TUẦN : 31
THỨ/NGÀY MÔN TIẾT TÊN BÀI
HAI
4 /4
TẬP ĐỌC
TOÁN
KHOA HỌC
CHÍNH TẢ
61
151
61
31
Ăng - co Vát (LGBVMT)
Thực hành (tt)
Trao đổi chất ở thực vật.
Nghe lời chim nói (LGBVMT)
BA
5 /4
TOÁN
LT&CÂU
MĨ THUẬT
KỂCHUYỆN
THỂ DỤC
152
61
31
31
61
Ôn tập về số tự nhiên.
Thêm trạng ngữ cho câu
VTM : mẫu dạng hình trụ và hình cầu
Ôn tập về số tự nhiên (tt).
Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
Lắp ôtô tải(t1)
Bảo vệ môi trường (tt) (LGBVMT) Thành
phố Đà Nẵng.
SÁU
8 /4
TOÁN
KHOA HỌC
TLV
THỂ DỤC
SHL
155
62
62
62
Ôn tập về các phép tính số tự nhiên. Động
vật cần gì để sống ?
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con
vật.
Bài 62
245
Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC ĂNG-CO VÁT (LGBVMT)
Tiết : 61
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính
phục.
- Hiểu ND: Ca ngợi Ăng - co Vát, 1 công trình kiến trúc & điêu khắc tuyệt diệu
của nhân dân Cam-pu-chia.(TLCH trong SGK).
- 1-2HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- Ăng - co Vát được xd ở Cam-
pu-chia từ đầu thế kỉ XII.
- Gồm 3 tầng với những ngọn
tháp lớn, hành lang dài gần
1500m, có 398 phòng.
- Những cây tháp lớn được dựng
bằng đá ong như xây gạch vữa.
- Lúc hoàng hôn Ăng-co Vát thật
huy hoàng tỏa ra từ các ngách.
246
? Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì
đẹp?
- GV nêu ý nghĩa của bài: Ca ngợi Ăng –
coVát, một công trình kiến trúc và điêu khắc
tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.
*LGBVMT: HS nhận biết : Bài văn ca ngợi
công trình kiến trúc tuyệt diệu của nước bạn
Cam-pu-chia. Xây dựng từ đầu thế kỉ XII.
Từ đó thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hòa
trong vẻ đẹp của môi trương thiên nhiên lúc
hoàng hôn.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của
bài. GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm,
thể hiện đúng nội dung .
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu.
- 3 HS đọc tiếp nối
2000 : 400 = 5 (cm)
- Thực hành vẽ độ dài đoạn thẳng
A 5 cm B
247
- Y/C HS thực hành vẽ đoạn thẳng có
độ dài 5 cm trên bản đồ.
3. Thực hành
Bài 1/159. Gọi HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu tính gì?
- HDHS tính độ dài thu nhỏ trên bản
đồ.
- HDHS vẽ chiều dài tấm trên bản đồ:
Bài 2/ 159. Gọi HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu tính gì?
- HDHS tính chiều dài, chiều rộng hình
chữ nhật thu nhỏ trên bản đồ.
- HDHS vẽ chiều dài tấm trên bản đồ:
4. Củng cố
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề bài. Phân tích bài toán.
Thảo luận nhóm 2 – làm vở / bảng –
NX
Bài giải:
3 m = 300 cm
Chiều dài tấm bảng trên bản đồ
là:
300 : 50 = 6 (cm)
6 cm
đổi chất ở thực vật”
* Hoạt động 1: Những biểu hiện bên
ngoài của trao đổi chất ở thực vật.
- Mục liên hệ thực tế trả lời/ 122
- Giới thiệu H
1
/ 122
? Trong quá trình sống thực vật lấy từ
môi trường những gì?
? Thực vật thải ra môi trường những
chất gì?
- Mục quan sát trà lời/ 123
? Trong hô hấp thực vật hấp thụ những
gì và thải ra những gì?
? Quá trình trên được gọi là gì?
- Nhận xét chốt ý:
Thực vật thường xuyên lấy từ môi
trường các chất khoáng, khí các-bô-
níc, nước, khí ô-xi và thải ra hơi nước,
khí các-bô-níc, chất khoáng khác. Quá
trình đó được gọi là quá trình trao đổi
chất giữa thực vật và môi trường.
* Hoạt động 2: Vẽ và trình bày sơ đồ
trao đổi chất ở TV
- Giới thiệu H
2,3
/ 123
- Chia nhóm giao việc
+ Nhóm 1, 2 trình bày sơ đồ trao đổi
khí
bổ sung
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời – NX
249
3. Củng cố
? Trong quá trình sống TV lấy từ môi
trường những gì?
? Thực vật thải ra môi trường những
chất gì?
- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ NGHE LỜI CHIM NÓI
I. MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ
5 chữ.
- Làm đúng BTCT phương ngữ (2) a/ b, hoặc (3) a/ b, BT do Gv soạn.
* LGBVMT:GD HS ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên & cuộc sống
con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 3-4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hay 2b
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động 1:GTB “ Nghe lời chim nói.” - Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc bài chính tả Nghe lời chim nói
- HS đọc thầm lại bài thơ
- GV nhắc nhở HS cách trình bày
- HS nói về nội dung bài thơ
- HS gấp sách GK. GV đọc từng câu HS
thảnh thơi,
- nghĩ ngợi, bỡ ngỡ, mãi mãi, vững
vàng,
Bài tập 3:Thực hiện như BT
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011
TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết : 31
I. MỤC TIÊU:
- Đọc viết được sốtự nhiên trong hệ thập phân.
- Nắm được hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó
trong một số cụ thể.
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó.
II. ĐDDH: - Bảng phụ ( bảng con)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
1. KTBC:
2. Bài mới:* Giới thiệu bài: “
Ôn tập về số tự nhiên”
Bài 1/ 160. Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/C HS đổi vở kiểm tra đánh
giá kết quả.
- Bài 2/ 160. Gọi HS đọc yêu
cầu
- HDHS làm theo mẫu:
1763 = 1000 + 700 + 60 + 3
Bài 3/ 160. Gọi HS đọc yêu cầu
- Nhận xét chốt ý
- Bài 4/ 160. Gọi HS đọc yêu
LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ).
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn
văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dunmgj trạng ngữ (BT2).
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 ( phần Luyện đọc)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động 1: Giới thiệu bài “Thêm trạng
ngữ cho câu”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung bài
*Phần Nhận xét:
- Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung các yêu
cầu 1,2,3.
- Cả lớp suy nghĩ , lần lượt thực hiện từng yêu
cầu, phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Phần Ghi nhớ:
- Hai, ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong
SGK
- GV yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
- 3 HS đọc – Cả lớp theo dõi
SGK
- HS làm và trình bày ý kiến -
Cả lớp nhận xét
- HS theo dõi SGK
- GV nhận xét tiết học.
I. MỤC TIÊU
- HS hiểu cấu tạo và đặc điểm của mẫu có dạng hình trụ và hình cầu.
- HS biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu.
- HSham thích tìm hiểu các vật xung quanh.
II. CHUẨN BỊ
giáo viên:
-Sgk, Sgv Mẫu vẽ: 2 hoặc 3 mẫu khác nhau để vẽ theo nhóm.
-Hình gợi ý cách vẽ.
HS:
-Sgk Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
-Bút chì, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ : (4 phút): Kiểm tra đdht của hs.
2. Bài mới :
tg giáo viên học sinh
4’ hoạt động 1: quan sát, nhận xét
253
4’
15’
gv bày mẫu và gợi ý hs nhận xét:
+tên từng vật mẫu và hình dáng của
chúng( cái lọ, cái phích, cái ca,… và quả
(trái) cây hay quả bóng);
+vị trí đồ vật ở trước, ở sau, khoảng cách
giữa các vật hay phần che khuất của chúng;
+tỉ lệ (cao, thấp, to, nhỏ);
+độ đậm, nhạt,…
-gv cho hs nhận xét mẫu ở 3 hướng khác
nhau( chính diện, bên phải, bên trái) để các
hs quan sát và nhận xét
bằng khả năng của mình,
gv bổ sung.
hs nhìn mẫu, vẽ theo
hướng dẫn ở phần trên.
254
3’
hiện ra những chỗ chưa đạt để điều chỉnh.
hoạt động 4: nhận xét, đánh giá
-gv gợi ý hs nhận xét một số bài đã hoàn
thành:
+bố cục (hình vẽ cân đối với tờ giấy);
+hình vẽ( rõ đặc điểm).
hs nhận xét và xếp loại
theo ý mình.
3 . Củng cố, dặn dò : (5 phút )
- Vừa rồi chúng ta vừa vẽ theo mẫu có dạng hình trụ và hình cầu.
- Em hãy nêu cho cô cách vẽ theo mẫu có dạng hình trụ và hình cầu như thế
nào?.
-Quan sát và nhận xét một số đồ vật trong gia đình về hình dáng, cấu trúc của
chúng( cái ấm, cái phích,…)
-Về nhà các em hãy tập quan sát chậu cảnh( hình dáng và cách trang trí).
KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Tiết : 31
I. MỤC TIÊU:
- Chọn được câu chuyện đã tham gia (or chứng kiến) nói về 1 cuộc du lịch hay
cắm trại, đi chơi xa,
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với
bạn về ý nghĩa câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
MÔN THỂ DỤC
BÀI 61 : MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI “KIỆU NGƯỜI”
I. Mục tiêu
- Ôn một số nội dung của môn tự chọn. yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và nâng cao thành tích.
- Trò chơi “Kiệu người”. yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ
động nhằm rèn luyện sức mạnh tay.
- Tham gia tích cực vào trò chơi
II. Chuẩn bị
địa điểm: trên sân rường hay trong nhà tập. vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập
luyện.
Phương tiện: dụng cụ để tập môn tự chọn, kẻ sân để tổ trò chơi“Kiệungười”
và 2 còi (cho gv và cán sự)
III. Các hoạt dạy học chủ yếu
1. kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai, cổ tay: . tập theo đội hình hàng
ngang, hoặc vòng tròn, do gv hoặc cán sự điều khiển
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc do cán sự dẫn đầu:
200 - 250m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu:
* Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung (do gv chọn động tác):
* Kiểm tra bài cũ (nội dung do gv chọn):
2. Bài mới :
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
20’ a) môn tự chọn:
- đá cầu: 9-11 phút
+ Ôn tâng cầu bằng đùi: 3 - 4
phút. tập theo nhóm một trong các
đội hình sau (hàng ngang, vòng
tròn, hình vuông, chữ u, chữ nhật)
b) trò chơi vận động:
trò chơi “Kiệu người”: gv nêu tên
trò chơi, cùng hs nhắc lại cách
chơi, cho một nhóm lên làm mẫu,
cho hs chơi thử 1 – 2 lần, xen kẽ
gv giải thích thêm cách chơi, sau
đó cho hs chơi chính thức 1 – 2
lần có phân thắng, thua và
thưởng, phạt.
sau (hàng ngang, vòng tròn, hình
vuông, chữ u, chữ nhật) do cán sự
điều khiển.
+ Ôn chuyền cầu theo nhóm 3 người
thi tâng cầu bằng đùi: 4 - 6 phút. chia
hs trong tổ tập luyện thành từng
nhóm 3 người, nhóm này cách nhóm
kia tối thiểu 2m, trong từng nhóm em
nọ cách em kia 2 – 3m để các em tự
quản lý tập luyện.
- ném bóng:
+ Ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị,
ngắm đích, ném bóng vào đích:
+ Thi ném bóng trúng đích: tuỳ theo
số bóng và đích đã chuẩn bị, gv cho
lần lượt mỗi đợt ném (2 – 5 hs) có
đại diện của các tổ khác nhau để
chọn người ném giỏi nhất mỗi đợt,
sau đó những em đạt thành tích cao
nhất sẽ dự thi vô địch.
trò chơi “con sâu đo”: gv nêu tên trò
áo”
HS nhắc lại tên bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- HS tiếp nối đọc 2 đoạn đầu trong bài
- GV kết hợp hướng dẫn các em quan sát
tranh, ảnh minh họa chuồn chuồn, giải
nghĩa một số từ; Lưu ý HS phát âm đúng
một số tiếng: lấp lánh, long lanh,… đọc
đúng những câu cảm (Ôi chao! Chú
chuồn nước mới đẹp làm sao).
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng nhẹ
nhàng, ngạc nhiên; nhấn giọng những
miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn
nước…
b) Tìm hiểu bài:
? Chú chuồn chuồn nước được miêu tả
qua những hình ảnh so sánh nào?
? Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc -1-2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- Bốn cánh mỏng như giấy bóng,
Hai mắt long lanh như thủy tinh,
Thân màu vàng như màu vàng của
I. MỤC TIÊU:
- So sánh được các số có đến sáu chữ số.
- Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn.
II. ĐDDH: - Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
1. KTBC
2. Bài mới * Giới thiệu bài: “ Ôn tập về
số tự nhiên(tt)”
Bài 1/ 161. Gọi HS đọc yêu cầu
?Muốn so sánh hai số tự nhiên ta làm
như thế nào?
- Bài 2/ 161. Gọi HS đọc yêu cầu
a/ 7426; 999; 7642; 7624.
Bài 3/ 161. Gọi HS đọc yêu cầu
a/ 1567; 1590; 897; 10261.
Bài 4/161. Gọi HS đọc yêu cầu
- HDHS làm bài.
a/ Viết số bé nhất:
- HS nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc yêu cầu. Làm vở / bảng
– NX
- Đổi vở kiểm tra đánh giá kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu. Làm vở / bảng
– NX
a/ 999 < 7426 < 7624 < 7642.
- 1 HS đọc yêu cầu. Làm vở / bảng
– NX
a/ 10261 > 1590 > 1567 > 897.
- 1 HS đọc yêu cầu. Làm vở / bảng
; 57 < 60 < 62
Vậy x là: 58; 60.
b/ Các số lẻ lớn hơn 57 và bé hơn
62 là: 59; 61 nên 57 < 59 < 62 ;
57 < 61 < 62
Vậy x là: 59; 61
c/ Các số tròn chục lớn hơn 57 và
bé hơn 62 là: 60 nên 57 < 60 < 62
Vậy x là: 60
- HS trả lời – NX
TẬP LÀM VĂN
Tiết : 61
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của 1 con vật trong đoạn văn (BT1,
BT2); quan sát cá bộ phận của con vật mà em yêu thích & bước đầu tìm được
những từ ngữ miêu tả thích hợp. (BT3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Một số tranh,ảnh một số con vật (để HS làm BT3)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
260
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động 1: Giới thiệu bài “Luyện tập
miêu tả các bộ phận con vật”
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs quan sát và
chọn lọc chi tiết miêu tả(trang 128-SGK)
Bài tập 1,2:
- HS đọc nội dung BT1,2
lớp
- HS suy nghĩ và tự làm bài.
LịCH SỬ NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
Tiết : 31
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn :
+ Sau khi Quang trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng
thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm
1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Aùnh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là
Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế).
261
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống
trị :
+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự
mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước.
+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có
thành trì vững chắc…)
+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà
vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối.
II. ĐDDH: Tranh sgk trang 65, 66
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC :
-Em hãy kể lại những chính sách về kinh
tế,văn hóa ,GD của vua Quang Trung ?
-Vì sao vua Quang Trung ban hành các
chính sách về kinh tế và văn hóa ?
GV nhận xét ,ghi điểm .
3.Bài mới :
Trị ,Tự Đức .
262
-GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và
cung cấp cho các em một số điểm trong
Bộ luật Gia Long để HS chọn dẫn chứng
minh họa cho lời nhận xét: nhà Nguyễn
đã dùng nhiều chính sách hà khắc để bảo
vệ ngai vàng của vua .
+Những sự kiện nào chứng tỏ các vua
nhà Nguyễn không muốn chia sẻ quyền
hành cho bất cứ ai ?
+Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức
như thế nào ?
+Bộ luật Gia Long được ban hành với
những điều lệ như thế nào ?
+Theo em, với cách thống trị của các
vua thời Nguyễn cuộc sống của nhân dân
ta như thế nào ?
- GV cho các nhóm cử người báo cáo
kết quả trước lớp .
-GV hướng dẫn HS đi đến kết luận :Các
vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính
sách để tập trung quyền hành vào tay và
bảo vệ ngai vàng của mình .Vì vậy nhà
Nguyễn không được sự ủng hộ của các
tầng lớp nhân dân.
4.Củng cố :
GV cho HS đọc phần bài học .
-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
II. ĐDDH: - Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
1. KTBC
2. Bài mới: * Giới thiệu bài: “ Ôn
tập về số tự nhiên (tt)”
Bài 1/ 161. Gọi HS đọc yêu cầu đề
bài.
- HDHS dựa vào các dấu hiệu chia
hết cho 2; 3; 5; 9 để tìm kết quả bài
tập
- Y/C HS đổi vở kiểm tra
Bài 2/ 162. Gọi HS đọc yêu cầu đề
bài.
a/ Có thể chọn các số: 2, 5, 8
b/ Có thể chọn các số: 0, 9
c/ Có thể chọn các số: 0, 5
d/ Có thể chọn số: 5
Bài 3/ 162. Gọi HS đọc yêu cầu đề
- HS nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc yêu cầu. Làm vở / bảng – NX
a/ Số chia hết cho 2 là: 7362; 2640; 4136
Số chia hết cho 5 là: 605; 2640
b/ Số chia hết cho 3 là: 7362; 2640;
20601
Số chia hết cho 9 là: 7362; 20601
c/ Số chia hết cho 2 và 5 là: 2640
d/ Số chia hết cho 5 nhưng không chia
hết cho 2 là: 605
e/ Số không chia hết cho cả 2 và 9 là:
- Số cam mẹ mua ít hơn 20 quả.
Bải giải:
Số cam mẹ mua từ: 1 19 quả. Số vừa
chia hết cho3 và 5 là 1 số 15.
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
Vậy số cam mẹ mua là: 15 quả
- 4 HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2; 3;
5; 9
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu ( trả lời
câu hỏi Ở đâu?); nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục
III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ
(BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho
trước (BT3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- 3 băng giấy mỗi băng giấy viết một câu chưa hoàn chỉnh ở BT2
- 4 băng giấy mỗi băng viết một câu chỉ có trạng ngữ chỉ nơi chốn ở BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động 1: GTB “Thêm TN chỉ nơi chốn
cho câu”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung bài
* Phần nhận xét:
- 3 HS đọc tiếp nối nhau các BT 1,2.
- HS suy nghĩ làm bài phát biểu ý kiến
- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng:
a, Ngoài đường, b, Trong nhà, c, Trên
đường đến trường, d, Ở bên kia sườn
núi,
- 1 HS đọc- cả lớp theo dõi
SGK
- HS làm bài
-1 HS lên bảng lên bảng gạch
dưới bộ phận VN trong câu-Cả
lớp nhận xét
- HS đọc- cả lớp theo dõi SGK
- HS tự làm
- HS trình bày.
Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
KĨ THUẬT LẮP Ô TÔ TẢI (SDNLTK&HQ)
Tiết: 31
I. MụC TIÊU:
- Học sinh biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp ô tô tải.
- Lắp được ô tô tải theo mẫu. Ô tô chuyển động được
- Rèn tính cẩn thận khi thực hiện thao tác tháo lắp các chi tiết ô tô tải.
* SDNLTK&HQ: Mức độ tích hợp: Liên hệ
II. ĐDDH: - Mẫu ô tô tải đã lắp ráp
266
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật ( 2 HS/ bộ)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
1. KTBC
- Y/C HS nêu lại quy trình lắp ráp xe
Ghi nhớ: (sgk/ 93)
- 1 HS nêu – NX
- HS nhắc lại tên bài
- HS quan sát nhận xét
- Ô tô tải có 3 bộ phận, đó là: giá đỡ
bánh xe và sàn ca bin; ca bin; thành sau
của thành xe và trục bánh xe
- Trong thực tế ô tô tải dùng để chuyên
chở hành hoá,
- 1 HS đọc
- HS quan sát – nhận xét
- Cần lắp hai phần: giá đở trục bánh xe;
sàn ca bin
- HS quan sát – nhận xét
- Lắp ca bin gồm có 4 bước theo H3 a,
b, c, d
- HS quan sát – nhận xét
- HS nghe và làm theo sự hướng dẫn
của GV.
- 2 HS đọc ghi nhớ
267
* Hoạt động 3: Thực hành
- HDHS lắp ráp từng bộ phận của xe
tải
- Nhận xét sản phẩm của các nhóm
- Y/C HS tháo các chi tiết và xếp gọn
vào hộp
3. Củng cố:
- Y/C HS nêu lại quy trình lắp ráp xe
a)các loại cá,tômbị tuyệt diệt,ảnh
hưởng đến sự tồn tạicủa chúng và
thu nhập của con người sau này.
b)thực phẩm không an toàn,ảnh
hưởng đến sức khoẻ con người và
hoạt động 1:. tập làm “nhà tiên
tri”(bài tập 2,sgk)
-mỗi nhóm nhận một tình huống để
thảo luận và bàn cách giải quyết.
-từng nhóm trình bày kết quả làm
việc.các nhóm khác nghe và bổ sung
ý kiến.
268
8’
10’
làm ô nhiễm đất và nguồn nước.
c)gây ra hạn hán,lũ lụt,hoả
hoạn,xói mòn đất,sạt núi,giảm
lượng nước ngầm dự trự…
d)làm ô nhiễm nguồn nước,động
vật dưới nước bị chết.
đ)làm ô nhiễm không khí(bụi,tiếng
ồn)
e)làm ô nhiễm nguồn nước,không
khí.
kết luận:bảo vệ môi trường cũng
chính là bảo vệ cuộc sống hôm nay
và mai sau.có rất nhiều cáchbảo vệ
môi trường như:trồng cây gây
rừng,sử dụng tiết kiệm nguồn tài
-từng nhóm nhận một nhiệm vụ,thảo
luận và tìm cách xử lí.
-đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận(có thể đóng bằng vai)
hoạt động 4:dự án”tình nguyện
xanh”
269