ĐỀ CƯƠNG ẢNH HƯỞNG CỦA DÂN SỐ TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Pdf 27

Đề Cương
Bộ môn: Dân số và phát triển
Nhóm 10: Mối quan hệ giữa dân số và tăng trưởng kinh tế.
A,Khái quát về dân số và phát triển kinh tế
1)Khái niệm
- Dân số: Là số người dân trên một vùng lãnh thổ, một địa phương nhất định.
-Tăng trưởng kinh tế: Là sự tăng sản lượng hay thu nhập bình quân đầu người của một
quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định và thường tính trong 1 năm. Tăng trưởng
kinh tế có thể được tính bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trưởng) hoặc bằng số tương
đối (tỉ lệ tăng trưởng).
=> Giữa dân số và tăng trưởng kinh tế có tác động qua lại lẫn nhau.
2)Vài nét về dân số thế giới và Việt Nam
- Tính đến tháng 7 năm 2012, dân số thế giới là 7.021.836.029 người.
- 10 Quốc gia có dân số đông nhất thế giới : Trung Quốc 1.343.239.923, Ấn
Độ 1.205.073.612; Hoa
Kỳ 313.847.465, Inđônêxia 248.645.008, Brazil 199.321.413, Pakistan 190.291.129, Nig
eria 170.123.740, Bangladesh 161.083.804, Nga 142.517.670 ; Nhật Bản 127.368.088
- Việt Nam xếp hàng thứ 14 trên thế giới với 92.477.857 người tính đến tháng 7/2012,
thuộc top các nước đông dân số của thế giới.
B,Mối quan hệ giữa dân số và tăng trưởng kinh tế
1)Một số quan điểm cơ bản
Có nhiều quan điểm đưa ra về mối quan hệ giữa dân số và tăng trưởng kinh tế, dân số
có tác động tích cực và tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng kinh tế có tác
động đến sự gia tăng dân số. Mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau đó có thể nhìn
nhận trên 2 phương diện: Sự tác động của dân số đến phát triển kinh tế và tăng trưởng
kinh tế tác động đến dân số.
2) Sự tác động của dân số đến phát triển kinh tế
a, Quy mô và tốc động gia tăng dân số
Về khía cạnh này, câu hỏi được đặt ra là: Dân số tăng nhanh góp phần thúc đẩy kinh tế
phát triển hay kìm hãm quá trình đó? Kinh tế phát triển sẽ làm cho dân số tăng nhanh
hơn hay làm nó chậm lại? Dân số và kinh tế cái nào là nguyên nhân, cái nào là kết quả

đông trở thành thị trường tiêu dùng hàng hóa lớn. Thị trường tiêu dùng càng rộng, càng
đa dạng phong phú sẽ là động lực kích thích sản xuất phát triển, điều kiện cho sự tăng
trưởng kinh tế nhanh.
Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ phát triển dân số được phản ảnh
qua chỉ tiêu tốc độ tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người theo công thức:
 rGDP/P= [(100+ rGDP)/(100+ rP)- 1]*100
Trong đó: rGDP/P là tốc độ tăng TNQD bình quân đầu người giữa 2 thời kì (%), rGDP
là tốc độ tăng thu nhập quốc dân, rP là tốc độ gia tăng dân số.
Nếu tốc độ gia tăng dân số nhanh hơn tốc độ gia tăng thu nhập quốc dân sẽ dẫn đến
tình trạng thu nhập quốc dân bình quân đầu người giảm xuống và ngược lại.
Để đảm bảo cho kinh tế phát triển ổn định lâu dài và có tích lũy, mỗi quốc qia cần phải
khống chế và duy trì mức tăng dân số một cách hợp lý.
b, Cơ cấu dân số theo tuổi, giới tính
Tuổi và giới tính của dân cư là những tiêu chí quan trọng để xác định nguồn nhân lực
của một quốc gia. Sự phân bố dân số theo tuổi và giới tính như thế nào đều ảnh hưởng
đến sự thành bại về kinh tế.
Nếu gọi Q là tổng sản phẩm được sản suất ra trong 1 năm, P là tổng dân số. => P/Q sẽ
là lượng sản phẩm bình quân đầu người, có thể biểu diễn tổng sản phẩm Q dưới dạng
Q= P* Q/P tức là tổng sản phẩm được sản xuất ra là hàm số của dân số và lượng sản
phẩm tính bình quân đầu người.
Nếu qọi P15-59 là dân số trong độ tuổi lao động thì Q/P15-59 sẽ là mức sản lượng tính
bình quân 1 người trong độ tuooit lao động => Q= P* (P15-59/P)*(Q/P15-59)
Nếu gọi PL số người thực tế tham gia vào lực lượng lao động Q/PL là mức sản lượng
bình quân 1 người thực tế tham gia vào lực lượng lao động => Q= P* (P15-
59/P)*(PL/P15-59)*(Q/PL)
Nếu gọi PM số người làm việc trong lĩnh vực sản xuất vật chất, Q/PIM lad mức sản
lượng bình quân 1 người làm việc trong lĩnh vực sản xuất vật chất hay còn gọi là mức
năng suất lao động
 Q= P*(P15-59/P)*(PL/P15-59)*(PIM/PL)*(Q/PIM)
Nếu gọi H là số h làm việc thực tế trong năm, Q/H là mức sản lượng bình quân 1 h làm

năm 2000, 50% vào năm 2005 và 43% vào năm 2010.
c, Phân bố và sự di chuyển của dân số
Phân bố dân cư nước ta nhìn chung là bất hợp lí. Dân số tập trung chủ yếu ở
đồng bằng Sông Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng (chiếm 42,8% dân số cả
nước), trong khi đó diện tích của 2 vùng này chỉ chiếm 16,6% diện tích cả nước.
Ngược lại miền núi phía Bắc và Tây Nguyên dân cư thưa thớt. Mật độ dân số ở
các tỉnh rất chênh lệch nhau
• ảnh hưởng tích cực
Dân số vừa là lực lượng sản xuất vừa là lực lượng tiêu dùng. Vì vậy quy mô, cơ
cấu và sự gia tăng của dân số liên quan mật thiết đến nền kinh tế và tới toàn bộ
sự phát triển của mỗi quốc gia. Quy mô dân số lớn , nên lực lượng lao đ ộng rồi
dào, Việt Nam vừa có khả năng phát triển toàn diện các ngành kinh tế vừa có thể
chuyên môn hoá lao đ ộng sâu sắc tạo điều kiện nâng cao năng suất lao đ ộng ,
thúc đẩy xã hội phát triển. Lực lượng lao đ ộng nước ta vào loại trẻ giữa chuyển
dịch và tạo ra tính năng động cao trong hoạt động kinh tế .
77 triệu dân là 77 triệu người tiêu dùng. Đây là một thị trường rộng lớn hấp dẫn
đầu tư, kích thích sản xuất, phát triển kinh
* ảnh hưởng tiêu cực
- Đối với các vùng đồng bằng và đô thị: Dân cư tập trung quá đông đâ gây sức ép lớn
đối với việc giải quyết việc làm cho một lực lượng lao động đông đảo, ô nhiễm môi
trường gai tăng, tài nguyên cạn kiệt, việc giải quyết các nhu cầu phúc lợi xã hội ….gặp
nhiều khó khăn.
- Đối với các vùng trung du, miền núi, các vùng nông thôn : Tài nguyên thiên nhiên
phong phú,…nhưng dân cư tập trung ít dẫn đến thiếu nhân lực để khai thác.
Như vậy việc phân bố dân cư chưa hợp lí không những đã dẫn đến việc khai thác tài
nguyên và sử dụng lao động giữa các vùng miền chưa hợp lí mà còn góp phần tăng sự
chênh lệch về kinh tế - xã hội giữa các vùng miền
Trong bối cảnh như vậy , việc thực hiện di chuyển dân cư 1 cách chính xác là điều vô
cùng cần thiết
việc lựa chọn đúng thời điểm , đúng hướng sẽ giúp chúng ta khai thác triệt để tiềm

nghịch. Khi mức sinh các nước này tăng lên, những người trong độ tuổi
lao động sẽ phải chịu thêm nhiều gánh nặng về kinh tế, thời gian, công
sức để chăm sóc cho con nhỏ. Vì vậy việc giảm mức sinh ở hững nước
đang phát triển là một vấn đề rất quan trọng.
*VD: chúng ta có thể thấy một ví dụ ở một số nước ĐNA <gồm hầu hết
các nước đang phát triển> về sự tỉ lệ nghịch giữa GDP bình quân đầu
người và tổng tỉ suất sinh các nước đó <con/phụ nữ> trong năm 2011
Quốc gia Tổng tỉ suất sinh - TFR
<số con/phụ nữ>
GDP bình quân đầu người
-PPP
USD/năm
Singapore 1.2 47268
Brunei 1.7 40244
Indonesia 2.3 3474
Cambodia 3.0 878
2. Tác động trực tiếp
- Tác động theo chiều nghịch: Khi mức sinh cao, số phụ nữ sinh nở nhiều.
Mức độ, thời gian, cường độ và năng suất sản xuất của họ để tham gia
vào lực lượng lao động bị giảm xuống. Điều này có ảnh hưởng không nhỏ
đến nhiều ngành sản xuất, nhất là những ngành có tỉ lệ nhân công nữ
cao, và dĩ nhiễn hệ quả tiếp sau là giảm tăng trưởng kinh tế. Còn một
hướng ảnh hưởng nữa, khi số trẻ em được sinh ra nhiều, các chi phí xã
hội phụ cấp cho việc sinh nở, nuôi con, học hành sẽ tăng lên, điiều đó làm
nguồn vốn đầu tư, nguồn tài chính bị hạn chế.
- Tác động theo chiều thuận: Khi mức sinh cao, số trẻ em tăng lên, nhu cầu
về các sản phẩm cho trẻ em, các sản phẩm phụ giúp trong gia đình cũng
tăng lên, tạo ra một thị trường tiêu dùng tiềm năng trong hiện tại và tương
lai. Và nó sẽ kích thích các ngành phát triển cung cấp sản phẩm ch
onhữung nhu cầu đó.

Giá trị chỉ
số HDI
Giá trị chỉ
số tuổi thọ
Giá trị chỉ số
giáo dục
Giá trị chỉ số
GDP
Thứ hạng
HDI của
Việt Nam*
Báo cáo phát triển năm 1995
0,539 0,67 0,78 0,17 120/174
Báo cáo phát triển năm1996
0,540 0,68 0,79 0,11 121/174
Báo cáo phát triển năm 1997
0,557 0,68 0,80 0,18 121/175
Báo cáo phát triển năm1998
0,560 0,69 0,81 0,18 121/174
Báo cáo phát triển năm 1999
0,664 0,71 0,82 0,47 110/174
Báo cáo phát triển năm 2000
0,671 0,71 0,83 0,47 108/174
Báo cáo phát triển năm 2001
0,682 0,71 0,84 0,49 101/162
Báo cáo phát triển năm 2002
0,688 0,72 0,84 0,50 109/173
Báo cáo phát triển năm 2003
0,688 0,73 0,83 0,51 109/175
Báo cáo phát triển năm 2004

Singapo 1.9 1.8 1.7
Hàn Quốc 4.5 2.7 2 1.6
Trung Quốc 3.6 2.3 1.9 1.7
Thái Lan 5.4 4.9 1.9 1.8
-Tăng trưởng kinh tế,nâng cao thu nhập tạo điều kiện vật chất để khống chế mức chết-
tiền đề cho việc hạ giảm mức sinh 1 cách vững chắc:
Mức sinh thấp luôn có nguồn gốc từ mức tử vong đã được cải thiện và đều có liên quan
đến mức thu nhập cao và nhịp độ tăng trưởng kinh tế nhanh.
Nguyên nhân:nếu mức chết cao,thì mỗi cặp vợ chồng sẽ có mong muốn đẻ thêm do đó
làm tăng mức sinh.
-Tăng trưởng kinh tế,quá trình đô thị hóa và sự biến đổi mức sinh:
Đi kèm với sự tăng trưởng kinh tế luôn là quá trình công nghiệp hóa,đô thị hóa diễn ra
nhanh=> tỉ trọng dân cư thành thị tăng lên.Cuộc sống đô thị nhiều khó khăn với
chi phí đắt đỏ làm cho những người thu nhập thấp và trung bình không muốn
đông con và do đó giảm thiểu mức sinh.
-Tăng trưởng kinh tế và việc thực hiện KHHGĐ,điều chỉnh mức sinh:
Kinh tế phát triển tạo điều kiện cho Nhà nước đầu tư nhiều hơn vào nhân,tài,vật,lức
cho chương trình dân số-KHHGĐ,tạo điều kiện cho người dân điều chỉnh hành vi
sinh đẻ của mình.
Tổng tỉ suất sinh (TFR từ 1999-2009)
Thời kì tham chiếu Tổng tỉ suất sinh (TFR)
Toàn quốc Thành thị Nông thôn
1/4/1998-
31/3/1999
2.33 1.67 2.57
1/4/2000-
31/3/2001
2.25 1.86 2.38
1/4/2001-
31/3/2002

kiện dinh dưỡng,nâng cao sức khỏe,kéo dài tuổi thọ,do đó làm giảm mức chết.
Ở châu Phi,do nền kinh tế kém phát triển,tình trạng nghèo đói còn phổ biến,do đó có tỉ
suất chết cao nhất thế giới (40 ‰) và tuổi thọ trung bình rất thấp. Còn ở nước
tăng trưởng mạnh như Nhật Bản,tuổi thọ trung bình cải thiện rất nhanh,trong giai
đoạn 1985-200,tuổi thọ của nữ tăng từ 54 lên 82 tuổi,nam từ 50 lên 76 tuổi.
Đây là tỉ suất chết của 1 số nước,trong đó có Việt Nam
Tỷ suất chết sơ sinh (IMR)- phần nghìn
Năm 1998
(TĐTDS
1.4.1999)
Năm 2000
(Điều tra
1.4.2001)
Năm
2001
(Điều tra
1.4.2002)
Năm
2002
(Điều tra
1.4.2003)
Năm
2003
(Điều tra
1.4.2004)
Đông Nam Á 46 41 41
Indonesia 46 42 40
Malaysia 8 8 8
Philippine 35 31 30
Singapore 3.3 3 3

hội việc làm, tài nguyên môi trường,…)
class="bi x5 ye2 w8 hf"
d, Chất lượng dân số
- TĂng trưởng kinh tế tạo điều kiện nâng cao thu hập đã tạo điều kiện nâng cao chất
lượng cuộc sống người dân.
Nhu cầu vật chất ăn, ăn, đi lại được nâng cao, sức khỏe được chăm sóc, đẩy lùi
bệnh tật, kéo dài tuổi thọ, thể chất phát triển. Chất lượng dân số được nâng cao.
Tăng trưởng kinh tế nhanh tạo tiền để vật chất để Nhà nước và người dân chăm lo
hơn cho phát triển yếu tố con người, cho giáo dục, cho y tế,… Người dân sẽ có
nhiều cơ hội, khả năng để học tập, nâng cao trình độ chuyên môn.
VD: Ngày trc thì học xong đi bộ đội, h học xong có cơ hội tiếp tục học.
Kinh tế phát triển vững chắc, tạo điều kiện vật chất để phát trieenrvawn hóa xã hội,
củng cố chính trị, an ninh quốc phòng. Tạo điều kiện để cuộc sống con người them
phong phú, sinh động hơn, chất lượng dân số nâng cao.
Tuy nhiên vấn đề đánh mất bản sắc dân tộc, sự tha hóa về lối sống đạo đức, coi
trọng đồng tiên. Lối sống thiếu lành mạnh của giới trẻ, nạn tham nhũng của các
quan chức. Truyền thống văn hóa bị biến chất.
Nhà nghèo vượt khó rồi sa ngã ( Văn Quyến)
Nhà giàu vượt khó( Tiến Minh)
C, Thu hoạch
- Như vậy, dân số và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, ảnh
hưởng đến nhau trong nhiều vần đề, dù là tích cực hay tiêu cực thì mối quan hệ đó vẫn
không thể tách rời.
- Ở nước ta hiện nay, tình hình gia tăng dân số, đang ảnh hưởng vô cùng nghiêm
trọng đến tình hình phát triển kinh tế. Để hạn chế sự gia tăng dân số và hạn chế tác
động tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng kinh tế thì mỗi địa phương, các cơ quan nhà
nước cần có những giải pháp hiệu quả để thay đổi tình hình, đưa nền kinh tế nước ta
ngày càng phát triển bền vững lâu dài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status