Tìm hiểu đặc điểm sinh học của 1 số họ thuộc nhóm Tonacacae (bộ chân bụng trung) - Pdf 27

Tìm hiểu đặc điểm sinh học của 1
số họ thuộc nhóm Tonacacae
(bộ chân bụng trung)
CHỦ ĐỀ 4
A > ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM HỌ

Hình dạng vỏ thay đổi vỏ lớn tầng thân
phình to, mương trước miệng vỏ hình
ống, đa số có nắp vỏ, đực cái dị thể, con
đực có cơ quan giao cấu. Cơ chế bắt
mồi

Họ Tonidae

Họ Cymatiidae

Họ Bursidae
I> Họ Tonidae
1> Đặc điểm
- Hình thái: vỏ mỏng hình cầu, bộ phận xoắn
ốc ngắn, tầng thân lớn mặt vỏ có nhiều đường
xoắn ốc, mương trước miệng vỏ ngắn.
- Phạm vi phân bố rộng ở vùng xa bờ ngoài
khơi
- Đặc điểm dinh dưỡng: thức ăn đa dạng
- Họ này gồm có 2 giống là :
Giống Tona và Giống Eulium
Môi trường phân bố : ở biển, nơi có nền
đáy cát ở độ sâu hơn 5000m, ngoài biển
khơi xa.
- Dinh dưỡng: rất đa dạng từ động vật không

chiều dài con trưởng
thành lên đến 98mm

Phân bố: Tây Thái Bình
Dương, Úc….
+ Loài: Eudolium bairdii
Eudolium bairdii
• Vỏ mỏng,đường sinh trưởng
nhô cao, cách đều nhau và có
màu đỏ nâu đậm,trên đường
sinh trưởng có các gai nhỏ,
miệng vỏ rộng,mép vỏ không
có răng.

Kích thước: con trưởng thành
lên đến 76 mm chiều dài.
b> Giống Eudolium
Phân bố: Đại Tây Dương, Địa Trung Hải và
Ấn Độ, Tây Thái Bình Dương, tại Úc
1> Đặc điểm của Họ Cymatidae
- Về đặc điểm : vỏ dạng hình thoi hoặc hình trứng,
mặt vỏ có nhiều lông, da vỏ ngoài phát triển,
mặt vỏ thường có nhiều gờ dọc, mép trong và
mép ngoài miệng vỏ dày, mương sau ngắn nhỏ,
nắp vỏ nhiều chất sừng
- Phạm vi phân bố : ở những vùng biển ấm
- Đặc điểm dinh dưỡng: ăn mullusk và động vật da
gai
II> Họ Cymatidae
+ Loài: Cymatium pileare:

Phân bố theo độ sâu và chất đáy.
Tác hại của 2 loài

Cymatium pileare

Linatella caudata
Có tác hại lớn đến nghề nuôi trai ngọc ,ấu trùng
của 2 loài này bám vào trai rồi dùng lưỡi sừng
và phiến hàm ăn thịt làm cho trai chết đi. Tác hai
này đã được nghiên cứu tại Vũng Rô (Phú Yên)
Biện pháp giải quyết là thường xuyên vệ sinh Ao
nuôi khoảng 10 ngày/lần
Nghề nuôi trai ngọc
b> Giống Fusitroton
Loài Fusitriton oregonensis

Các vỏ phát triển 100 - 150mm dài. vỏ màu nâu
và có nhiều lông.

Môi trường sống từ khu bãi triều đến độ sâu
90m. Chủ yếu sống trên đá, và vùng đất cát

Thức ăn là các động vật thân mềm,

Ấu trùng có giai đoạn phát triển dài nhất có thể
biến thái chậm trễ trong hơn 4 năm cho đến tìm
thấy môi trường sống thích hợp.

Sinh sản từ mùa xuân cho hết tháng 7.
Vai trò: vì có tập tính nhặt rác nên làm sach môi

sống trong một phạm vi sâu
rộng vùng biển nông giữa 2
vùng triều bãi trên bờ đá

Loài: Charonia variegata

Ăn thịt các động vật thân mềm và
con sao biển

Vai trò : bảo vệ rạn san hô, vỏ có
giá trị nghệ thuật, mĩ nghệ cao.

Từ thời cổ đại, con người của
nhiều nền văn hóa khác nhau đã
loại bỏ các đỉnh của vỏ, hay
khoan một lỗ trong đầu, và sau đó
sử dụng trình bao như một cây
kèn .

Đặc điểm thích nghi: do cuộc
sống săn mồi nên chúng có thể di
chuyển nhanh, có răng phiến hàm
phat triển
Loài Charonia trionis

Phân bố dưới triều từ
20 - 100m ven biển
miền trung khánh hòa,
ninh thuận.


Bursa
Tutufa
Tutufa bubo (Linnaeus, 1758)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status