
tính quyền sẽ không được thực hiện.

Tương quan giữa giá thực hiện (S) và giá thị
trường (P)
S < P: quyền chọn mua “có lãi” (in the money)
S > P: “bị lỗ”
S = P: hòa vốn
Quyền chọn bán

Cho quyền người mua quyền được bán 100 cổ
phần XYZ, với giá 65$/cổ phần, thời hạn: tháng 12.
Hiện tại P = 68$/cổ phần. Phí quyền là 3$/cổ phần.

Nếu dự báo giá XYZ sẽ giảm một người đầu cơ sẽ

Bán khống cổ phiếu XYZ

Mua quyền chọn bán, khi giá giảm sẽ mua cổ phiếu trên
thị trường (với giá rẻ) và thực hiện quyền.

Dự báo giá XYZ tăng: Bán quyền chọn bán.
S > P: quyền chọn bán “có lãi”
S < P: quyền chọn bán “lỗ”
S = P: hòa vốn
Đầu cơ bằng quyền chọn – Ví dụ 1

ĐẦU CƠ VỚI QUYỀN CHỌN MUA
119$115$
Đầu cơ bằng quyền chọn – Ví dụ 2

Dự đoán: cổ phiếu Steelco sẽ giảm giá

Một quyền chọn bán Steelco với giá thực hiện
110$, đang có giá bán (phí quyền) 2$/cổ phần.

Hành động : mua quyền chọn bán.

Nếu giá giảm tới 104$/cổ phần, thực hiện quyền.
Lãi ròng: 110 – 104 – 2 = 4$/cổ phần

Nếu giá tăng: không thực hiện quyền, chịu mất 2$
là tối đa.
Rào chắn rủi ro– Ví dụ 1

Tình huống: Quỹ Đầu tư đã mua cổ phiếu Steelco
với giá 112$/cổ phần và dự đoán cổ phiếu có thể
giảm giá trong ngắn hạn, (vẫn tốt trong dài hạn).

Hành động: Bán quyền chọn mua “có bảo đảm”
(Phân biệt với người đầu cơ); S = 110$/cổ phần;
phí quyền 5$/cổ phần.

Nguyên tắc

Giá TT của cổ phiếu tăng: quyền chọn được thực hiện,
Quỹ đã chốt được giá bán.

Rào chắn rủi ro – Ví dụ 2

Quỹ vẫn đang lo ngại giá cổ phiếu sẽ giảm.

Một lựa chọn khác: mua một quyền chọn bán.

Nếu giá cổ phiếu giảm, Quỹ thực hiện quyền, mua
CP trên thị trường và bán chúng theo giá chốt, thu
lợi nhuận để bù đắp cho phần mất giá trên những
cổ phiếu đang nắm giữ.

Nếu giá cổ phiếu tăng: không thực hiện quyền mua
nữa.

Chiến lược này chỉ áp dụng khi có dự tính về sự
giảm sút tạm thời.
Yếu tố quy định mức phí mua quyền

Giá thị trường của công cụ cơ sở so với giá thực
hiện của quyền chọn.

Một cổ phiếu có thể có nhiều quyền chọn mua (bán)
đồng thời lưu hành.

Với quyền chọn mua, giá cổ phiếu càng cao so với giá
thực hiện thì phí quyền càng cao

Với quyền chọn bán: giá cổ phiếu càng thấp so với giá
thực hiện thì phí quyền càng cao


– Giá mua HĐTL – 94500$
– Phí quyền chọn – 2000$
= Lãi ròng của chiến lược 2500$ (125%)
mua quyền chọn mua HĐTL
(tiếp)

Về phía người bán quyền chọn mua:

Nhận được phí quyền và có nghĩa vụ cung cấp HĐTL khi
quyền chọn được thực hiện

Vì dự đoán lãi suất sẽ tăng, giá HĐTL sẽ giảm và quyền
sẽ không được thực hiện.

Khi lãi suất giảm (dự đoán sai): thực hiện nghĩa vụ
Giá bán HĐTL 94500$
– Giá mua HĐTL – 99000$
+ Phí quyền đã nhận + 2000$
= lãi ròng của chiến - 2500$
lược bán quyền chọn mua
(tiếp)

Bán quyền chọn bán:

Nếu lãi suất giảm (đoán đúng), giá thị trường của HĐTL
tăng

Quyền chọn bán không được thực hiện

Người bán được hưởng phí quyền.

BĐS: sử dụng quyền chọn trên HĐTL lãi suất (trái
phiếu)

Với danh mục cổ phiếu: sử dụng quyền chọn trên
HĐTL chỉ số cổ phiếu.
Quyền chọn trên HĐTL lãi suất

Tình huống: Quỹ Emory có KVBĐS lãi suất cố định
dài hạn; được tài trợ chủ yếu bằng các quỹ ngắn
hạn. Nếu lãi suất thị trường tăng  bất lợi.

Giải pháp 1: bán một HĐTL trái phiếu.

Nếu lãi suất giảm: chênh lệch lãi suất tăng nhưng lại bị
triệt tiêu do khoản lỗ trên HĐTL.

Với các KVBĐS: lãi suất giảm, đa số các KV sẽ được
hoàn trả sớm lỗ trên vị thế tương lai.

Giải pháp 2: mua quyền chọn bán HĐTL trái phiếu.
Giá thực hiện 98-00; phí: 2-00; Giá HĐTL tại thời
điểm đó: 99-00
Kịch bản 1:
- Lãi suất tăng
- Giá HĐTL trái
phiếu giảm tới 91-
00
Kịch bản 2:
- Lãi suất giảm
- Giá HĐTL trái

Chỉ số S&P500 hiện là 1600

Giá thực hiện trên quyền chọn bán: 1552 (mức giảm 3%)

Phí mua quyền: 10; Giá quyền = 10 x 250 = 2500$.

Vào ngày thanh toán HĐTL, nếu chỉ số giảm thấp hơn
1552 (giảm hơn 3%)  thực hiện quyền chọn bán HĐTL
chỉ số.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status