Tăng cường vận dụng thử nghiệm kiểm soát trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Mục lục
Danh mục sơ đồ bảng biểu
Lời mở đầu
Nội dung
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thử nghiệm kiểm soát trong
Kiểm toán Báo cáo tài chính
1. Thử nghiệm kiểm soát trong kiểm toán Báo cáo tài chính
2. Các phơng pháp thực hiện thử nghiệm kiểm soát
3. Đặc điểm vận dụng thử nghiệm kiểm soát trong các giai đoạn kiểm
toán tài chính
Chơng 2: áp dụng thử nghiệm kiểm soát trong thực tiễn hoạt động
kiểm toán tài chính tại Công ty Kiểm toán Việt Nam
1. Giới thiệu chung về Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO)
2. Thử nghiệm kiểm soát áp dụng trong hoạt động kiểm toán tài chính tại
khách hàng do VACO thực hiện
Chơng 3 : Một số nhận xét và ý kiến đóng góp về việc vận dụng thử
nghiệm kiểm soát trong thực tiễn hoạt động kiểm toán tài chính tại
VACO
1. Một số nhận xét về việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát ở VACO
2. Một số ý kiến đề xuất nhằm tăng cờng vận dụng thử nghiệm kiểm soát
trong thực tiễn hoạt động kiểm toán tài chính tại VACO
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
1
2
3
5
5
5

Mẫu số 16: Mẫu giấy tờ làm việc đợc đề xuất (Mẫu 2) .............................89
Mẫu số 17: Đề xuất cách đa ra ý kiến trên giấy tờ làm việc.......................90
Sơ đồ 1 : Vị trí của thử nghiệm trong các giai đoạn quản lý............. .............7
Sơ đồ 2: Thử nghiệm kiểm soát trong các giai đoạn kiểm toán tài chính.....24
Sơ đồ 3: Các phơng diện cần đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ.........26
Sơ đồ 4: Quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát...... ...... ...... ...... ...... ...... ......28
Sơ đồ 5: Thử nghiệm kiểm soát trong thiết kế chơng trình kiểm toán........31
Sơ đồ 6: Tổ chức bộ máy quản lý tại VACO hiện nay...... ...... ...... ...... ......37
Luận văn tốt nghiệp đại học Trang 2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Từ khi nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, vận động
theo kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc
(12,21)
thực hiện mục tiêu Dân
giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
(12,45)
, hiệu quả kinh tế
đã trở thành một vấn đề đợc nhiều ngời quan tâm.
Sự ra đời của kiểm toán là nhằm phát huy hiệu quả kinh tế, phát huy
mọi nguồn lực phục vụ cho công cuộc Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc
(12,45)
. Đồng thời, trong bản thân ngành kiểm toán, vấn đề hiệu quả cũng là
một vấn đề luôn đợc các đơn vị kiểm toán, đặc biệt các công ty kiểm toán độc
lập - các đơn vị kinh doanh dịch vụ, rất quan tâm.
Thử nghiệm kiểm soát tồn tại trong các cuộc kiểm toán nhằm thực hiện
các chức năng và vai trò nhất định, đặc biệt góp phần nâng cao hiệu quả của
cuộc kiểm toán. Chính vì vậy, thử nghiệm kiểm soát là một bộ phận không thể

cứu ban đầu để có thể tham khảo và là cơ sở để tiếp tục phát triển, em rất mong
nhận đợc ý kiến đóng góp của thầy cô, các anh chị kiểm toán viên và bạn bè về
nội dung, kết cấu và hình thức của bản Luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn các giảng viên trờng Đại học Kinh tế quốc
dân, KTV. Phạm Kim Anh cùng toàn thể tập thể cán bộ nhân viên Công ty
Kiểm toán Việt Nam đã tạo điều kiện hớng dẫn và giúp đỡ em tìm hiểu về cơ
sở lý luận và thực tiễn góp phần hoàn thành bản Luận văn này.
Luận văn tốt nghiệp đại học Trang 4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nội dung
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về
thử nghiệm kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính
1. Thử nghiệm kiểm soát trong kiểm toán Báo cáo
tài chính:
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản lý. Hiểu một cách
trừu tợng, quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý
nhằm đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trờng.
(14,48)
Theo một quan điểm khác, quản lý là quá trình định hớng và tổ chức thực hiện
các hớng đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao
nhất.
(10,13)
Tuy nhiên, dù đợc diễn đạt theo quan điểm nào thì quản lý cũng bao
gồm sự tác động có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý nhằm sử dụng
có hiệu quả nhất các yếu tố sẵn có.
Quản lý có thể đợc thực hiện ở tầm vĩ mô nh quản lý nhà nớc hoặc ở
tầm vi mô nh quản lý một doanh nghiệp cụ thể, quản lý một dự án,... Gắn với
quản lý ở mỗi cấp độ có rất nhiều khái niệm. Một trong khái niệm gắn liền với
quản lý ở các doanh nghiệp là khái niệm về kiểm soát.
Xét về mặt ngữ nghĩa, kiểm soát có thể hiểu là việc xét xem có gì sai

kinh doanh, thử nghiệm đợc hiểu là tập hợp các câu hỏi phỏng vấn hay các câu
hỏi điều tra, việc thực hiện trong thực tiễn các hoạt động để đo lờng, đánh giá
sự hiểu biết của ngời đợc hỏi hoặc thực hiện về sự hiểu biết, khả năng thực
hiện của họ trong một lĩnh vực nhất định. Đồng thời, thử nghiệm cũng là việc
kiểm tra tính hoàn hảo của một hệ thống sau một thời gian quan sát và việc
nghiên cứu bản chất để tìm ra những yếu tố cấu thành hệ thống cần nghiên
cứu.
(9,493)
Nh vậy, thử nghiệm chính là việc áp dụng các kĩ thuật để nghiên cứu về
bản chất các yếu tố cấu thành hệ thống hoặc kiểm tra việc thực hiện trong thực
tiễn. Do vậy, thử nghiệm là một nhân tố không thể thiếu trong quản lý.
Trong quá trình quản lý (xem
sơ đồ 1
sơ đồ 1), các nhà quản lý dựa vào các
hiểu biết về thực tế để đặt ra những câu hỏi về những vấn đề họ không hiểu,
Luận văn tốt nghiệp đại học Trang 6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cảm thấy không hiệu quả hoặc không tin tởng. Những câu hỏi đó sẽ đợc trả lời
thông qua các lý luận tơng ứng. Thông thờng, trong quá trình quản lý, các lý
luận này đợc cụ thể hoá hoặc biểu hiện thông qua các kế hoạch, dự kiến của
nhà quản lý. Giai đoạn tiếp theo, nhà quản lý sẽ áp dụng các lý luận này trong
thực tiễn, và áp dụng các thử nghiệm để tìm hiểu về thực tiễn vận dụng lý luận.
Việc phản ánh thực tế thông qua kết quả thực hiện các thử nghiệm sẽ giúp các
nhà quản lý có cái nhìn đầy đủ về thực tế, từ đó tiếp tục đặt ra các câu hỏi để
tìm ra các giải pháp thích hợp.
Sơ đồ 1: Vị trí của thử nghiệm trong quá trình quản lý
Sơ đồ 1: Vị trí của thử nghiệm trong quá trình quản lý
(4,194)
Nh vậy, thử nghiệm và kiểm soát đều là những khái niệm gắn liền với
quản lý. Vì vậy, khi nói về quản lý, chúng ta không thể xa rời hai khái niệm

và vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ
(2,59)
.
Bên cạnh đó, thử nghiệm kiểm soát đợc dùng trong Chuẩn mực Kiểm
toán quốc tế để chỉ các thủ tục kiểm tra cho phép thu thập các bằng chứng
kiểm toán về tính hiệu quả của cơ cấu và vận hành của hệ thống kế toán và
kiểm soát nội bộ
(1,212)
.
Khái niệm về thử nghiệm kiểm soát theo quan điểm của hãng kiểm toán
Deloitte Touche Tohmatsu (DTT) đợc hiểu là việc kiểm tra nhằm mục đích
cung cấp bằng chứng về tính hiệu quả trong thiết kế và hoạt động của một hệ
thống kiểm soát nhằm ngăn ngừa và hạn chế những sai sót khi đa ra ý kiến
về Báo cáo tài chính
(18,14)
.
Tựu trung lại, chúng ta có thể hiểu thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm
tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và vận hành hữu
Luận văn tốt nghiệp đại học Trang 8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiệu của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ. Vì thế, trong kiểm toán tài
chính, thử nghiệm kiểm soát luôn đóng vai trò quan trọng không thể thiếu. Vai
trò này không chỉ thể hiện ở bản thân cuộc kiểm toán năm hiện tại mà còn ảnh
hởng tới quá trình kiểm toán năm tiếp theo. Cụ thể, thử nghiệm kiểm soát có 3
vai trò chính:


Là nội dung lớn trong thu thập bằng chứng kiểm toán:
Là nội dung lớn trong thu thập bằng chứng kiểm toán:


Nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán năm hiện tại:Hiệu quả là vấn đề rất quan trọng trong cuộc kiểm toán. Điều lệ đạo đức
nghề nghiệp của Viện Kiểm toán viên độc lập đã chỉ rõ trách nhiệm đối với
khách hàng của kiểm toán viên: phải công bằng, vô t với khách hàng, phục vụ
họ hết khả năng của mình, với sự quan tâm nghiệp vụ vì lợi ích cao nhất của
khách hàng và phù hợp với trách nhiệm đối với công chúng.
(6,59)
Nh vậy, với
những ngời quan tâm đến Báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải đa ra ý kiến
trung thực và hợp lý, tức là hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ theo luật định và theo
chuẩn mực nghề nghiệp.
Mặt khác, vì lợi ích cao nhất của khách hàng cũng có nghĩa kiểm toán
viên cũng cần nỗ lực làm giảm giá phí kiểm toán với chi phí về thời gian, chi
phí do ảnh hởng tới hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán,... là tối thiểu, tức
quan tâm đến khía cạnh kiểm toán viên thực hiện dịch vụ kiểm toán thu lợi
nhuận.
Với những yêu cầu đó, khi thu thập bằng chứng, kiểm toán viên phải
đảm bảo đồng thời hai yêu cầu: thu thập bằng chứng hiệu lực và đầy đủ, và chi
phí thu thập là tối thiểu. Yêu cầu đầu tiên bảo đảm hiệu năng kiểm toán, tránh
cho công ty kiểm toán đối mặt với một rủi ro kiểm toán lớn ảnh hởng đến uy
tín của công ty. Ngợc lại, yêu cầu thứ hai đảm bảo tính hiệu quả, góp phần
nâng cao khả năng cạnh tranh và nâng cao lợi nhuận cho công ty kiểm toán.
Lợi nhuận của công ty đối với từng hợp đồng đợc xác định bằng cách
lấy doanh thu, tức số tiền khách hàng trả phí kiểm toán, trừ đi chi phí kiểm
toán mà công ty đã bỏ ra thực tế. Nếu công ty đảm bảo đợc tính hiệu quả thì
với doanh thu cố định, việc giảm tối đa chi phí sẽ giúp họ thu lợi nhuận tối đa.
Tơng tự, với một mức lợi nhuận xác định, chi phí tối thiểu sẽ giúp giá phí kiểm
Luận văn tốt nghiệp đại học Trang 10

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
toán viên cần thực hiện.
Tóm lại, hiệu quả là một vấn đề kinh tế gắn liền với cuộc kiểm toán, là
nhu cầu của cả công ty kiểm toán lẫn khách hàng. Thử nghiệm kiểm soát giữ
một vai trò rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả kiểm toán. Tuy nhiên,
vai trò này không chỉ thể hiện trong năm kiểm toán hiện tại mà còn gián tiếp
tác động tới năm kiểm toán tiếp theo.



ảnh h
nh hởng gián tiếp tới hiệu quả trong năm kiểm toán tiếp
ởng gián tiếp tới hiệu quả trong năm kiểm toán tiếp

theo:
theo:
Thử nghiệm kiểm soát do kiểm toán viên tiến hành là cơ sở để doanh
nghiệp hoàn thiện HTKSNB, do đó giúp kiểm toán viên và công ty kiểm toán
nâng cao hiệu quả kiểm toán năm tiếp theo. Các thử nghiệm kiểm soát đợc áp
dụng nhằm đánh giá về hệ thống kiểm soát của doanh nghiệp trong việc ngăn
ngừa, phát hiện, và sửa chữa các sai sót trọng yếu. Qua đó, kiểm toán viên sẽ

soát:
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, phơng pháp là hệ thống các
nguyên tắc, quy tắc, thủ thuật mà chủ thể thực hiện trong nhận thức cũng nh
trong thực tiễn nhằm đạt đợc mục đích đề ra
(17,139)
. Do vậy, các phơng pháp
thực hiện thử nghiệm kiểm soát sẽ là các nguyên tắc, quy tắc, thủ thuật mà
kiểm toán viên thực hiện trong kiểm toán tài chính nhằm đạt đợc sự hiểu biết
về thiết kế và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.
Cụ thể, lý thuyết về kiểm toán tài chính đã đề cập và giới thiệu một số
các phơng pháp thực hiện thử nghiệm kiểm soát trên cơ sở các phơng pháp thu
thập bằng chứng kiểm toán nói chung và các khái niệm về thử nghiệm, kiểm
soát trong quản lý nh sau:


Điều tra xác thực (còn gọi là điều tra):
Điều tra xác thực (còn gọi là điều tra):Luận văn tốt nghiệp đại học Trang 13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Điều tra xác thực là việc thực hiện kết hợp hay độc lập các phơng pháp
quan sát, xác minh tài liệu nhằm đạt đợc các bằng chứng về tính hiệu lực của
HTKSNB.
Khi thực hiện các thủ tục nhằm xác thực các thông tin thông qua điều
tra, việc xác định phạm vi thực hiện phụ thuộc vào xét đoán nghề nghiệp của
kiểm toán viên. Việc thực hiện cần phải áp dụng vừa đủ để xác thực những
hiểu biết về hoạt động kiểm soát. Ví dụ, kiểm toán viên có thể kiểm tra các
chứng từ về ngày tháng và chữ kí, hoặc yêu cầu quan sát các chứng từ làm
minh chứng cho các yếu tố ngoại trừ đã đợc đề cập nhằm đạt đợc các bằng

mà chúng ta chọn để quan sát. Bởi vậy, quan sát chỉ đem lại những bằng chứng
đầy đủ cho thời điểm kiểm toán viên tiến hành quan sát. Vì thế, kiểm toán viên
cần thực hiện các thủ tục bổ sung khác để có thể ủng hộ cho ý kiến đánh giá
của mình bên cạnh phơng pháp quan sát.


Kiểm tra tài liệu:
Kiểm tra tài liệu:Là phơng pháp mà kiểm toán viên thực hiện kiểm tra các dấu vết đợc để
lại trên các chứng từ, báo cáo kế toán có liên quan đến thủ tục kiểm
soát.
(7,128)
Có nhiều cách thức để kiểm tra tài liệu nh xác minh lại các yếu tố quan
trọng trên chứng từ nh chữ kí của Giám đốc, của kế toán trởng trên phiếu chi,
xem xét chênh lệch về ngày tháng trên phiếu thu, phiếu chi trong trờng hợp thu
chi tiền mặt,...
Tài liệu đợc kiểm tra có thể là tài liệu viết tay hoặc dới dạng dữ liệu điện
tử. Mức độ đảm bảo của kiểm toán viên đối với mỗi loại bằng chứng này tuỳ
thuộc vào bản chất của thủ tục kiểm soát đang quan tâm. Ví dụ, nếu việc thực
hiện thủ tục kiểm soát đợc ghi chép lại bởi ngời thực hiện ban đầu thì việc
kiểm tra này chỉ cung cấp bằng chứng ở mức độ hạn chế về hiệu lực hoạt động
kiểm soát. Nhng nếu tài liệu này đợc đối chiếu tiếp với những thủ tục khác,
hiệu lực kiểm soát sẽ đợc đánh giá ở mức cao hơn.
Phơng pháp kiểm tra tài liệu thờng đợc áp dụng khi các thủ tục để lại
dấu vết trực tiếp trên các tài liệu nh chữ ký của kế toán tiền mặt và thủ quỹ khi
tiến hành đối chiếu sổ quỹ và sổ cái tài khoản tiền mặt cuối tháng, xác nhận
kiểm tra hàng hoá trên biên bản kiểm kê,...
Kiểm toán viên khi thực hiện cần xem xét liệu chứng từ có đảm bảo đầy

phiếu điều tra áp dụng với một số lợng nhất định ngời cần hỏi. Đối với các
mẫu phỏng vấn mang tính chất chuẩn, công ty kiểm toán thờng thiết kế các
câu hỏi đóng và yêu cầu các kiểm toán viên sử dụng linh hoạt khi vận dụng.
Câu hỏi đóng thờng dễ hiểu và dễ trả lời, là một phơng pháp đơn giản,
dễ áp dụng. Tuy nhiên, hệ thống câu hỏi do kiểm toán viên thiết kế thờng
không thể đầy đủ mọi vấn đề liên quan đến mọi trờng hợp của thủ tục kiểm
soát. Vì thế, những câu trả lời Có hoặc Không có thể làm hạn chế sự nhận
thức của kiểm toán viên về thủ tục kiểm soát cần đánh giá.

Câu hỏi mở:
Câu hỏi mở:Là câu hỏi đặt ra yêu cầu khách hàng khi trả lời phải mô tả lại quá trình
Luận văn tốt nghiệp đại học Trang 16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thực hiện thủ tục kiểm soát hoặc các quy định của kiểm soát
(7,128)
.
Câu hỏi mở thờng sử dụng trong các trờng hợp hỏi đáp trực tiếp. Khi áp
dụng, kiểm toán viên linh hoạt tuỳ theo tình huống cụ thể để đặt hoặc điều
chỉnh các câu hỏi đã đợc chuẩn bị từ trớc. Trong một số trờng hợp, các phiếu
điều tra do kiểm toán viên phát ra cũng áp dụng các câu hỏi mở nhằm mục
đích tăng tính hoàn chỉnh và chi tiết của câu trả lời thu đợc.
Các câu hỏi mở áp dụng sẽ cung cấp cho kiểm toán viên những thông
tin khá hoàn chỉnh về thủ tục kiểm soát đợc quan tâm. Tuy nhiên, việc đặt câu
hỏi phụ thuộc vào khả năng linh hoạt và nhu cầu thực tế của kiểm toán viên.
Ngợc lại, tính chính xác và chi tiết của câu trả lời phụ thuộc vào sự quan tâm,
sự hiểu biết, khả năng diễn đạt,... của ngời trả lời.
Nhìn chung, phỏng vấn là phơng pháp đợc kiểm toán viên áp dụng th-

Phơng pháp này thờng áp dụng trong trờng hợp các dấu vết để lại là gián
tiếp. Ví dụ nh tiến hành kiểm tra Bảng đối chiếu tiền gửi của đơn vị với Ngân
hàng, xem xét Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt của đơn vị cuối năm,... Nh vậy,
thực hiện lại có thể áp dụng khi những hoạt động kiểm soát có chứng từ và tài
liệu liên quan, nhng nội dung không đủ cho mục đích đánh giá hiệu quả quá
trình kiểm soát. Ví dụ, trờng hợp khách hàng thực hiện bán hàng theo giá cố
định trong từng thời kì, việc kiểm tra quy định này đợc thực hiện bởi
HTKSNB. Tuy nhiên, hoá đơn chỉ thể hiện giá bán từng thời điểm, thiếu sự xác
nhận của thủ tục kiểm soát. Lúc này, kiểm toán viên thực hiện lại việc đối
chiếu giá bán trên hoá đơn với báo giá từng thời kì để kiểm tra, đánh giá gián
tiếp hoạt động KSNB.
Nhìn chung, việc thực hiện lại này có thể không cung cấp bằng chứng
đầy đủ về tính hiệu lực của hoạt động kiểm soát. Sự thiếu vắng một số không
đáng kể các sai sót trong nội dung thực hiện kiểm tra (do chính kiểm toán viên
tạo ra trong quá trình thực hiện) không thể cung cấp bằng chứng thuyết phục
rằng hệ thống sẽ đợc thực hiện tốt (có khả năng ngăn ngừa, phát hiện, và sửa
chữa sai sót) trong mọi thời điểm. Vì vậy, phơng pháp này thờng đợc thực hiện
kèm theo các kĩ thuật tính toán, so sánh, phỏng vấn. Tuy nhiên, việc thực hiện
lại rất có hiệu lực đối với hệ thống thủ tục kiểm soát bằng máy vi tính do quy
Luận văn tốt nghiệp đại học Trang 18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trình vận hành của máy tính mang tính chất hệ thống và nhất quán.
Khi dự định thực hiện lại, kiểm toán viên cần có sự thống nhất với Ban
Giám đốc khách hàng để đảm bảo việc thực hiện không gây nên các sai sót và
ảnh hởng đến hoạt động thực sự của khách hàng. Thực hiện lại chỉ nên áp dụng
khi kiểm toán viên không thể xác định hiệu lực của HTKSNB đợc thiết kế ở
mức độ cao, và không thể áp dụng các kĩ thuật khác.


Các ph

Tuy nhiên, phơng pháp này khá phức tạp, chi phí cao, yêu cầu về thời
Luận văn tốt nghiệp đại học Trang 19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gian,... nên chỉ đợc thực hiện với các nghiệp vụ trọng yếu.


Kiểm tra ng
Kiểm tra ngợc lại:
ợc lại:Kiểm tra ngợc lại theo thời gian là việc kiểm tra một nghiệp vụ từ Sổ cái
tới thời điểm bắt đầu phát sinh nghiệp vụ đó.
Cũng nh kiểm tra từ đầu đến cuối, phơng pháp này cung cấp bằng chứng
với độ chính xác khá cao về thiết kế và hoạt động của HTKSNB. Tuy nhiên,
phơng pháp này cũng đòi hỏi sự kết hợp của nhiều kĩ thuật nh phỏng vấn, điều
tra,... trong khoảng thời gian dài, chi phí cao nên chỉ áp dụng đối với các
nghiệp vụ trọng yếu.
Tóm lại, tơng ứng với các thủ tục kiểm soát của khách hàng cần kiểm
tra, kiểm toán viên cần thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát có hiệu
quả. Các kết quả của các thử nghiệm kiểm soát thu đợc cũng chính là các bằng
chứng phục vụ cho quá trình ra ý kiến của kiểm toán viên. Vì thế, kiểm toán
viên cần phải thu thập và lu trong hồ sơ kiểm toán mọi tài liệu, thông tin cần
thiết liên quan đến cuộc kiểm toán làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán
(2,48)
.
Nói cách khác, quá trình thực hiện và kết quả của thử nghiệm kiểm soát


Là bản mô tả bằng văn bản về cơ cấu KSNB của khách hàng. Bản tờng
thuật đúng cách thức kiểm toán viên tiếp cận các thủ tục kiểm soát của khách
hàng, mô tả lại kết quả đạt đợc và nhận xét đánh giá của kiểm toán viên.
Tuy nhiên, cả thủ tục đợc kiểm soát và thử nghiệm kiểm soát tơng ứng
đều đợc mô tả bằng từ ngữ nên đôi khi gây khó khăn trong việc hình dung.
Song, phơng pháp mô tả tờng thuật đợc thực hiện rất đơn giản, nhanh chóng
nên đợc kiểm toán viên thờng xuyên lựa chọn.
Mẫu số 1: Mẫu bản mô tả t
Mẫu số 1: Mẫu bản mô tả tờng thuật của kiểm toán viên
ờng thuật của kiểm toán viên

Ph
Phơng pháp sơ đồ:
ơng pháp sơ đồ:Sơ đồ KSNB là sự trình bày các tài liệu và sự vận động liên tiếp của

kiểm soát đó.
Bảng câu hỏi là phơng tiện giúp kiểm toán viên nhận diện các khía cạnh
còn thiếu sót của HTKSNB, kể cả những điểm mà phơng pháp sơ đồ đã bỏ qua.
Tuy nhiên, bảng câu hỏi không giúp cho kiểm toán viên có đợc một cách nhìn
khái quát về hệ thống các thủ tục kiểm soát của khách hàng. Bên cạnh đó,
bảng câu hỏi chuẩn (có mẫu sẵn) là không khả thi với mọi khách hàng, trong
khi để thiết kế một bảng câu hỏi hoàn hảo đối với từng khách hàng cụ thể là
điều không thể thực hiện đợc.
Mẫu số 3: Mẫu bảng câu hỏi về cơ cấu kiểm soát nội bộ
Mẫu số 3: Mẫu bảng câu hỏi về cơ cấu kiểm soát nội bộ
Luận văn tốt nghiệp đại học Trang 22
Mục tiêu: Tìm hiểu mô hình kiểm soát doanh số
Mô tả:

Nhận đơn đặt hàng
Lập 6 bản
Bản 6: Phê chuẩn tín dụng
Trưởng phòngKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
[
Việc thể hiện các thử nghiệm kiểm soát trên giấy tờ làm việc của kiểm
toán viên có thể đợc thực hiện theo một trong ba cách trên. Tuy nhiên, do
những u điểm và nhợc điểm cố hữu của từng phơng pháp nên trong thực tế,
kiểm toán viên thờng kết hợp đồng thời hai hoặc cả ba phơng pháp trong quá
trình thực hiện mô tả thủ tục kiểm soát lên trên giấy tờ làm việc và trong hồ sơ
kiểm toán.
3. Đặc điểm vận dụng thử nghiệm kiểm soát trong các giai
đoạn kiểm toán:
Khái niệm về thử nghiệm kiểm soát khẳng định thử nghiệm kiểm soát là
sự kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và vận

Thử nghiệm kiểm soát đ
Thử nghiệm kiểm soát đợc áp dụng trong giai đoạn lập kế
ợc áp dụng trong giai đoạn lập kế

hoạch kiểm toán:
hoạch kiểm toán:
Thử nghiệm kiểm soát đợc thực hiện trong giai đoạn này đợc gọi là thể
thức để đạt đợc sự hiểu biết về cơ cấu KSNB của khách hàng và đánh giá rủi
ro kiểm soát (gọi tắt là
thể thức để đạt đ
thể thức để đạt đ
ợc sự hiểu biết
ợc sự hiểu biết)
(6,213)
.

sổ sách của khách hàng, nhất là của những ngời sở hữu tài sản.
Mặt khác, Báo cáo tài chính không thể phản ánh trung thực các nguyên
tắc kế toán đã đợc thừa nhận đối với tài sản nếu không có các quá trình kiểm
soát thích hợp và hiệu quả. Bởi thế, tất yếu, kiểm toán viên cần thực hiện các
thử nghiệm kiểm soát nhằm tìm hiểu và đánh giá HTKSNB của khách hàng.
Thứ hai, trong thực tế, rủi ro kiểm toán nói chung và rủi ro kiểm soát
nói riêng luôn luôn tồn tại. Một cơ cấu KSNB không thể đợc xem là
hoàn toàn có hiệu quả mà không cần xét đến sự thận trọng đã đợc
tuân thủ khi thiết kế và vận dụng. Hệ thống dù đợc thiết kế một cách
lý tởng thì trên thực tế vẫn bị phụ thuộc rất nhiều vào khả năng và
tính độc lập của những ngời áp dụng.
Ví dụ, thủ tục kiểm kê hàng tồn kho đợc thiết kế rất thận trọng song có
thể vẫn chứa đựng rủi ro do những nhân viên kiểm kê đếm số lợng một cách
độc lập lại cho kết quả sai lệch trùng khớp nhau, hoặc họ có thể xảy ra sự
thông đồng, hoặc họ có thể đếm đúng nhng Ban quản lý lại cố tình chỉ đạo
nhân viên tăng số đếm lên một mức,... Chính vì vậy, kiểm toán viên luôn luôn
phải chấp nhận một mức độ rủi ro kiểm soát nhiều hơn giá trị 0. Cùng với sự
tồn tại mang tính tất yếu đó, kiểm toán viên cần có đánh giá ban đầu về rủi ro
kiểm soát.
Thứ ba, mô hình rủi ro kiểm toán đợc xây dựng giúp cho kiểm toán
viên xác định mối quan hệ giữa ba loại rủi ro kiểm toán, thiết lập
Luận văn tốt nghiệp đại học Trang 25

Trích đoạn Sơ đồ 5: Thử nghiệm kiểm soát trong thiết kế chơng trình kiểm toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status