MÔN HỌC: PHÁP LUẬT KINH TẾ
I. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sử dụng để nghiên cứu môn học
1. Luật Doanh nghiệp 2005
2. Luật Đầu tư 2005
3. Bộ luật Dân sự 2005
4. Luật Thương mại 2005
5. Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 (sửa đổi, bổ sung 2011)
6. Luật Trọng tài thương mại 2010
7. Luật Phá sản 2014
7. Nghị định số 108/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
8. Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
9. Nghị định số 05/2013/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 43/2010/NĐ-CP
10. Nghị định số 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
II. Hệ thống bài tập
Bài tập 1: Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn?
1. Tổng giám đốc của công ty cổ phần có thể đồng thời làm giám đốc/ tổng giám đốc của một công ty
khác nếu được Hội đồng quản trị chấp thuận.
2. Theo quy định của pháp luật, thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần phải là cổ đông của công
ty đó.
3. Thành viên góp vốn CTHD không được chuyển nhượng vốn cho người khác.
4. Mọi loại hình công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 đều có thể thuê giám đốc/tổng
giám đốc.
5. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi doanh nghiệp đều được hình thành bằng việc góp vốn.
6. Hội đồng quản trị của công ty cổ phần phải họp tại trụ sở chính của công ty và ít nhất mỗi năm phải
họp một lần.
7. Chủ sở hữu CTTNHH 1 thành viên có thể chỉ định một người khác làm Chủ tịch công ty.
8. Doanh nghiệp tư nhân có thể tham gia thành lập Công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần.
9. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền rút vốn khỏi công ty.
1
10. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể dùng tài sản đi vay để đầu tư vào doanh nghiệp tư nhân.
11. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là
hay phũng ng ký kinh doanh TP H Ni, hay phũng ng ký kinh doanh thnh ph Vinh hay
phũng ng ký kinh doanh tnh Ngh An?
Hóy nờu ý kin ca bn v cỏc vn trờn v gii thớch ti sao?
Bi tp 4
Ông Lê Văn T là thợ mộc trong một doanh nghiệp nhà nớc đã nghỉ mất sức. Nay ông muốn tận dụng
tay nghề chuyên môn và 800 triệu đồng là tài sản riêng của mình để lập một cơ sở sản xuất và kinh
doanh đồ gỗ nội thất gia đình và văn phòng tại phố N quận Long Biên Hà Nội. Để có thể tạo đợc sản
phẩm có chất lợng cao ông Lê Văn T dự định nhập một số máy gia công gỗ hiện đại của Malaysia và
tuyển khoảng 20 thợ chuyên môn đợc đào tạo nghề mộc đủ khả năng làm việc với các máy móc này.
a) Ông Lê Văn T muốn đợc hớng dẫn về thủ tục cơ bản để đăng ký thành lập cơ sở kinh doanh của
mình. Hãy giúp ông Lê Văn T và nêu rõ căn cứ pháp lý cho những ý kiến của mình.
b) ý kiến của Bạn có gì khác không, nếu phơng án kinh doanh mà ông Lê Văn T dự định sẽ chỉ là tận
dụng tay nghề chuyên môn, sức lao động của 8 ngời bao gồm vợ chồng ông và các con ông cũng nh
diện tích nhà ở hiện có để mở cửa hàng sản xuất và bán đồ mộc gia dụng?
Bi tp 5
Tháng 8-2010, Công ty cổ phần CP và Công ty cổ phần BK muốn góp vốn (bằng nhau) để thành lập một
doanh nghiệp mới.
a) Các doanh nghiệp này có thể làm nh vậy đợc không? Vì sao? Loại hình thức pháp lý của doanh nghiệp
mới này là gì? Vì sao? Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp mới này cần có những loại giấy tờ gì
theo quy định của pháp luật Việt Nam?
b) Hồ sơ ĐKDN của doanh nghiệp đợc gửi đến phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ngày 20/8/2010,
đến ngày 27/8/2010 những ngời thành lập doanh nghiệp này nhận đợc thông báo bằng văn bản của
phòng đăng ký kinh doanh từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với lý do ngành, nghề
kinh doanh mà doanh nghiệp này đăng ký không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Hãy
nêu nhận xét của bạn về tính hợp pháp đối với văn bản trả lời của Phòng Đăng ký kinh doanh trên.
Nêu rõ căn cứ pháp lý cho lập luận của mình.
Bi tp 6
Cụng ty TNHH H Linh cú tr s chớnh ti tnh H, nay mun m rng hot ng sang tnh K. i din
cụng ty n phũng KKD tnh K np h s thnh lp chi nhỏnh ti tnh ny. Phũng KKD tnh K tip
nhn h s v sau khi xem xột thy cú mt ngnh ngh kinh doanh m chi nhỏnh ngh ng ký
1. Việc sắp xếp bộ máy quản lý, điều hành công ty TNHH như trên có hợp pháp không?
2. Nhận xét về các quyết định của Thân trong trường hợp trên?
3. Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH?
4. Nhận xét về tính hợp pháp của hợp đồng vay tiền nói trên?
Bài tập 8
Tùng, Cúc, Trúc, Mai cùng góp vốn thành lập công ty TNHH An Dương. Công ty đã ĐKKD vào tháng
2/2001. Tùng cam kết góp vào công ty 200 triệu, nhưng sau này trên thực tế Tùng chỉ góp 100 triệu.
4
Cúc góp vốn bằng một chiếc ô tô được định giá là 300 triệu, mặc dù giá trị thực tế của xe tại thời điểm
định giá chỉ là 200 triệu. Trúc góp vốn bằng một ngôi nhà được định giá 400 triệu. Mai góp 100 triệu
bằng tiền cho công ty thuê ngôi nhà cũ của mình để làm kho chứa hàng trong 2 năm. Nhà và xe đã
được Cúc và Trúc làm thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho công ty.
Các thành viên đã thoả thuận phân công Trúc làm Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng giám đốc công ty.
Do không có kinh nghiệm kinh doanh, công ty An Dương đã bị thua lỗ nặng nề. Sau hơn 1 năm hoạt
động, công ty đã nợ gần 1 tỷ đồng.
Vì thiếu vốn kinh doanh nên với tư cách là Tổng Giám Đốc kiêm chủ tịch Hội đồng thành viên Trúc đã
tự ý quyết định bán ngôi nhà mà Trúc đã góp vào công ty cho Thọ
Hợp đồng mua bán nhà giữa Thọ và công ty An Dương đã được giao kết vào ngày 21/11/2003 với giá
400 triệu. Sau đó, các thành viên mới biết là giá của ngôi nhà đó trên thị trường lúc bấy giờ đã là 600
triệu đồng nên đã không đồng ý với hợp đồng mua bán nhà trên. Khi các chủ nợ yêu cầu công ty thanh
toán nợ, tài sản của công ty chỉ còn khoảng 700 triệu, gồm cả 400 triệu bán nhà cho Trúc.
Những vấn đề đặt ra:
1. Việc góp vốn của các thành viên công ty An Dương như trên có hợp pháp không?
2. Trúc có thể rút nhà và góp vốn thay thế bằng tiền mặt nếu các thành viên khác không phản đối hay
không?
3. Hợp đồng mua bán nhà giữa Thọ và công ty có giá trị pháp lý không? Thủ tục ký kết các loại hợp
đồng này như thế nào?
4. Việc thanh toán các khoản nợ của công ty như thế nào? Các thành viên công ty có phải bỏ thêm tài
sản để trả nợ thay cho công ty không?
Bài tập 9
như thế nào? Nêu rõ căn cứ pháp lý cho lập luận của mình.
Bài tập 11
Công ty cổ phần X, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị văn phòng đã ký một số hợp đồng có giá
trị lớn để cung cấp máy in cho Công ty TNHH Y. Trong hợp đồng có thỏa thuận tiền hàng sẽ được
thanh toán đủ trong vòng 10 ngày kể từ ngày giao hàng.
a. Giả sử trong trường hợp bên mua là Công ty TNHH Y không thanh toán tiền hàng theo thỏa thuận
thì Công ty X có thể áp dụng những biện pháp hay hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng nào
đối với công ty Y? Vì sao?
b. Tình cờ một số thành viên HĐQT công ty X biết Giám đốc công ty Y là con nuôi của một thành viên
khác trong HĐQT công ty mình. Theo Anh/Chị hợp đồng mua bán trong trường hợp trên có hiệu lực
không? Vì sao?
Bài tập 12
6
Ngy 15-7-2008, Cụng ty in lc H cú tr s chớnh ti qun T thnh ph H (Bờn A) ký mt hp ng
mua bỏn in vi Cụng ty c phn c khớ cú tr s chớnh v cng l a im kinh doanh ti qun
cựng thnh ph H (Bờn B). Theo ú, Bờn A cung cp cho bờn B mi thỏng 1,1 triu Kw/h in vi giỏ
1.250 ng /Kw/h theo phng thc c thng nht trong Ph lc ớnh kốm. Nu mun ct in t
ẵ ngy tr lờn, bờn A phi bỏo trc ớt nht 3 ngy. Trong hp ng hai bờn tha thun mc pht vi
phm l 2% ngha v hp ng b vi phm nhng khụng cú iu khon v bi thng thit hi. Vỡ b
mt in t xut 5 ngy lin, Bờn B ũi bi thng thit hi 120 triu ng.
a) Hóy xỏc nh tớnh cht ca quan h hp ng ny. Gii thớch rừ vỡ sao? Khi ký kt v thc hin hp
ng ny, cỏc bờn phi cn c vo nhng o lut ch yu no? Vỡ sao?
b) Bờn B cú th ũi bi thng thit hi c hay khụng? Vỡ sao?
c) Cú gỡ khỏc i vi cỏc vn trờn nu Bờn B l mt h gia ỡnh (Cng qun T) mua in dựng
cho sinh hot ca gia ỡnh? Gii thớch rừ vỡ sao?
Bi tp 13
Cụng ty gm s ụng Vit (tr s chớnh ti Huyn A tnh Bỡnh Dng) thụng qua mt Chi nhỏnh ti TP
Nha Trang ký mt hp ng bỏn cho Cụng ty Xõy lp in 4 l mt doanh nghip nh nc cú tr s
chớnh ti TP Nha Trang tnh Khỏnh Ho) mt lụ hng s cỏch in tr giỏ 120 triu ng. Hng ó giao
ht theo hp ng ti cụng trỡnh ca Cụng ty Xõy lp in 4 Th xó Plõycu tnh Gia Lai. Cụng ty Xõy
Bình Thành (bên A) và Công ty xây dựng công trình số 7 (bên B) ký kết mới nhau một hợp đồng trong đó
bên B nhận thi công cho bên A công trình nhà 7 tầng làm trụ sở chi nhánh của bên A tại đường Thái Hà,
quận Đống Đa, Hà Nội và đã hoàn thành giữa tháng 9-2008. Thời hạn bảo hành là 3 năm. Sau khi đưa vào
sử dụng 1 tháng, công trình đã bị hư hỏng, lún nứt nhiều chỗ. Bên A yêu cầu bên B sửa chữa và bồi
thường thiệt hại nhưng không được đáp ứng. Sau quá trình hai bên tự giải quyết không có kết quả, bên A
quyết định khởi kiện.
a. Hợp đồng giữa A và B là hợp đồng gì? Vì sao? Khi ký kết và thực hiện hợp đồng này phải căn
cứ vào những đạo luật nào? Vì sao?
b. Trong trường hợp này, đơn kiện của BT phải được gửi đến Tòa án nào? Vì sao? Hai bên có thể
thoả thuận ghi trong hợp đồng về Toà án nào sẽ giải quyết tranh chấp giữa họ hay không? Vì sao?
c. Nếu là thẩm phán được giao giải quyết vụ án trên, bạn sẽ giải quyết tranh chấp này như thế
nào? Nêu rõ căn cứ pháp lý cho các ý kiến của bạn.
d. Những nội dung của mục b có gì khác hay không nếu quan hệ giữa hai công ty trên là quan hệ
mua bán 500 tấn xi măng, giao tại công trình của Công ty xây dựng công trình số 7 tại đường Thái Hà
quận Đống Đa, Hà Nội và có phát sinh tranh chấp về chất lượng xi măng không đúng chất lượng.
Bài tập 16
Công ty X ký hợp đồng thu mua sản phẩm rau quả của ông A. Đến kỳ thu hoạch, do giá thấp nên
công ty X thông báo chỉ mua 50% sản phẩm theo thỏa thuận. Ông A đã phải bán số rau quả còn lại cho
Công ty H theo giá trị trường. Anh (chị) hãy cho biết, theo quy định của pháp luật hiện hành, ông A có
quyền yêu cầu Công ty X bồi thường thiệt hại vật chất gây ra do không mua hết hàng theo thỏa thuận
hay không? Nêu rõ lập luận.
8
Bài tập 17
Tháng 3/2007, Cty TNHH A (tỉnh D) ký hợp đồng với Cty TNHH B (tỉnh N) mua lốp xe ô tô các loại trị
giá 1 tỷ đồng. Cty A đã ứng trước cho công ty B 3000 triệu đồng.
Theo hợp đồng ngày 1/3/2007, công ty B giao hàng đợt 1 cho Cty A trị giá là 400 triệu đồng. Số hàng
còn lại xẽ giao tiếp đợt hai là ngày 10/3/2007.
Đến ngày 25/4/2007 theo giấy báo của Cty B, Cty A đến nhận hàng. Qua kiểm tra thấy chất lượng hàng
hóa không đảm bảo, do vậy Cty A từ chối không nhận hàng và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải
quyết.