Hoàn thiện công tác trả lương tại Cơ quan Văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam - Pdf 27

Luận văn tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiền lương là một vấn đề rất được sự quan tâm của xã hội, bởi tiền lương chính là
nguồn thu nhập chính của người lao động. Mục đích chủ yếu của lao động chính là tiền
lương, tiền lương cao sẽ giúp cho cuộc sống của họ và gia đình sung túc và đầy đủ hơn.
Đứng trên giác độ của mỗi người khác nhau thì tiền lương lại có vai trò khác
nhau. Nếu như đối với người lao động thì tiền lương là lợi ích của họ thì đối với người
sử dụng lao động tiền lương lại là chi phí. Cần phải lựa chọn công tác tiền lương phù
hợp với từng đối tượng lao động, không những trả đúng trả đủ mà còn tạo động lực cho
người lao động. Do vậy để có một chính sách tiền lương hợp lý, có lợi cho cả người lao
động và người sử dụng lao động luôn là vấn đề được quan tâm.
Qua tìm hiểu thực tế tại Cơ quan văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam, bên
cạnh những thành quả đạt được còn có một số hạn chế về công tác trả lương, công tác trả
lương cho người lao động chưa đánh giá đúng và chính xác đối với kết quả thực hiện lao
động nên việc hoàn thiện công tác trả lương là rất cần thiết. Do vậy em chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác trả lương tại Cơ quan Văn phòng Tổng công ty Thép Việt
Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình thực tập, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo GS - TS Phạm Đức
Thành cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú phòng Tổ chức lao động đã giúp em
hoàn thành xong luận văn này. Trong quá trình làm luận văn cũng không tránh khỏi sai
sót, em mong các thầy cô xem xét và hướng dẫn em để em hoàn thành tốt luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!
2. Mục đích nghiên cứu
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B
1
Luận văn tốt nghiệp
Phân tích và đánh giá thực trạng công tác trả lương tại Cơ quan văn phòng Tổng
công ty Thép Việt Nam. Từ đó đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của công tác trả
lương. Đồng thời đưa ra những kiến nghị và một số giải pháp cơ bản giúp hoàn thiện
công tác trả lương cho người lao động nhằm tạo động lực, thúc đẩy họ làm việc có hiệu

thu nhập bất luận tên gọi hay cách tính như thế nào mà có thể biểu hiện bằng tiền và
được ấn định giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc bằng pháp luật, do
người sử dụng lao động trả cho người lao động theo một hợp đồng lao động được viết
ra bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những
dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”.
* Ở Việt Nam:
Trong giai đoạn kế hoạch hóa tập trung, “Tiền lương là một phần thu nhập quốc
dân, phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước và dựa trên cơ sở đóng góp của người lao
động”.
Hiện nay, theo điều 55 của Bộ lao động thương binh xã hội (BLĐTBXH) quy
định, “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động
và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương
người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định”.
Trong điều kiện hiện nay, tiền lương ở mỗi thành phần, khu vực kinh tế khác
nhau thì được thể hiện khác nhau:
Trong thành phần kinh tế nhà nước và khu vực hành chính sự nghiệp, “Tiền
lương là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan tổ chức của Nhà nước
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B
3
Luận văn tốt nghiệp
trả cho người lao động theo cơ chế và chính sách của Nhà nước; được thể hiện trong hệ
thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định”.
Trong các thành phần khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, “Tiền lương chịu sự
chi phối rất lớn của thị trường, đặc biệt là thị trường lao động. Trong khu vực này mặc
dù tiền lương vẫn nằm trong khuôn khổ của luật pháp và theo những chích sách của
Chính phủ nhưng nó vẫn là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ hay người sử
dụng lao động và người lao động”.
* Mối quan hệ giữa tiền lương và tiền công:
Tiền lương là số tiền cố định mà người lao động được trả theo một đơn vị thời
gian như tuần, tháng, năm. Tiền lương thường được trả cho những nhân viên quản lý,

doanh nghiệp.
Thu nhập: là tổng số tiền mà người lao động nhận được trong một thời gian nhất
định, từ các nguồn khác nhau. Các nguồn thu nhập đó có thể là từ cơ sở sản xuất (tiền
lương, thưởng, các khoản trợ cấp, phụ cấp); từ kinh tế phụ gia đình (bằng tiền hoặc hiện
vật); từ các nguồn khác (tiền lãi từ các khoản tiền gửi tiết kiệm, quà biếu…).
* Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế:
Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao
động. Tiền lương này phụ thuộc vào năng suất lao động, hiệu quả làm việc của người lao
động, trình độ, kinh nghiệm… của người lao động.
Tiền lương thực tế: là số lượng hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết
mà người lao động có thể có được từ tiền lương danh nghĩa.
Mối liên hệ giữa tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa:

GC
I
TLDN
I
TLTT
I
=
Trong đó : I
TLTT
: chỉ số tiền lương thực tế.
I
TLDN
: chỉ số tiền lương danh nghĩa.
I
GC
: chỉ số giá cả.
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B

6
Luận văn tốt nghiệp
một khoản chi phí đối với doanh nghiệp. Để tối đa hoá lợi nhuận thì doanh nghiệp phải
tối thiểu hoá chi phí. Do vậy các chính sách về tiền lương, thu nhập luôn là những chính
sách trọng tâm của mọi quốc gia.
1.1.3.1. Vai trò của tiền lương, tiền công đối với người lao động
Mục đích cơ bản của lao động chính là tiền lương bởi tiền lương chính là một
phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động. Tiền lương có thể giúp cho người
lao động và gia đình họ trang trải các khoản chi tiêu, sinh hoạt và dịch vụ cần thiết.
Người ta đặc biệt quan tâm tới tiền lương thực tế bởi mức sống của họ phụ thuộc trực
tiếp tới tiền lương thực tế của người lao động. Mức sống của họ chỉ tăng lên khi tiền
lương thực tế tăng lên. Khi mức sống của họ không được đảm bảo thì họ phải tìm cách
để nâng cao thu nhập của mình như là đi làm thêm, tìm một công việc mới có tiền lương
cao hơn…Chính điều này đã làm cho hiệu quả làm việc của người lao động bị giảm sút,
gây tác động xấu đối doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần phải quan tâm tới vấn đề
này.
Ngoài ra tiền lương cũng thể hiện vai trò, vị trí của người lao động trong gia đình
và xã hội. Trong gia đình khi là người đóng góp chính trong thu nhập thì họ sẽ có vị trí
quan trọng, có quyền tham gia quyết định nhiều công việc quan trọng hơn. Trong doanh
nghiệp, tiền lương cũng thể hiện vị trí, vị thế của người lao động. Nếu được trả lương
cao hơn tức là họ cảm thấy họ được đánh giá cao hơn đồng nghiệp của họ, có đóng góp
nhiều hơn cho sự phát triển của doanh nghiệp, cho thấy được khả năng và trình độ của
họ đã được doanh nghiệp ghi nhận. Chính điều đó sẽ tác động trực tiếp tới người lao
động, tạo động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao tay nghề, nâng
cao trình độ và cố gắng hết mình đóng góp cho tổ chức.
1.1.3.2. Vai trò của tiền lương, tiền công đối với tổ chức, người sử dụng lao động
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B
7
Luận văn tốt nghiệp
Mục tiêu quan trọng nhất của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Để có thể

xuất phát triển, kéo theo một số ngành khác phát triển theo tạo điều kiện cho nền kinh tế
phát triển.
Khi người lao động có sức mua cao hơn thì họ sẽ đóng góp nhiều hơn vào thu
nhập quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập, góp phần làm tăng nguồn thu của
chính phủ, tăng ngân sách Nhà nước. Khi đó Chính phủ sẽ có điều kiện hơn để thực hiện
các chính sách xã hội, điều tiết xã hội như xóa đói giảm nghèo, các chính sách về giáo
dục và y tế… làm cho xã hội ngày càng văn minh, tiến bộ hơn.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương, tiền công
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tiền lương của người lao động, tuy nhiên chúng
ta chia ra làm 4 nhóm yếu tố chính: yếu tố thuộc về người lao động, yếu tố thuộc về
người sử dụng lao động, yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài và yếu tố thuộc về công
việc. Dưới đây chúng ta sẽ phân tích cụ thể từng nhóm yếu tố.
1.1.4.1. Yếu tố thuộc về người lao động
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới việc trả công, trả lương bởi người lao
động chính là người trực tiếp thực hiện công việc. Mức tiền lương phụ thuộc vào sự
hoàn thành công việc, trình độ, kinh nghiệm, thâm niên công tác, sự trung thành và tiềm
năng.
Một người lao động giỏi, có thành tích tốt sẽ được trả lương cao hơn. Những
người có thâm niên công tác lâu năm; những người trung thành với doanh nghiệp, đặc
biệt là trong giai đoạn khó khăn và thăng trầm của tổ chức nhưng người lao động đó vẫn
đồng cam cộng khổ để vượt qua khó khăn giành thắng lợi thì họ cũng cần được ưu tiên
hơn.
Và tiềm năng của người lao động cũng là một vấn đề mà tổ chức cần quan tâm.
Có thể hiện tại họ vẫn chưa có thể làm được những công việc khó ngay nhưng trong
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B
9
Luận văn tốt nghiệp
tương lai khả năng thực hiện được là rất lớn nên tổ chức cũng cần phải quan tâm tới vấn
đề này.
1.1.4.2. Yếu tố thuộc về tổ chức

1.1.4.4. Yếu tố thuộc về công việc
Công việc chính là nhân tố quyết định và ảnh hưởng đến tiền lương của người lao
động. Tùy vào từng công việc khác nhau (kỹ năng, trách nhiệm, sự cố gắng và điều kiện
làm việc khác nhau) thì mức tiền lương cũng khác nhau. Những công việc mà yêu cầu kỹ
năng làm việc cao, tiến độ làm việc căng thẳng, điều kiện làm việc ảnh hưởng tới sức
khỏe thì được trả lương cao hơn.
Trong một doanh nghiệp cần phải phân tích kỹ 4 nhóm yếu tố này thì mới có thể
vận dụng chính xác trong các định mức tiền lương cho các công việc cụ thể, đưa ra được
các chính sách tiền lương hợp lý hơn.
1.2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương
1.2.1. Yêu cầu của tổ chức tiền lương
Mức sống của người lao động và gia đình họ phụ thuộc phần lớn vào tiền lương
mà họ làm ra. Do vậy công tác tổ chức tiền lương phải đảm bảo ba yêu cầu sau:
 Đảm bảo tái sản xuất, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho người lao động.
Sức lao động bị tiêu hao một phần trong quá trình lao động, do vậy sau quá trình
lao động họ cần được nghỉ ngơi và cần được khôi phục lại bằng các tư liệu sinh hoạt. Mà
tiền lương lại là một phần cơ bản trong thu nhập của người lao động. Vì vậy tiền lương
phải đảm bảo cho người lao động có thể tái sản xuất sức lao động giản đơn và phức tạp;
tức là phải đảm bảo mức sống trung bình cho người lao động. Đồng thời tiền lương cũng
cần phải thỏa mãn yêu cầu không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
người lao động. Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức
năng và vai trò của tiền lương trong đời sống xã hội.
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B
11
Luận văn tốt nghiệp
Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
Trong công tác tổ chức tiền lương thì yêu cầu cần phải đặt ra là năng suất lao
động không ngừng nâng cao. Đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển và nâng
cao trình độ kỹ năng của người lao động. Bởi tiền lương chính là một trong những công

Nguyên tắc này cũng bao hàm ý nghĩa đối với công việc khác nhau thì cần thiết
phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công bằng, chính xác trong tính toán trả
lương. Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp này và phạm vi mở rộng áp dụng trong một
nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển của tổ chức và quản lý kinh tế- xã
hội của từng nước trong từng thời kỳ khác nhau.
Ở nước ta hiện nay, chúng ta đang phấn đấu cho một xã hội công bằng, văn minh
và tiến bộ; trong đó có cả sự công bằng về tiền lương. Tuy nhiên đối với các doanh
nghiệp, mặc dù trong cùng một ngành nhưng có những doanh nghiệp có kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh tốt hơn thì họ thường có xu hướng trả lương cao hơn những
doanh nghiệp khác. Nên việc thực hiện nguyên tắc này cũng gặp nhiều khó khăn.
Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.
Có rất nhiều nguyên nhân để tăng tiền lương: nâng cao trình độ, khả năng làm
việc, tăng năng suất lao động, lạm phát, trình độ tổ chức và quản lý ngày càng có hiệu
quả hơn… Còn nguyên nhân đối với việc tăng năng suất lao động là: nâng cao kỹ năng
làm việc và tổ chức quản lý; đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ trang bị kỹ
thuật trong lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên…Từ các lý
do trên ta thấy năng suất lao động có khả năng tăng khách quan hơn tăng tiền lương bình
quân. Tăng năng suất lao động và tăng tiền lương bình quân có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau.
Xét trong phạm vi doanh nghiệp thì việc tăng tiền lương chính là việc tăng chi phí
sản xuất; còn tăng năng suất lao động thì lại làm giảm chi phí sản xuất cho từng đơn vị
sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Do vậy để có thể kinh doanh có
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B
13
Luận văn tốt nghiệp
lãi thì doanh nghiệp phải giảm chi phí, tức là giảm chi phí do tốc độ tăng năng suất lao
động lớn hơn mức tăng chi phí do tốc độ tăng tiền lương bình quân.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm
ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc này bổ xung cho nguyên tắc một, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng

Trong đó: H

: Hệ số tăng tuyệt đối của hệ số lương
H
n
: Hệ số lương bậc n
H
n-1
: Hệ số lương bậc (n-1)
Hệ số tăng tương đối: là tỷ số giữa hệ số tăng tuyệt đối với hệ số lương bậc đứng
trước.
H
tgđ
= H

/ H
n-1
Trong đó : H
tgđ
: hệ số tăng tương đối của hệ số lương
* Mức tiền lương: là số tiền dùng để trả công cho người lao động trong một đơn
vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương.
L
i
= L
min
* H
i
Trong đó: L
i

Xây dựng chế độ tiền lương chức vụ: Chế độ này được xây dựng theo trình tự
sau:
Buớc 1, xây dựng chức danh của lao động quản lý.
Buớc 2, đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh.
Buớc 3, xác định bội số hoặc số bậc trong một bảng lương hoặc ngạch lương.
Buớc 4, xác định mức lương bậc một và mức lương khác trong bảng lương.
Ý nghĩa:
Trong một tổ chức người lao động quản lý không phải là người trực tiếp tạo ra
sản phẩm nhưng họ lại là người đóng vai rò quan trọng trong việc lập ra các kế hoạch, tổ
chức, điều hành, kiểm soát và điều chính các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu các kế
hoạch họ đặt ra không hợp lý, công tác tổ chức và bố trí lao động không khoa học thì
dẫn tới năng suất lao động của người công nhân sản xuất trực tiếp bị giảm sút, gây ảnh
hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp. Hơn nữa người lao động quản lý lại làm việc
bằng trí óc nhiều hơn công nhân sản xuất trực tiếp, họ làm việc kết hợp cả yếu tố khoa
học và nghệ thuật nên rất khó có thể xác định được tiền lương chính xác cho người lao
động quản lý. Vì vậy mà chế độ tiền lương chức vụ đã góp phần vào tạo nên sự công
bằng trong vấn đề trả lương cho lao động quản lý.
1.4. Các hình thức trả lương
Có hai hình thức trả lương: hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả
lương theo sản phẩm.
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B
16
Luận văn tốt nghiệp
1.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian
1.4.1.1. Khái niệm
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao
động thực tế và trình độ chuyên môn của người lao động.
Thực chất của hình thức trả lương này là trả lương cho người lao động căn cứ vào
chức vụ đối với lao động quản lý, chế độ tiền lương cấp bậc đối với lao động sản xuất
trực tiếp.

CB
* T
Trong đó: L
TT
: Tiền lương thực tế người lao động nhận được.
L
CB
: Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian.
T : Thời gian làm việc thực tế của người lao động
Có ba loại lương theo thời gian đơn giản: lương giờ, lương ngày và lương tháng.
Lương giờ: Tính theo mức lương cấp bậc giờ và số giờ làm việc.
Lương ngày: Tính theo mức lương cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tế
trong tháng.
Lương tháng: Tính theo mức lương cấp bậc tháng.
 Ưu và nhược điểm của phương pháp này:
Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ tính, khuyến khích người lao động làm
việc đầy đủ thời gian quy định.
Nhược điểm: Cách trả lương này mang tính chất bình quân, không khuyến khích
sử dụng hợp lý thời gian làm việc và tiết kiệm nguyên vật liệu; tập trung công suất của
máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
1.4.1.4.2. Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Khái niệm: Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng là sự kết hợp giữa chế
độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền thưởng, khi đạt được những chỉ tiêu về số
lượng hay chất lượng đã quy định.

Điều kiện áp dụng: chế độ này được áp dụng với công nhân phụ làm công việc
phục vụ; công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hóa cao, tự
động hóa hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng.
 Phương pháp tính:

1.4.2.3. Ưu và nhược điểm của hình thức trả lương này
Ưu điểm: Theo hình thức này thì tiền lương mà người lao động nhận được phụ thuộc
trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành. Do đó, có tác dụng
khuyến khích tăng NSLĐ, đồng thời khuyến khích họ ra sức học tập nâng cao trình
độ lành nghề, tích lũy kinh nghiệm…để có thể nâng cao khả năng làm việc. Mặt
khác, việc trả lương theo hình thức này còn góp phần nâng cao và hoàn thiện công
tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của người lao động.
Nhược điểm: Tuy nhiên nhược điểm của hình thức này là có thể dẫn đến tình
trạng chạy theo số lượng mà ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên
vật liệu và sử dụng hợp lý máy móc thiết bị của doanh nghiệp.
1.4.2.4. Các chế độ
Có sáu chế độ trả lương sản phẩm:
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B
19
Luận văn tốt nghiệp
√ Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
√ Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp tập thể.
√ Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
√ Chế độ trả lương theo sản phẩm.
√ Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng.
√ Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến.
1.5. Quỹ lương
1.5.1. Khái niệm quỹ lương
Quỹ tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động (chủ doanh nghiệp, các tổ
chức) trả cho người lao động do doanh nghiệp hoặc tổ chức đó quản lý.
1.5.2. Phân loại quỹ tiền lương
1.5.2.1. Căn cứ vào sự hình thành quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương kế hoạch: là tổng số tiền lương (bao gồm cả cố định và biến đổi)
mà người sử dụng lao động dự tính trả cho người lao động khi họ hoàn thành nhiệm
được giao trong điều kiện bình thường.

 QL
khcđ
: Quỹ tiền lương kế hoạch chế độ.
1.5.3.1. Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương
Phương pháp: Dựa vào lao động định biên và hệ số cấp bậc bình quân
QL
khđg
= [ L
đb
x L
mindn
x ( H
cb
+ H
pc
) + QL
đt
] x 12 tháng + V
ttlđ
Trong đó:
 L
mindn
: Tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp:
L
mindn
= L
min
x ( 1 + K )
 L
min

bs
: Tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng lương theo quy
định của Bộ luật lao động.
1.5.4. Phân tích mức tiết kiệm (vượt chi) tuyệt đối và tương đối của quỹ tiền lương
1.5.4.1. Mức tiết kiệm (vượt chi) tuyệt đối quỹ tiền lương

Khái niệm: Mức tiết kiệm (vượt chi) tuyệt đối quỹ tiền lương là hiệu số giữa
quỹ tiền lương thực hiện và quỹ tiền lương kế hoạch.

Công thức: ∆
TĐb
= QL
TH
- QL
KH
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B
21
Luận văn tốt nghiệp
Trong đó: √ ∆

: Mức tiết kiệm (vược chi) tuyệt đối của quỹ tiền lương
√QL
TH
: Quỹ tiền lương thực hiện
√QL
KH
: Quỹ tiền lương kế hoạch
Nếu ∆

>0 :Vượt chi tuyệt đối quỹ tiền lương

TgĐ
<0 : Mức tiết kiệm tương đối của quỹ tiền lương
1.6. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác trả lương trong doanh nghiệp
Nếu như trước đây Nhà nước quy định trả lương trong các doanh nghiệp, các chế
độ trả lương cứng nhắc không phù hợp với tình hình thực tế của từng doanh nghiệp thì
hiện nay Nhà nước đã giao quyền cho doanh nghiệp tự trả, tạo điều kiện thuận lợi cho cả
người lao động và doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp thì họ sẽ chủ động hơn trong
công tác trả lương, thuận lợi cho việc quản lý lao động, trả lương phụ thuộc vào kết quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Còn đối với người lao động, họ có thể tự
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B
22
Luận văn tốt nghiệp
quyết định được mức lương của mình do họ được tự mình thỏa thuận với người lao
động. Tuy nhiên ban đầu thực hiện có một số doanh nghiệp thực hiện tốt nhưng cũng có
một số doanh nghiệp thực hiện không tốt nên việc hoàn thiện công tác trả lương là một
điều tất yếu.
Hơn nữa người lao động là một tài sản quý đối với doanh nghiệp nên cần phải
luôn luôn hoàn thiện công tác trả lương để có thể giữ được người tài. Chính vì vậy mà
hoàn thiện công tác trả lương trong các doanh nghiệp là rất cần thiết.
Từ thực trạng trả lương tại Cơ quan văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam
mặc dù đã được nhiều quan tâm, tuy nhiên vẫn không thể không có những thiếu sót nên
hoàn thiện công tác trả lương cho cán bộ công nhân viên trong Cơ quan văn phòng Tổng
công ty Thép Việt Nam là rất cần thiết.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CƠ
QUAN TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
2.1. Những đặc điểm cơ bản của Tổng công ty Thép Việt Nam có liên quan tới công
tác trả lương
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Thép Việt Nam
2.1.1.1. Giai đoạn trước năm 2000
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B

Luận văn tốt nghiệp
Tổng công ty tiếp tục tổ chức lại cơ cấu tổ chức, thành lập thêm các phòng ban và
đổi tên một số phòng ban. Thực hiện Nghi quyết Trung Ương 3, khóa IX và chương
trình hành động của Chính phủ, Tổng công ty xây dựng “Đề án sắp xếp, đổi mới, phát
triển doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty”. Ngày 25 tháng 02 năm 2003, Thủ
tướng Chính phủ có quyết định số 223/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án sắp xếp, đổi mới,
phát triển của Tổng công ty giai đoạn 2003-2005”. Theo đề án, Tổng công ty giữ
nguyên một số doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; sát nhập một số công ty tại khu vực
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh và chuyển 2 công ty thành viên thành công ty cổ
phần.
Ngày 10 tháng 01 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số
08/2005/QĐ-TTg phê duyệt Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước giai
đoạn 2005-2006, trong đó thực hiện cổ phần hoá 5 đơn vị thành viên trong năm 2005.
Năm 2005 năng lực sản xuất thép cán của Tổng công ty tăng 4,5 lần so với năm 1995,
năng lực sản xuất phôi thép tăng gấp 3,5 lần so với năm 1995. Theo phương án kiện toàn
bộ máy tổ chức, Tổng công ty Thép VN đã chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty
mẹ-Công ty con do Thủ tướng Chính phủ thành lập với tên gọi là Công ty mẹ-Tổng công
ty Thép Việt Nam (gọi tắt là Tổng công ty), hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước
từ ngày 1/7/2007.
Trong giai đoạn 2006-2010 phấn đấu sản lượng thép cán tăng trưởng bình quân
10%-15% /năm; đầu tư đổi mới công nghệ, đưa trình độ công nghệ chung của công ty
đạt mức tiên tiến chung của khu vực, đảm bảo khả năng cạnh tranh của các sản phẩm
thép tại các thị trường trong nước và quốc tế.
* Tên, trụ sở của Tổng công ty
Tên gọi : Công ty mẹ- Tổng công ty Thép Việt Nam
Tên giao dịch : VIETNAM STEEL CORPORATION. (Tên viết tắt: VSC).
Trụ sở chính : Số 91, Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Sinh viên: Bùi Thị Thu Trang Lớp: KTLĐ 46B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status