Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã đánh dấu một bớc ngoặt
quan trọng trong toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của nớc ta. Một
nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trờng có định hớng xã
hội chủ nghĩa đã đợc thay thế cho nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp vốn
đã không còn phù hợp với tình hình mới, mà còn kìm nén sự phát triển kinh
tế của nớc ta trong nhiều năm. Để thích ứng với yêu cầu, điều kiện kinh
doanh trong môi trờng mới đó, hệ thống ngân hàng cũng có những chuyển
biến mạnh mẽ. Từ hệ thống ngân hàng một cấp vừa quản lý, vừa kinh doanh,
hệ thống ngân hàng Việt Nam đợc tổ chức lại trở thành hệ thống ngân hàng
hai cấp theo nghị định 53/HĐBT, trong đó NHNN với chức năng quản lý Nhà
Nớc về mặt tiền tệ và là ngân hàng của các ngân hàng, còn NHTM với t cách
là đơn vị kinh doanh có chức năng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với mục tiêu chủ yếu là tối đa hoá lợi nhuận. Cùng với sự chuyển đổi cơ chế
của nền kinh tế, hệ thống NHTM Việt Nam đang bớc những bớc hội nhập và
phát triển trong môi trờng mới.
Cũng nh bất kỳ doanh nghiệp nào, Ngân hàng cũng tiến hành hoạt động
kinh doanh với mục tiêu hiệu quả kinh tế cao nhất với mức rủi ro thấp nhất.
Tuy nhiên, là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ,
ngân hàng cũng có những hoạt động kinh doanh khác với các doanh nghiệp
đơn thuần khác. Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản và
cũng là đặc thù của NHTM bởi tín dụng ngân hàng đợc coi là đòn bẩy quan
trọng cho nền kinh tế, là một trong những hoạt động chủ yếu nhất quyết định
sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Có thể nói mọi hoạt động kinh
doanh đều có thể gặp rủi ro, nhng rủi ro phát sinh trong hoạt động ngân hàng
nói chung hay trong hoạt động tín dụng nói riêng còn nguy hiểm hơn nhiều
lần các rủi ro khác. Hậu quả của nó rất dễ lan truyền trong cả hệ thống ngân
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng, làm khủng hoảng nền kinh tế và nguy hiểm hơn, nó làm suy giảm lòng
Ho¹t ®éng Ng©n hµng th¬ng m¹i vµ rñi ro tÝn dông trong Ng©n hµng
th¬ng m¹i.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1. Vài nét về ngân hàng thơng mại
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của ngân hàng thơng mại
Trên thế giới nghề ngân hàng đợc hình thành từ rất sớm,hình thức sơ khai
của ngân hàng thơng mại xuất hiện từ thời kỳ tiền t bản và cùng với thời gian
các hình thức này ngày càng đợc hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng. NHTM ra đời trên cơ sở kinh doanh tiền tệ của
những ngời thợ kim hoàn, ban đầu với uy tín và sự giàu có của mình, họ nhận
giữ tiền hộ và thu phí, giấy xác nhận mà những ngời gửi tiền yêu cầu họ viết
có thể lu hành đợc trên thị trờng, đồng thời thực hiện nghiệp vụ thanh toán hộ
cho ngời gửi tiền. Nghiệp vụ cho vay nảy sinh khi họ nhận thấy rất nhiều ng-
ời có nhu cầu về vốn để kinh doanh, do đó họ sử dụng chính số tiền này để
cho vay lấy lãi. Lợi nhuận cao đã kích thích những ngời thợ kim hoàn thay vì
việc thu phí giữ hộ tiền bằng việc trả lãi nhằm thu hút thêm nhiều tiền gửi.
Sản xuất phát triển, hàng hoá đợc tạo ra nhiều làm nảy sinh quan hệ trao đổi
hàng hoá giữa các vùng khác nhau nhng lại bị cản trở bởi sự không đồng nhất
giữa các đồng tiền, những ngời thợ kim hoàn, hay những thơng nhân làm
nghề kinh doanh tiền tệ mà C.Mác đã gọi là nhà t bản thơng nghiệp tiền tệ
nắm bắt cơ hội này, họ kiêm luôn cả việc đổi tiền. Khi tồn tại nghiệp vụ nhận
tiền gửi, cho vay và thanh toán hộ có thể nói ngân hàng thơng mại đã ra đời.
1.1.2. Khái niệm về ngân hàng thơng mại
Khi nghiên cứu về ngân hàng thơng mại các nhà kinh tế học có rất nhiều
quan điểm khác nhau, ngời thì cho rằng ngân hàng thơng mại là tổ chức
nhận tiền gửi và cho vay tiền . Ngời khác lại nhận định ngân hàng thơng mại
là một trung gian tài chính có giấy phép của chính phủ để vay tiền và mở tài
khoản tiền gửi, kể cả các khoản tiền gửi có thể dùng séc.
Ngân hàng thơng mại đợc thành lập đầu tiên ở Việt Nam đó là ngân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là nghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện cho sự hoạt động của ngân
hàng. Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội là lẽ sống của các
ngân hàng thơng mại. Hoạt động huy động vốn đợc thể hiện dới các hình
thức sau:
- Nhận tiền gửi
Tiền gửi là nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của mọi ngân hàng thơng mại,
hoạt động này cũng thể hiện một đặc trng cơ bản của NHTM so với các tổ
chức tài chính khác. Căn cứ vào các tiêu thức phân chia có thể gồm các loại
hình tiền gửi sau:
Nếu phân chia theo thời hạn :
- Tiền gửi không kỳ hạn : bao gồm các loại tiền gửi thanh toán , tiền
gửi tiết kiệm không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế và dân c. Ngời gửi tiền có
thể rút bất cứ lúc nào.
- Tiền gửi có kỳ hạn: có sự thoả thuận về thời gian rút tiền giữa
khách hàng và ngân hàng. Về nguyên tắc ngời gửi không đợc rút tiền trớc
thời hạn ( trừ trờng hợp đặc biệt).
Nếu phân chia theo mục đích thì bao gồm tiền gửi phi giao dịch và
tiền gửi giao dịch.
- Tiền gửi giao dịch: là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân
hàng phục vụ mục tiêu thanh toán, họ có thể yêu cầu ngân hàng thanh toán và
chi trả cho họ bất cứ lúc nào. Khoản này có thể đợc trả lãi hay không tuỳ
thuộc vào quy định của ngân hàng.
- Tiền gửi phi giao dịch: bao gồm tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức
kinh tế, tiền gửi tiết kiệm của dân c. Mục tiêu chính của khách hàng là lợi
nhuận nên ngân hàng phải trả một khoản phí khá cao khi huy động loại này.
Trái phiếu cũng là một công cụ quan trọng trong huy động vốn của
ngân hàng. Chúng có thể là trái phiếu ngắn hạn hoặc dài hạn với tên gọi khác
nhau nh tín phiếu ngân hàng, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng.
7
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hoạt động đầu t bao gồm:
- Ngân hàng đầu t vào chứng khoán ngắn hạn, chủ yếu là chứng khoán
ngắn hạn của chính phủ. Hoạt động này vừa là hoạt động kinh doanh mang
lại lợi nhuận cho ngân hàng vừa góp phần điều hoà lu thông tiền tệ trong nền
kinh tế
- Ngân hàng còn đợc phép mua cổ phiếu và trái phiếu của các doanh
nghiệp, qua đây những ngân hàng lớn tham gia vào việc thành lập và quản lý
các doanh nghiệp.
Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức ngân hàng dựa vào uy tín của mình để
bảo lãnh thanh toán cho khách hàng. Hợp đồng bảo lãnh cam kết bằng văn
bản với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng trong trờng hợp không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết và khách
hàng phải nhận nợ và hoàn trả tổ chức tín dụng số tiền đã đợc trả thay.
c. Hoạt động dịch vụ trung gian
Đây là hoạt động ngân hàng thực hiện theo yêu cầu của khách hàng,
ngày nay hoạt động này càng ngày càng phát triển vì qua đó ngân hàng có
thể nâng cao thêm thu nhập, đồng thời củng cố thêm uy tín của mình với
khách hàng.
- Dịch vụ thanh toán hộ:
Theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng
các phơng tiện thanh toán nh séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, th tín
dụngnhằm thực hiện thanh toán cho khách hàng.
- Dịch vụ mua bán hộ chứng khoán:
Do có uy tín nên ngân hàng thờng tham gia bảo lãnh phát hành chứng
khoán cho các công ty cổ phần muốn huy động vốn, t vấn đầu t chứng khoán
cho khách hàng.
- Dịch vụ mua bán ngoại tệ.
9
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
NHTM là trung gian thông qua đó NHTW điều tiết nền kinh tế phục
vụ các mục tiêu ngắn hạn hoặc dài hạn của chính phủ. Bằng việc ấn định tỷ lệ
dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, lãi suất tái cấp vốn cho NHTM, NHTW đã
gián tiếp thay đổi lợng cung tiền trong lu thông. Cụ thể khi tăng tỷ lệ dự trữ
bắt buộc của NHTM tại NHTW, lợng vốn cho vay các doanh nghiệp sẽ giảm,
do đó tiền đa vào lu thông sẽ giảm. Đối với đặt hạn mức tín dụng, NHTW
quy định số tiền tối đa mà doanh nghiệp có thể cho vay trong một thời kỳ
nhất định bất kể ngân hàng thơng mại huy động đợc bao nhiêu vốn từ xã hội
Thứ ba, NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc
tế.
Xu hớng hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới đang trở thành xu h-
ớng tất yếu trong thời kỳ mới. Thông qua việc cung cấp vốn thúc đẩy nền
kinh tế phát triển, tạo điều kiện nâng cao cạnh tranh của doanh nghiệp Việt
Nam trên thị trờng thế giới, NHTM đã góp phần đa nền kinh tế quốc gia hội
nhập với nền kinh tế thế giới. Đồng thời giải quyết nạn thất nghiệp thông qua
mở rộng và tăng cờng sản xuất, giảm các tệ nạn xã hội. Tăng cờng hợp tác
phân công lao động quốc tế, xoá dần sự chênh lệch về mức sống, về văn hoá
tinh thần, trình độ khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia trên toàn thế giới.
Lịch sử đã chứng minh rằng bất cứ quốc gia nào có hệ thống ngân hàng hoạt
động ổn định và hiệu quả thì quốc gia ấy sẽ có một nền kinh tế phát triển
mạnh mẽ.
1.1.2.3. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng
mại
a. Khái niệm về rủi ro
Khi tiến hành bất cứ một công việc gì thì con ngời đều chịu ảnh hởng của
rất nhiều yếu tố từ môi trờng xung quanh, do đó kết quả công việc không
phải chỉ phụ thuộc vào bản thân ngời đó. Những tác động này có thể là tác
động tích cực hoặc tiêu cực, nếu là tích cực, nó sẽ giúp đẩy nhanh tiến trình
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bởi hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản và đem lại nhiều lợi nhuận
nhất cho NHTM, do đó các NHTM đều luôn có khuynh hớng mở rộng cho
vay với các thành phần kinh tế. Chính vì lẽ đó mà rủi ro tín dụng là rủi ro cơ
bản nhất và luôn là mối đe doạ đối với các NHTM. Rủi ro này có thể xảy đến
với bất kỳ ngân hàng nào, với bất kỳ món vay nào và mức độ thiệt hại cũng
khác nhau, nó có thể làm ảnh hởng tới kết quả kinh doanh của ngân hàng,
nặng hơn, nơ có thể khiến ngân hàng đi đến bờ vực của sự phá sản. Do vậy
khi đánh giá hoạt động kinh doanh cũng nh đặt ra những kế hoạch kinh
doanh cho mình, mọi ngân hàng đều cần chú trọng đặc biệt đến dự đoán sự
biến động của thị trờng, khả năng của khách hàng... để hạn chế đến mức thấp
nhất những rủi ro có thể xảy ra. Đây cũng là biện pháp hứu hiệu đề phòng và
giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do rủi ro tín dụng mang lại.
b2. Rủi ro lãi suất
Trớc hết phải định nghĩa thế nào là lãi suất, đó là chi phí đi vay hay nói
cách khác, nó chính là giá cả của việc tạm thời chuyển quyền sử dụng tiền.
Trong ngân hàng có hai loại lãi suất: lãi suất huy động và lãi suất cho vay.
Lãi suất huy động là chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để huy động vốn. Lãi
suất cho vay là lãi suất mà ngời vay phải trả cho việc mợn vốn ngân hàng, lãi
suất này tạo nên thu nhập cho ngân hàng.Trong nền kinh tế thị trờng có sự
quản lý của nhà nớc, lãi suất luôn biến động theo cung cầu thị trờng và nằm
trong khung lãi suất do nhà nớc quy định.
Rủi ro lãi suất mà ngân hàng phải gánh chịu là tổn thất về thu nhập
( lãi) do lãi suất thay đổi ngoài dự kiến của ngân hàng. Chẳng hạn lãi suất
cho vay giảm trong khi lãi suất huy động vẵn giữ nguyên làm giảm thu nhập
cho ngân hàng. Hay nói cách khác, những thiệt hại do rủi ro lãi suất gây ra
làm chi phí cho nguồn vốn cao hơn thu nhập từ sử dụng vốn khiến ngân hàng
bị thiệt hại.
b3. Rủi ro hối đoái
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lợi nhuận của ngân hàng. Do vậy, các NHTM cần phải tìm ra cho mình một
cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhất nhằm kinh doanh có hiệu quả và lợi nhuận cao.
b6. Các rủi ro khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Đó là các rủi ro nằm trong rủi ro toàn diện của ngân hàng, có thể đó là
rủi ro về thông tin, rủi ro về nhân sự, do thiên tai, rủi ro về thuế (thuế thu
nhập, thuế VAT ) gây ra. Ngoài ra, các chính sách xã hội ảnh hởng đến sinh
hoạt của dân chúng hay các tổ chức kinh tế đều ảnh hởng đến cung cầu tiền
trong ngân hàng. Ví dụ sự thay đổi những quy định bắt buộc của ngân hàng
trung ơng về sự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, chính sách chiết khấu... đều
dẫn đến giới hạn các khoản tín dụng đầu t làm mất cơ hội kinh doanh của
ngân hàng.
1.2. Rủi ro tín dụng và sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro tín dụng
1.2.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Hoạt động sinh lợi chủ yếu của các ngân hàng thơng mại là hoạt động tín
dụng. Đây là hoạt động cơ bản nhất và cũng đem lại nhiều thu nhập nhất cho
NHTM. Trong hoạt động tín dụng, mục tiêu chủ yếu của ngân hàng là tìm
kiếm lợi nhuận trên cơ sở phục vụ các nhu cầu tín dụng cộng đồng, đồng thời
phải đảm bảo sự an toàn vốn, tuy nhiên các khoản cho vay có khả năng sinh
lời cao thì mức độ rủi ro cũng cao.
Trong nền kinh tế thị trờng đầy cạnh tranh và biến động, nhu cầu về vốn
để mở rộng sản xuất, cải tiến trang thiết bị và các nhu cầu khác phục vụ quá
trình sản xuất kinh doanh luôn tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu này, các NHTM
cũng phải luôn mở rộng quy mô hoạt động tín dụng, điều đó có nghĩa là rủi
ro tín dụng cũng phát sinh nhiều hơn. Vấn đề là ngân hàng chỉ đợc mở rộng
hoạt động tín dụng trên cơ sở nâng cao chất lợng tín dụng, có nh vậy mới có
thể phòng ngừa rủi ro tín dụng và hạn chế hậu quả của nó đến mức thấp nhất.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phân loại rủi ro tín dụng theo khách hàng vay:
- Rủi ro tín dụng đối với các khoản cho vay doanh nghiệp Nhà Nớc :
trên thực tế nguy cơ rủi ro khi cho các khách hàng loại này vay thấp hơn là
cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Rủi ro tín dụng đối với các khoản cho vay doanh nghiệp ngoài quốc
doanh : nguy cơ rủi ro cao vì các doanh nghiệp loại này thờng có quy mô
nhỏ, khả năng SXKD hạn chế và tài sản thế chấp cũng nh uy tín không đảm
bảo.
1.2.3. Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro tín dụng
Để thấy đợc sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro tín dụng, phải xem xét
tới tác hại của rủi ro tín dụng gây ra đối với bản thân ngân hàng, và đối với
nền kinh tế.
* Đối với bản thân ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, trớc tiên lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng
sẽ bị ảnh hởng. Nếu rủi ro ở mức độ nhỏ thì ngân hàng có thể bù đắp bằng
vốn tự có, tuy nhiên nó sẽ ảnh hởng tới việc mở rộng kinh doanh của ngân
hàng. Nghiêm trọng hơn, nếu ở mức độ cao, nguồn vốn của ngân hàng không
đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảm tất yếu sẽ
dẫn đến phá sản ngân hàng.
* Đối với nền kinh tế
Hoạt động ngân hàng liên quan tới rất nhiều các thành phần trong xã hội,
từ các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng
khác. Vì vậy khi ngân hàng gặp phải những rủi ro sẽ dẫn tới tình trạng mất ổn
định trên thị trờng tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh do đó gây ra những ảnh hởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống
xã hội. Ta có thể thấy đợc phần nào hậu quả đó qua vụ đổ vỡ hàng loạt gần
500 quỹ tín dụng và hàng ngàn họp tác xã tín dụng nông thôn ở nớc ta những
năm 1989-1990, hay mới đây nhất là sự sụp đổ của hệ thống quỹ tín dụng ở
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có rất nhiều nguyên nhân khách quan dẫn tới rủi ro tín dụng của NHTM,
chẳng hạn do chính sách, thể lệ tín dụng của ngân hàng còn cha đầy đủ, cha
đồng bộ, luôn có sự biến đổi. Do các chế tài của Nhà Nớc về thuế, chuyển
quyền sử dụng đất, bán đấu giá tài sản còn có những điểm bất lợi cho việc xử
lý tài sản đảm bảo trong trờng hợp doanh nghiệp tuyên bố phá sản. Hoặc tài
sản đảm bảo tín dụng bị giảm giá do biến động của thị trờng, chất lợng tài
sản thế chấp bị hỏng do quá thời hạn bảo quản. Ngoài ra việc xử lý thu hồi nợ
gặp rất nhiều khó khăn bởi vì phải trải qua nhiều thủ tục rờm rà , có trờng
hợp ngân hàng phải mất vốn do các quy định của pháp luật đa ra cha bảo vệ
đợc lợi ích bình đẳng giữa ngân hàng và khách hàng...
1.3.1.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
a. Nguyên nhân chủ quan
- Sử dụng vốn sai mục đích (vay ngắn hạn đầu t trung dài hạn, sử dụng
vào các mục đích khác với cam kết vay vốn) vào các hoạt động có rủi ro cao
dẫn tới thua lỗ, không trả đợc nợ cho ngân hàng.
- Do trình độ kinh doanh yếu kém, khả năng thích ứng thị trờng thấp,
điều hành sản xuất kinh doanh còn thiếu sự linh hoạt nh không cải tiến quy
trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mã
hoặc nghiên cứu nâng cao chất lợng...dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sức
cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trờng khiến cho doanh nghiệp không có khả
năng thu hồi vốn trả nợ cho ngân hàng.
- Do chính bản thân doanh nghiệp có chủ định lừa gạt, chiếm dụng vốn
của ngân hàng: không đủ tài sản thế chấp, cầm cố, không đủ năng lực pháp
nhân, dùng một tài sản để thế chấp vay nhiều nơi...
b. Nguyên nhân khách quan
- Do sự thay đổi về luật kinh tế trong nớc hoặc ở những nớc mà nhập
khẩu mặt hàng của doanh nghiệp khiến phải huỷ bỏ hợp đồng dẫn tới mất thị
trờng tiêu thụ, giảm sản lợng...khiến cho doanh nghiệp không có khả năng trả
đoán rủi ro một cách chính xác nhất thì ngân hàng cần phải đo lờng đợc rủi
ro. Đây là một trong những phơng pháp nghiên cứu mà ngân hàng nào cũng
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
áp dụng vì nó có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý kinh doanh. Đo lờng
rủi ro là cơ sở để ngân hàng xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, chính sách
lãi suất phù hợp cho từng thời kỳ, xây dựng hệ số rủi ro cho từng loại tài sản
có và cho từng loại hình cho vay...
Các ngân hàng thờng sử dụng một số phơng pháp sau:
- Nợ quá hạn : đây là khoản tín dụng cấp ra nhng không thể thu hồi
đúng hạn do một số nguyên nhân chủ quan và khách quan. Nợ quá hạn càng
cao, mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng càng lớn.
- Cách đo thứ hai là :
Tổng giá trị tài sản bị rủi ro trong kỳ
---------------------------------------------
Tổng giá trị tài sản sinh lời trong kỳ
Tỷ lệ này cho biết cứ 100 đồng tài sản sinh lời thì bao nhiêu tài sản bị rủi
ro.
- Cách đo thứ ba:
Tổng giá trị tài sản bị rủi ro trong kỳ
----------------------------------------------
Tổng giá trị các món cho vay trong kỳ
- Cách đo thứ t:
Nợ quá hạn trong kỳ
-----------------------------
Tổng d nợ
Một số ngân hàng thơng mại còn sử dụng các tỷ lệ nh :
Nợ khó đòi Nợ khoanh
-------------------------------------- ; ---------------------
Tổng d nợ ( hoặc nợ quá hạn) Nợ quá hạn
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
những nguyên nhân trực tiếp làm cho các khoản tín dụng không đợc hoàn trả
đúng hạn. Đó là lý do vì sao ngân hàng phải xem xét kỹ lỡng phơng án sản
xuất của ngời vay có hiệu quả hay không, mục đích là để giảm thiểu rủi ro tín
dụng.
1.4.3.Thực hiện phân tán rủi ro
Trong một số trờng hợp, ngân hàng cần chủ động phân tán và hạn chế rủi
ro khi xét thấy không đủ căn cứ để có một nhận xét hoàn hảo về khách hàng
vay vốn, hoặc nhu cầu vốn của khách hàng quá lớn, hoặc lãi suất vay vốn tuy
hấp dẫn nhng ngân hàng không thể giải quyết hậu quả nếu rủi ro xảy ra.Việc
phân tán rủi ro đợc thực hiện thông qua phân tán d nợ và đồng tài trợ, nó đợc
biểu hiện dới hình thức mỗi ngân hàng không nên tập trung quá nhiều vốn
cho một khách hàng vay. Những dự án lớn cần huy động nhiều ngân hàng
tham gia đồng tài trợ và cùng quản lý vốn cho vay sẽ hạn chế và phân tán rủi
ro, tránh rủi ro tập trung lớn vào một ngân hàng. Bởi nếu một ngân hàng đổ
vỡ sẽ ảnh hởng tới môi trờng kinh tế.
1.4.4. Thực hiện cơ chế đảm bảo tiền vay
Đây là giải pháp tối u trong đầu t tín dụng, vì để có thể hạn chế rủi ro
không trả đợc nợ của ngời vay, các ngân hàng quy định các điều kiện vay
vốn. Đảm bảo tiền vay có nhiều loại : đảm bảo bằng cầm cố, thế chấp tài sản
của ngời vay, đảm bảo bằng tài sản và bảo lãnh của bên thứ ba, đảm bảo bằng
tài sản hình thành từ vốn vay và đảm bảo bằng chính sự tín nhiệm của ngời
vay. Trong trờng hợp xấu nhất khách hàng không có khả năng trả vốn và lãi
thì những tài sản đảm bảo đó đợc bán hoặc thanh lý để hoàn trả cho ngân
hàng.
1.4.5.Tham gia bảo hiểm tín dụng
Tham gia bảo hiểm tín dụng là một trong những giải pháp nhằm hạn chế
rủi ro tín dụng đã đợc áp dụng từ lâu trên thế giới nhng ở Việt Nam g ần
đây mới đợc thực hiện, tuy nhiên các tổ chức tín dụng vẫn cha áp dụng nhiều.
trách nhiệm rõ ràng.
IVB với hội sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh và 5 chi nhánh ở Hà
Nội, HảI phòng, Cần Thơ, Bình Dơng và Đồng Nai đã và đang trở thành một
trong những đầu mối tài chính đứng đầu của các công ty nớc ngoàI đầu t vào
Việt Nam. IVB tham gia tích cực vào quá trình phát triển kinh tế Việt Nam
bằng việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng đa dạng với chất lợng tốt cho mọi
đối tợng khách hàng trong và ngoài nớc.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Indovina
Là một ngân hàng liên doanh, IVB thụ hởng đợc mạng lới của cả hai
bên đối tác là Ngân hàng Công thơng Việt Nam và Ngân hàng Cathay
United, Đài Loan.
Cũng giống nh một ngân hàng với đầy đủ các dịch vụ ở các nớc, IVB
cung cấp cho khách hàng những dịch vụ ngân hàng và tài chính đa dạng sau
đây:
+ Nhận tiền gửi ngoại tệ và tiền Việt Nam.
+ Cho vay ngoại tệ và tiền Việt Nam.
+ Phát hành bảo lãnh ngân hàng.
+ Mở tín dụng th nhập khẩu.
+ Thông báo và xác nhận tín dụng th.
+ Nhờ thu chứng từ xuất nhập khẩu.
+ Dịch vụ chiết khấu hối phiếu.
+ Chuyển tiền trong nớc và quốc tế.
+ Dịch vụ ngoại hối.
25