Vận dụng thủ tục kiểm toán để phát hiện gian lận trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện - Pdf 31

1
LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài
Kiểm tốn là lĩnh vực đang dần được khẳng định và chiếm vị trí quan
trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Mặc dù mới ra đời và phát triển trong hơn 15
năm nhưng số lượng các cơng ty kiểm tốn đã ngày càng gia tăng. Thực tế đó
chứng tỏ nhu cầu đối với lĩnh vực này ngày càng cao. Trong q trình đó, sự ra
đời của Cơng ty Deloitte Việt Nam được đánh dấu là một mốc lịch sử trong lĩnh
vực kiểm tốn tại Việt Nam.
Kiểm tốn báo cáo tài chính ln là dịch vụ truyền thống và chiếm tỷ
trọng lớn trong doanh thu của các cơng ty kiểm tốn hiện nay. Trước xu thế hội
nhập như ngày nay các cơng ty kiểm tốn độc lập ở Việt Nam ln phải đặt ra
u cầu khơng ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình để có thể đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng và cạnh tranh với các cơng ty kiểm tốn nước
ngồi.
Trong những u cầu đó thủ tục kiểm tốn để phát hiện gian lận trong
kiểm tốn báo cáo tài chính là một nội dung vơ cùng quan trọng giúp các cơng
ty kiểm tốn nâng cao chất lượng cũng như giảm thiểu rủi ro của hoạt động kiểm
tốn. Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay việc vận dụng thủ tục kiểm tốn để phát
hiện gian lận trong kiểm tốn báo cáo tài chính ở các cơng ty vẫn còn nhiều
điểm chưa hồn thiện do tính chất phức tạp của gian lận và những hạn chế vốn
có của hoạt động kiểm tốn.
Được đánh giá là một trong những cơng ty có thủ tục kiểm tốn để phát
hiện gian lận trong kiểm tốn báo cáo tài chính khá hồn chỉnh và tiêu chuẩn,
trong thời gian thực tập tại Cơng ty Deloitte Việt Nam Em đã có cơ hội tiếp xúc
và so sánh giữa lý thuyết với thực tế và nhận ra được rất nhiều kiến thức cũng
như kinh nghiệm q báu. Chính vì vậy, Em đã chọn Đề tài: “Vận dụng thủ tục
kiểm tốn để phát hiện gian lận trong kiểm tốn báo cáo tài chính do Cơng ty
TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện” để nghiên cứu, phát triển cho Luận văn

những vấn đề còn tồn tại và phương hướng, giải pháp nhằm hồn thiện thủ tục
kiểm tốn để phát hiện gian lận trong kiểm tốn báo cáo tài chính do Cơng ty
Deloitte Việt Nam thực hiện.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
Nội dung của Đề tài
Ngồi phần Lời nói đầu và Kết luận, Luận văn gồm ba chương sau:
Phần 1: Lý luận chung về thủ tục kiểm tốn để phát hiện gian lận trong
kiểm tốn báo cáo tài chính
Phần 2: Vận dụng thủ tục kiểm tốn để phát hiện gian lận trong kiểm tốn
báo cáo tài chính do Cơng ty Deloitte Việt Nam thực hiện
Phần 3: Phương hướng và giải pháp hồn thiện thủ tục kiểm tốn để
phát hiện gian lận trong kiểm tốn báo cáo tài chính do Cơng ty Deloitte Việt
Nam thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn thầy cơ, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn, cùng
các anh chị tại Cơng ty Deloitte Việt Nam đã có những hướng dẫn chỉ bảo tận
tình cho Em để Em có thể hồn thành tốt Luận văn của mình.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỦ TỤC KIỂM TỐN ĐỂ PHÁT HIỆN
GIAN LẬN TRONG KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Thủ tục kiểm tốn trong kiểm tốn
1.1.1. Kiểm tốn với việc hình thành thủ tục kiểm tốn
1.1.1.1. Định nghĩa kiểm tốn
Ở Việt Nam, hoạt động kiểm tốn nói chung và kiểm tốn độc lập nói riêng
mới xuất hiện từ những năm cuối Thập kỷ 80 của Thế kỷ 20. Trên thế giới, thuật
ngữ kiểm tốn đã có từ lâu, từ khi xuất hiện nhu cầu xác định tính trung thực, độ

năng ( effectiveness audit) của hoạt động. Với chức năng và mục tiêu trên, đối
tượng kiểm tốn chủ yếu là thực trạng hoạt động tài chính mà trực tiếp là các
bảng khai tài chính của khách thể kiểm tốn - một tổ chức hay một thực thể kinh
tế. Như vậy trong mọi trường hợp cần tận dụng những tài liệu kế tốn như
những bằng chứng đã có làm đối tượng trực tiếp của kiểm tốn ( kiểm tra chứng
từ). Trong những trường hợp thiếu bằng chứng trực tiếp này, kiểm tốn cần sử
dụng những phương pháp kĩ thuật để tạo lập các bằng chứng kiểm tốn ( kiểm
tra ngồi chứng từ).
Ngồi ra phải khẳng định là kiểm tốn là một hoạt động độc lập, khơng
đồng nhất với kiểm tra kế tốn, chức năng cơ bản của bản thân kế tốn. Điều
này hồn tồn phù hợp với quan điểm phát triển của phép biện chứng duy vật.
“Nếu một hình thái vận động là do một hình thái khác phát triển lên thì những
phát triển của nó tức là những nghành khoa học khác nhau cũng từ một nghành
này phát triển ra một nghành khác tất yếu” (F. Anghen, 1963, [8]). Kiểm tốn lẽ
đương nhiên là tách ra khỏi kế tốn thành một nghành khoa học độc lập với đối
tượng, phương pháp riêng có của nó tất nhiên vẫn có mối quan hệ tương đối mật
thiết với khoa học kế tốn.
Từ những trình bày trên có thể sử dụng định nghĩa mang tính khái qt về
kiểm tốn sau đây : “ Kiểm tốn là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt
động cần được kiểm tốn bằng hệ thống phương pháp kĩ thuật của kiểm tốn
chứng từ và kiểm tốn ngồi chứng từ do các kiểm tốn viên có trình độ nghiệp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực”. (GS.TS
Nguyễn Quang Quynh, 2007, [11] ).
Trong phạm vi đề tài này, chỉ xét đến kiểm tốn Báo cáo tài chính, do đó có
thể sử dụng khái niệm trong giáo trình kiểm tốn của các tác giả Alvin A.Rens
và James K.Loebbecker đã định nghĩa: “ Kiểm tốn là q trình các chun gia
độc lập và có nghiệp vụ thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thơng tin có
thể lượng hố được của một đơn vị cụ thể nhằm mục đích xác nhận và báo cáo

từ:
Một là, Kiểm kê: là việc kiểm tra tại chỗ các đối tượng kiểm tốn.
Hai là, Điều tra : là dùng các cách khác nhau để tiếp cận và đánh giá đối tượng
kiểm tốn.
Ba là, Thực nghiệm: Là việc tái diễn các hoạt động, nghiệp vụ để xác minh lại
kết quả của một q trình, một sự việc đã qua
Thực chất việc thực hiện kiểm tốn là kiểm tốn viên vận dụng các phương
pháp kỹ thuật kiểm tốn này theo hướng chi tiết hoặc kết hợp để thu thập các bằng
chứng kiểm tốn thích hợp và đầy đủ và tiến hành đánh giá chúng. Trong kiểm tốn
tài chính, thường vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm tốn nói trên dưới dạng
các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm tốn như: kiểm kê, lấy xác nhân, xác
minh tài liệu, quan sát, phỏng vấn, tính tốn, phân tích.
1.1.1.3.Quan hệ giữa phương pháp kiểm tốn với phương pháp điều tra hình sự
Theo Từ điển Bách khoa tồn thư Việt Nam, điều tra hình sự là hoạt động
tố tụng của cơ quan điều tra và các cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành
một số hoạt động điều tra nhằm xác định tội phạm của người có hành vi phạm
tội, lập hồ sơ đề nghị truy tố, tìm ra ngun nhân và điều kiện phạm tội, u cầu
các cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và ngăn ngừa.
Hoạt động điều tra phải tơn trọng sự thật, tiến hành một cách khách quan, tồn
diện và đầy đủ, làm rõ những chứng cứ xác định có tội hoặc vơ tội, những tình
tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can. Mọi hoạt động điều
tra phải tn theo pháp luật, chấp hành các ngun tắc và thủ tục do Bộ luật Tố
tụng hình sự quy định. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan và cá
nhân có thẩm quyền tiến hành các biện pháp điều tra hình sự được quy định cụ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
thể tại Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự ngày 17.4.1989 ( hiện đã được thay
thế bằng Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự ngày 20.08.2004) ( [21]).

Theo Sổ tay Điều tra các tội phạm về trật tự xã hội - GS.TS Nguyễn Huy

nhm xỏc lp chng c.
Sỏu l, Phng phỏp tỏc ng tõm lý h tr vic thu thp chng c
trong quỏ trỡnh hi cung b can. (TS. Vn ng, 2006,[20]).
Cỏc phng phỏp ny cng bao hm bn cht ca cỏc phng phỏp k thut
kim toỏn: i chiu, iu tra, thc nghim Cng nh kim toỏn, iu tra hỡnh
s l mt dng hot ng xỏc minh. C s phng phỏp lun ca kim toỏn v iu
tra hỡnh s u l phộp bin chng duy vt . Quan im bin chng khụng nhng ch
ra tớnh lụgic ca quỏ trỡnh nhn thc m cũn vch ra cỏc mi quan h v quy lut vn
ng ca mi s vt, hin tng. Trong quan h vi quỏ trỡnh nhn thc, tớnh bin
chng th hin quan h lụgic t trc quan sinh ng n t duy tru tng, t cm
tớnh n lý tớnh vi nhng bc c th t quan sỏt, sao chp n phỏn oỏn, suy lý
Mi bc nhn thc ny c c th hoỏ thnh nhng phng phỏp vi nhng hỡnh
thc vt cht xỏc nh nhn thc ỳng v rừ rng trong quỏ trỡnh xỏc minh v by
t ý kin ca hot ng kim toỏn cng nh quỏ trỡnh xỏc minh s tht trong iu tra
hỡnh s.
Trong quan h vi phng phỏp kim toỏn v phng phỏp iu tra hỡnh s,
cỏc phm trự v cỏc quy lut ca mi quan h v s vn ng cn quan tõm, quỏn
trit y cỏc mi quan h v quy lut khỏch quan
Mi s vt v hin tng cng nh gia cỏc mt ca s vt hin tng ú cú
mi quan h cht ch vi nhau. Mun xỏc minh, phỏn nh v mt mt hay mt s
vt, hin tng no ú phi xem xột nú trong mi quan h bin chng vi cỏc mt,
cỏc s vt cỏc hin tng khỏc cú liờn quan.
Mi s vt v hin tng u vn ng, vn ng l tuyt i, ng im l
tng i. Nghiờn cu v phỏn xột mi s vt, hin tng ti thi im kim toỏn
cng nh iu tra hỡnh s u phi cú phng phỏp nghiờn cu chỳng trong trng
thỏi ng.
Ni ti mi s vt hin tng u cú tớnh thng nht v u tranh gia cỏc mt
i lp. Thng nht l tng i, mõu thun l tuyt i, v u tranh gia cỏc mt
i lp s phỏ v s thng nht tm thi to nờn s thng nht mi. Vớ d trong
kim toỏn, mi quan h ny khụng ch l c s cho phng phỏp kim tra cõn i v

nên trong những trường hợp cần thiết, nhất là với các vụ án liên quan đến lĩnh vực tài
chính, các phương pháp này trong điều tra hình sự có thể chính là các phương pháp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
c th m kim toỏn s dng khi thu thp bng chng nh kim kờ, ly xỏc nhõn,
xỏc minh ti liu, quan sỏt, phng vn, tớnh toỏn, phõn tớch. Ngc li, trong quỏ
trỡnh kim toỏn, nu thy cn thit kim toỏn viờn cú th vn dng cỏc phng phỏp
iu tra hỡnh s mt cỏch hp lý xỏc minh cỏc vn trong hot ng ti chớnh
ca doanh nghip tt nhiờn l trong iu kin cho phộp ca phỏp lut.
Mt im khỏc bit na v mt phng phỏp liờn quan n ch th tin
hnh, Trong quỏ trỡnh iu tra v ỏn hỡnh s, cỏc c quan iu tra c ỏp dng
nhng bin phỏp, nhng phng tin k thut theo quy nh ca phỏp lut, phự
hp vi phỏp lut, khụng chng li phỏp lut v khụng trỏi phỏp lut. Kt qu
iu tra v ỏn hỡnh s c phn ỏnh trong cỏc vn bn t tng v cú giỏ tr phỏp
lý. c bit, cỏc c quan iu tra cú thm quyn phỏn quyt, a ra cỏc quyt
nh iu chnh, x lý. Do ú, nu nh kim toỏn cha cú thm quyn phỏn quyt,
ra ngay cỏc quyt nh iu chnh, x lý gn vi kt qu kim toỏn thỡ cú th núi,
thm quyn ch th iu tra cao hn so vi kim toỏn. Ti Vit Nam, ch th tin
hnh hot ng iu tra cú th l nhng cỏn b iu tra ca c quan iu tra v
nhng c quan khỏc c giao nhim v tin hnh mt s hot ng iu tra theo
quy nh ti iu 1, Phỏp lnh T chc iu tra hỡnh s ban hnh thỏng 8 nm
2004, v trong ú khụng cú lc lng kim toỏn. S khỏc bit v thm quyn s
l mt trong nhng yu t nh hng n s khỏc bit gia phng phỏp kim
toỏn v phng phỏp iu tra hỡnh s. Nht l trong nhng trng hp, vai trũ ca
cỏc phỏn quyt, cỏc quyt nh bt buc l cn thit nh: buc cung cp thụng tin,
tm gi
Cú th núi, phng phỏp kim toỏn v phng phỏp iu tra hỡnh s cú s
ging nhau nht nh v ni dung bờn cnh nhng im khỏc do i tng m mi
phng phỏp hng ti quy nh.
1.1.2. Th tc kim toỏn trong h thng kim toỏn

lng cụng vic thc hin trong trc nghim tin cy. Nu kim toỏn viờn nhn
nh ngay t u vic thc hin quy trỡnh, th tc ti n v l yu kộm thỡ cú th b
qua trc nghim mc t yờu cu thc hin ngay trc nghim tin cy quy mụ
ln. Cũn nu khụng th kt lun c t u v tớnh tuõn th quy trỡnh, th tc trong
cụng vic ca khỏch th l yu kộm thỡ kim toỏn viờn nht thit phi thc hin trc
nghim cụng vic. Nu kt qu cho thy tớnh tuõn th c bo m, vic thc hin
trc nghim tin cy vn phi thc hin nhng vi quy mụ gim xung.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
Trắc nghiệm trực tiếp số dư là việc vận dụng các phương pháp kiểm tốn để
kiểm tra tính tin cậy của các số dư.
Trắc nghiệm phân tích lấy đối tượng xem xét là các mối quan hệ kinh tế được
biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
Thực chất, thơng tin với tư cách là kết quả cơng việc cũng bao gồm cả các số
dư và các chỉ tiêu kinh tế có những mối quan hệ lơgic chặt chẽ. Do đó có thể nói trắc
nghiệm trực tiếp số dư và trắc nghiệm phân tích về bản chất đều thuộc về trắc
nghiệm độ tin cậy. Trong mọi trường hợp, kiểm tốn ln phải thực hiện trắc nghiệm
độ tin cậy như: trắc nghiệm trực tiếp số dư, trắc nghiệm phân tích hay trắc nghiệm độ
tin cậy trong trắc nghiệm cơng việc. Tuy nhiên trong thực tế, trắc nghiệm trực tiếp số
dư thường gắn với viẹc xác minh cả các nghiệp vụ đã phát sinh trong kỳ để dẫn đến
việc hình thành tổng số phát sinh mà từ đó hình thành số dư cuối kỳ. Do vậy, trong
thực hành kiểm tốn, trắc nghiệm trực tiếp trực tiếp số dư thường kết hợp với trắc
nghiệm độ vững chãi trong cơng việc.
1.1.2.2.Thủ tục kiểm tốn
Từ điển Oxford Advanced Leanrner, có hai định nghĩa về thủ tục: (1) là cách
thức hay trật tự chính thức để thực hiện làm các cơng việc, (2) một loạt các hành
động cần được hồn thành để đạt điều gì đó( Jonathan Crowther,1995, [15] ).
Từ điển Tiếng Việt của Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia định
nghĩa thủ tục là những việc phải làm theo một trật tự quy định, để tiến hành một
cơng việc có tính chất chính thức (1991,[22]).

bng cỏc bin phỏp k thut nh xỏc nhn, kim tra thc t; ỏnh giỏ kt qu
kim tra v x lý cỏc chờnh lch.
Quy mụ cụng vic ca th tc phõn tớch v th tc kim tra chi tit ph thuc
vo kt qu ca th tc kim soỏt. Th tc phõn tớch v th tc kim tra chi tit u
nhm ỏnh giỏ tin cy ca thụng tin, cũn th tc kim soỏt hng ti ỏnh giỏ
mc t yờu cu ca cụng vic. Chớnh vỡ vy, th tc phõn tớch v th tc kim tra
chi tit thng c gi chung l th tc c bn phõn bit vớ th tc kim soỏt.
1.2. Gian ln v cỏc th tc kim toỏn phỏt hin gian ln trong kim
toỏn bỏo cỏo ti chớnh
1.2.1.Khỏi nim gian ln v cỏc yu t c bn ca gian ln
Cú nhiu khỏi nim tng quỏt cng nh chuyờn ngnh v gian ln. Theo
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
Chuẩn mực kiểm tốn quốc tế 240 (ISA 240), thuật ngữ “gian lận” ( fraud) được
dùng để chỉ các hành vi cố ý của một hay nhiều cá nhân, đó có thể là các thành
viên trong BGĐ, HĐQT, các nhân viên hay các bên thứ ba, liên quan đến sự
gian dối nhằm thu được những lợi ích khơng xứng đáng hay bất hợp pháp. Mặc
dầu gian lận là một khái niệm pháp lý rất rộng, nhưng trong phạm vi của chuẩn
mực này, KTV chỉ quan tâm tới những gian lận gây nên sai phạm trọng yếu trên
BCTC và khơng đưa ra các quyết định pháp lý về các gian lận. Gian lận liên
quan đến một hay nhiều thành viên trong BGĐ hay HĐQT được gọi là gian lận
của BGĐ ( management fraud), gian lận chỉ liên quan đến các nhân viên của
doanh nghiệp được gọi là gian lận của nhân viên ( employee fraud). Trong mỗi
trường hợp, có thể có sự cấu kết trong doanh nghiệp hay với bên thứ ba bên
ngồi doanh nghiệp.
Theo Hướng dẫn tìm hiểu về gian lận của Hiệp hội Các cơ quan kiểm tốn
tối cao Nam Thái Bình Dương (South Pacific Association of Supreme Audit
Institutions - SPASAI), gian lận là thuật ngữ chung, bao gồm tất cả các cách mà
trí thơng minh con người có thể nghĩ ra nhằm giành lợi thế hơn người khác bằng
việc trình bày gian dối.

Gõy nờn sai phm trng yu do cụng khai khụng ỳng s tht ;

Bờn ó hoc cú th ó phi chu hu qu ca gian ln phi cú quyn hp
phỏp khiu kin hnh vi ú;

Nhỡn chung cú s c gng che du, lp lim cỏc hnh vi ó thc hin;

Gian ln nht thit l cú s vi phm s trung thc;
Theo ISA 240, sai phm trờn BCTC cú th l do cỏc hnh vi gian ln hoc
do sai sút. S c ý hay khụng c ý trong vic to ra sai phm l im mu cht
phõn bit gia gian ln v sai sút. Thut ng sai sút (error) cp ti cỏc
sai phm khụng c ý trờn BCTC, bao gm s b sút mt khon tin hay mt
khon phi khai bỏo trỡnh by. Tuy nhiờn thc t khụng phi khi no cng phõn
bit rừ rng gia chỳng. Vic phõn bit hnh vi sai sút v gian ln cú ý ngha
quan trng ti cuc kim toỏn.
Theo Chun mc K toỏn Vit Nam s 240 (VSA 240), sai sút l li khụng
c ý, cú nh hng ti BCTC.
Sai sút thng biu hin di nhiu hỡnh thc, c th nh:
- Mt sai phm trong quỏ trỡnh thu thp v x lý d liu chun b lp
BCTC
- Mt c tớnh k toỏn khụng ỳng phỏt sinh do s b sút hay hiu sai thc
t.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
- p dng sai cỏc nguyờn tc k toỏn liờn quan ti s o lng, ghi nhn,
phõn loi, trỡnh by hay khai bỏo.
Ranh gii gia gian ln v sai sút ụi khi khụng rừ rng, ú chớnh l cỏi c
ngi thc hin hnh vi gian ln bỏc b nhng phỏt hin ca kim toỏn. Kinh
nghim v s phỏn xột ngh nghip l c s kim toỏn viờn gii quyt nhng
tỡnh hung nh vy.

Mục đích của BCTC là cung cấp thơng tin về tình hình tài chính, kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp để giúp nhà quản lý và những người sử dụng
thơng tin trên BCTC ra các quyết định. Vì vậy, u cầu của các thơng tin được
trình bày trên BCTC là phải trung thực, hợp lý và khách quan. Tuy nhiên, trên
thực tế, khơng phải lúc nào các thơng tin đó cũng đáp ứng được các u cầu kể
trên, mà nhiều trường hợp xảy ra gian lận.
Theo ACFE, BCTC gian lận liên quan đến việc xun tạc, bóp méo thơng
tin trên BCTC của doanh nghiệp ( phổ biến là việc ghi tăng doanh thu và làm
giảm các khoản nợ hoặc các chi phí)
Theo ISA 240, BCTC gian lận thường liên quan tới việc BGĐ phớt lờ hệ
thống kiểm sốt nội bộ mặc dù nó vẫn hoạt động hiệu quả. Do sức ép trong việc
đạt được mục tiêu lợi nhuận, nên BGĐ có thể thực hiện gian lận trên BCTC để
lừa dối người sử dụng BCTC bằng cách tác động tới nhận thức của họ về tình
hình hoạt động và khả năng lợi nhuận của doanh nghiệp. BGĐ có thể thay đổi
lợi nhuận bằng những thủ thuật tinh vi hay các ước tính thiên lệch. Áp lực và
các động cơ có thể dẫn đến việc tăng lên về quy mơ của các hành vi mà trái với
các quy định trong chế độ, chuẩn mực kế tốn và dẫn tới BCTC gian lận. Chẳng
hạn một tình huống có thể xẩy ra khi vì áp lực phải thực hiện đạt được kì vọng
thị phần hay mong muốn các khoản bù đắp tối đa, BGĐ cố tình chỉ đạo lập
BCTC gian lận. Do đó việc KTV nhận thức rõ các tình huống có dấu hiệu thay
đổi lợi nhuận và các vị trí, các ước tính có thể có gian lận trọng yếu trên BCTC
là hết sức quan trọng.
Báo cáo tài chính gian lận liên quan đến các sai phạm cố ý hay sự che dấu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
19
các khoản tiền và các khoản cần khai báo trên BCTC để lừa gạt người sử dụng
BCTC. Báo cáo tài chính gian lận có thể được thực hiện bằng những cách sau:
Một là, Sửa đổi thủ cơng, làm giả tài liệu ( kể cả là giả mạo chữ ký), sửa
đổi các ghi chép kế tốn, các tài liệu để hỗ trợ việc lập BCTC
Hai là, Xun tạc hay cố tình bỏ sót các sự kiện, các nghiệp vụ hay các

Bờn cnh ú, gian ln v hng tn kho, giỏ vn hng bỏn l loi gian ln khỏ
ph bin. Hng tn kho thng l khon mc trng yu trờn Bng Cõn i k
toỏn ca nhiu doanh nghip, nht l vi nhng doanh nghip thng mi v
doanh nghip sn xut. ng thi, khi nhỡn vo cụng thc tớnh li nhun rũng
ca doanh nghip, ta cú th thy rng nhng thay i trong giỏ vn hng bỏn nh
hng trc tip ti li nhun ca doanh nghip v thu thu nhp doanh nghip
phi np. Trong khi ú, giỏ vn hng bỏn li cú quan h mt thit i vi khon
mc hng tn kho v k toỏn hng tn kho cng nh vic tớnh giỏ vn hng bỏn
khỏ phc tp. Vỡ vy d cha ng gian ln. Tu theo mc ớch ca ngi qun
lý, h cú th iu chnh cho giỏ vn hng bỏn tng lờn hoc gim i bng nhiu
cỏch. Chng hn, ghi nhn sai giỏ tr ca hng hoỏ mua vo, khụng ghi nhn cỏc
khon gim giỏ hng bỏn, chit khu thng mi v giỏ tr hng tr li, b qua
vic ghi nhn giỏ vn ca hng bỏn ó ghi nhn doanh thu hoc ghi nhn giỏ vn
hng bỏn ca hng gi bỏn ; phn ỏnh hng nhn ký gi, gi h l hng tn kho
ca doanh nghip; ỏnh giỏ sai giỏ tr hng tn kho khi tin hnh ỏnh giỏ li
hng tn kho.
khớa cnh khỏc, cỏch thc m cỏc doanh nghip cú th lm cho BCTC
ca mỡnh sỏng sa hn l h phn ỏnh gim cỏc cụng n ca doanh nghip.
Vic khụng phn ỏnh hoc phn ỏnh thp phn cụng n thc t lm thay i
nhiu t sut ti chớnh c s dng trong phõn tớch ti chớnh doanh nghip, nh
hng ln ti quyt nh ca ngi s dng BCTC. Thụng thng, mt s loi
nghip v to ra cụng n ca doanh nghip nh: mua hng; thanh toỏn vi cụng
nhõn viờn; nhn cỏc khon t cc, tr trc; vay n; cỏc khon n tim tng...
Trong nghip v mua hng, cú kh nng vic ghi nhn khon phi tr b b qua
hoc ghi nhn vo k sau, hoc ghi nhn khon phi tr ú dự nú ó c tr
k trc. Trong trng hp khỏc, doanh nghip cú th ghi gim cỏc khon phi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21
tr hoc ghi tng cỏc khon chit khu, hng bỏn tr li. Tng t, vi cỏc khon
phi tr cụng nhõn viờn, cỏc khon vay n v cỏc khon nhn t cc, ký gi, tr

ra vi cỏc cụng ty ca Vit Nam trong bi cnh th trng chng khoỏn phỏt
trin bựng n. Tuy cha cú mt cụng ty no lõm vo tỡnh trng nh Enron nhng
cng cn phi cnh tnh v hin tng ny. Quay li v Enron, che giu vic
Cụng ty ó vay quỏ kh nng chi tr, Lónh o Enron ó lỏch lut bng cỏch lp
ra cỏc cụng ty con m khụng khai bỏo ti chớnh. Bng cỏch ny, Enron va khụng
phi cụng khai cỏc khon n, va che giu c nhng khon l. Kt qu l
Enron ó thi phng li nhun ca mỡnh v y giỏ c phiu ca mỡnh tng mnh.
Khi Enron phi cụng b vic t nm 1997 Cụng ty ó thua l trờn 500 triu USD,
nhng ngi trong cuc ó kp thi thu c nhng mún li khng l t c phiu
cụng ty, c th nh ụng Giỏm c iu hnh ó thu li c 33.1 triu USD,
Giỏm c iu hnh ca ETrade ó b tỳi gn 5 triu USD cho tin lng v
thng, mt khon n vay gn 15 triu USD c xoỏ v trờn 9 triu USD li
nhun t qu hu trớ.
1.2.2.2.Bin th ti sn
Theo ACFE, bin th ti sn liờn quan n vic n trm ti sn ca doanh
nghip ( ph bin l vic n bt doanh thu, n cp hng tn kho v gian ln tin
lng)
ISA 240 cng xỏc nh bin th ti sn liờn quan n vic ly cp ti sn
ca doanh nghip. Bin th ti sn cú th c thc hin bng nhiu cỏch ( bao
gm bin th cỏc hoỏ n, ly trm cỏc ti sn hu hỡnh hoc vụ hỡnh, cỏc hng
hoỏ v dch v doanh nghip khụng c nhn nhng phi thanh toỏn). Bin th
ti sn cng thng c thc hin bng vic ghi nhn sai che du thc t
rng ti sn ang thiu.
Nh vy, cú th hiu bin th ti sn l hnh vi n cp ti sn. Bin th ti
sn cú th do nhõn viờn ca cụng ty gõy ra hoc do chớnh ngi lónh o ca
cụng ty. Thụng thng, nhng trng hp bin th do nhõn viờn gõy ra thỡ cú
qui mụ nh hn so vi s bin th do nhng ngi lónh o thc hin. Cỏc
doanh nghip nh cú xu hng xy ra loi gian ln ny vỡ khụng cú y cỏc
qui trỡnh kim soỏt v ngn nga c nú. Cỏch thc bin th ti sn cng rt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

ăn cắp tài sản của cơng ty xảy ra phổ biến hơn. Đó có thể là tài sản hữu hình
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
24
hoặc vơ hình. Nó có thể xảy ra cơng khai ngay cả khi các nhân viên khác cũng
biết về hành vi này do nhân viên có ý thức kém, nể nang trong quan hệ với
đồng nghiệp, coi hành vi đó khơng nghiêm trọng hoặc cũng có thể do bị đe doạ,
hoặc thủ tục báo cáo phức tạp, phiền hà. Cũng giống như việc ăn trộm tiền, biển
thủ các tài sản của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới các khoản mục khác, như
làm tăng khoản phải thu, làm hao hụt hàng tồn kho…. Hành vi sử dụng sai mục
đích các tài sản của doanh nghiệp như ơtơ, xăng dầu, điện thoại, máy tính, thiết
bị văn phòng, các cơng cụ dụng cụ,.... thường gắn liền với việc ăn cắp thời gian
làm việc, chẳng hạn nhân viên có thể lợi dụng chuyến đi cơng tác để đi việc
riêng hay sử dụng máy tính, điện thoại,... vào các mục đích cá nhân ngay trong
giờ làm việc. Việc lạm dụng này thường là khó phát hiện, và có ảnh hưởng
khơng trọng yếu nếu như nó được thực hiện bởi những nhân viên thơng thường.
Tuy nhiên, nó cũng có thể là trọng yếu khi bị gây ra bởi những người quản lý
cấp cao.
1.2.2.3. Tham nhũng
Theo ACFE, những người thực hiện gian lận đã sử dụng ảnh hưởng của họ
trong một nghiệp vụ kinh tế để kiếm lời cho họ hay cho người khác, trái với
trách nhiệm của họ đối với các nhân viên và các quyền lợi của những người
khác. ( ví dụ dễ thấy nhất là việc nhận các khoản lại quả để dàn xếp trong những
trường hợp có sự tranh chấp về lợi ích). Tham nhũng trong doanh nghiệp phổ
biến là ở chức năng mua hàng và thanh tốn. Tình huống điển hình hay gặp, một
nhân viên mua hàng chấp nhận một khoản hoa hồng để thiên vị cho một nhà
cung cấp bên ngồi trong việc mua hàng hố hoặc dịch vụ. Các khoản hối lộ và
các khoản hoa hồng có thể là một trong những gian lận khó phát hiện nhất,
giống như sự chuyển dịch bất hợp pháp của các quỹ khơng được phản ánh trong
sổ sách của cơng ty. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp tham nhũng đều
hiện diện 3 manh mối: Thứ nhất , Cơng ty thể hiện một xu hướng thiên vị ngày

tồn tại khi một cá nhân tin rằng hệ thống kiểm sốt nội bộ có thể bị vơ hiệu hố.
Nhất là khi cá nhân đó ở một vị trí được tín nhiệm, hay biết rõ về các điểm yếu
cụ thể trong hệ thống kiểm sốt nội bộ. hay họ có thể có điều kiện để hợp thức
hố các hành vi gian lận. Sự thiếu liêm khiết về mặt đạo đức sẽ là nhân tố làm
cho sự kết hợp giữa động cơ/áp lực và cơ hội biến thành hành vi gian lận.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Nhận xét về các thủ tục kiểm tốn để phát hiện gian lận trong kiểm tốn Yêu cầu và địi hỏi của quá trình hội nhập và phát triển Nâng cao ý thức trách nhiệm của kiểm tốn viên đối với gian lận Kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status