ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
KHOA XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG
BỘ MÔN CẦU - HẦM
NHIỆM VỤ
THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên học sinh : Nguyễn Mạnh Lâm
Lớp: 06X3LT
Ngành: Xây dựng cầu đường.
1. Nội dung:
- Thiết kế cầu gải định vượt sông N9
2. Các số liệu ban đầu:
- Mặt cắt dọc tim cầu.
- Mặt cắt địa chất và các chỉ tiêu cơ lí của đất đá.
- Các số liệu về thuỷ văn.
3. Tiêu chuẩn thiết kế (22TCN272-05):
- Khổ cầu : K = 8 + 2 x 1,0 m.
- Khẩu độ : L
0
= 163 m.
- Tải trọng thiết kế :
+ HL93.
+ Đoàn người p=4.1KN/m
trong công cuộc xây dựng đất nước.
Với việc thiết kế đồ án tốt nghiệp; phần nào đó giúp cho em làm quen với việc thiết
kế một công trình giao thông để sau này khỏi bỡ ngỡ khi tiếp xúc công việc thực tế.
Do thời gian có hạn, tài liệu còn thiếu, trình độ còn hạn chế hơn nữa lần đầu tiên
phải thực vận dụng kiến thức cơ bản để thực hiện một đồ án lớn nên không tránh khỏi
sai sót. Kính mong quý thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến thêm.
Qua đây cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo ThS. Nguyễn
Duy Thảo đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành đồ án này.
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2008.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Mạnh Lâm
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 3
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.2.3. Điều kiện địa chất:
Trong quá trình khảo sát đã tiến hành khoan thăm dò địa chất và xác định các lớp
như sau:
- Lớp 1: Cát hạt nhỏ dày 6m
- Lớp 2: Á sét dày 6m
- Lớp 3: Cát hạt trung lẫn dăm sạn
Nhìn chung địa chất tại khu vực xây dựng cầu tương đối tốt .
1.2.4. Điều kiện xây dựng cầu:
- Đá: vật liệu đá được khai thác tại mỏ gần khu vực xây dựng cầu. Đá được vận
chuyển đến vị trí thi công bằng đường bộ một cách thuận tiện. Đá ở đây đảm bảo cường độ
và kích cỡ để phục vụ tốt cho việc xây dựng cầu.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 4
- Cát: cát dùng để xây dựng lấy ngay tại lòng sông, đảm bảo về độ sạch, cường độ và
số lượng.
- Gỗ: gỗ sử dụng làm ván khuôn và phục cho các công tác thi công khác là vật liệu
sẵn có tại địa phương nên việc cung cấp gỗ cho công trường là rất kịp thời và đúng yêu
cầu.
- Sắt, thép, xi măng và nước đều được cung ứng đầy đủ đảm bảo chất lượng theo khả
năng yêu cầu.
1.2.5. Nhân lực và máy móc thi công:
Hiện nay trong tỉnh có nhiều công ty xây dựng cầu đường có nhiều kinh nghiệm
trong thi công.
Về biên chế tổ chức thi công các đội xây dựng cầu khá hoàn chỉnh và đồng bộ. Cán
bộ có trình độ tổ chức và quản lý, nắm vững về kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao, có ý
thức trách nhiệm tốt. Các đội cầu được trang bị máy móc thiết bị tương đối đầy đủ để tiến
hành thi công. Nhìn chung về vật liệu xây dựng, nhân lực, máy móc thiết bị thi công, tình
hình an ninh tại địa phương khá thuận lợi đảm bảo cho việc thi công đúng theo tiến độ đã
định.
1.3. CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ĐỂ THIẾT KẾ
−
=
−
x
L
LL
yc
yctk
Vậy khẩu độ đã chọn đạt yêu cầu.
1.3.2.2. Phương án II: Kết cấu gồm 4 nhịp dầm Super-T (42+42+42+42)m
tk
L
0
= 169,5-0,6-1,2-1,2-1,2-0,6 = 164,7m
Ta có :
%5%04,1100
163
1637,164
0
00
<=
−
=
−
x
L
LL
yc
yctk
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 5
PHẦN 2: THIẾT KẾ SƠ BỘ CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 1 (CẦU DẦM LIÊN TỤC)
2.1.1 TÍNH TỐN KHỐI LƯỢNG DẦM CHỦ:
- Kết cấu nhịp:
C2C2 C1 C2 C1 C2C2
48
74
48
11
37 37 37 37
11Hình 2.1.1.1 - Sơ đồ cầu
- Mặt cắt ngang dầm tại gối và giữa nhịp:
285
245
2% 2%
LỚP BÊ TÔNG NHỰA DÀY 7CM
2
+ c
1
(1)
100 300 300 300 400300 100100
450
250
K0
K1
K2
K3
S1S2S3S4S5S6S7S8S10S11S12
3700
X
Y
O
S9
K4K5K6
K7K8K9
300300400400400Hình 2.1.1.3 - Phân chia đốt thi cơng dầm
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 6
Xác định các hệ số:
* Biên dưới bản đáy có phương trình: y = a
2
.x
2
+ c
2
(2)
Xác định các hệ số:
=⇒=
=⇒=
5,435
5,20
yx
yx
+=
=
⇒
5,2355,4
5,2
2
2
2
a
c
+ A
1
5
1
A0
A1
B1
B2
δ
Hình 2.1.1.4 - Phân chia mặt cắt ngang dầm chủ
- Với A
0
là phần có diện tích không đổi và A
1
là phần diện tích thay đổi.
- Dùng công thức ta có A
0
= 3,839 (m
2
)
)3,0.3,0()).(
5
)(
.2(.(5,0
5
.
2
l.
2
AA
V
+
+
= (m
3
)
- Với l
i
là chiều dài phân đoạn; A
i
là diện tích mặt cắt ngang.
- Trọng lượng đốt là DC
i
= V
i
.24,5 (kN)
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 7
Bảng 2.1.1.1 - Bảng tính khối lượng các đốt dầm
Đốt
S2 34,00
3,72 4,39 0,67 10,21 1,00 10,30 252,46
K1
S4
27,
00
3,
19
3
,
69
0,
50
8,
96
3
,
00
27,
65
00
23,
67
579,
87
K5 S8 15,00
2,58 2,87 0,29 7,38 3,00 22,63 554,47
K6 S9 12,00
2,48 2,74 0,26 7,12 3,00 21,76 533,00
K7
S10
8,
00
2,
38
2,
60
0,
23
Khối lượng dầm ngang tại mố:
DC
4
= 6,38.0,6.24,5 = 93,79 (KN)
Vậy tổng khối lượng toàn bộ kết cấu nhịp là:
DC
kcn
= 3.DC
1
+2.DC
2
+4∑DC
i
+2.DC
3
+2.DC
4
= 3.419,15+2.1119,01+4.6835,09+2.1626,80+2.93,79=34277,01(KN)
Khối lượng cốt thép thường trong dầm lấy bằng 2kN/1m
3
khối lượng bê tông:
DC
th
= 2.34277,01/24,5 = 2798,12 (kN)
Trọng lượng bản thân dầm chủ trên 1m dài:
DC
tb
= 34277,01/170 = 201,63 (kN/m)
2.1.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG MỐ:
lượng
1 Đá tảng V1=2.0,3.0,7.0,7 0,29
2 Xà mũ V2=1,1.0,8.11,3 9,94
3 Tường cánh V3 = ((7,7.3)+(7,7+2,7).4/2+(2,7.1,32)).0,3.2 28,48
4 Thân mố
V4 =
(
(2,9.
0
,
6
)+(0,2.0,2.1,5)+(1,1+0,6).0,8+
(1,1+0,6+1,5)0,2/2+(1,5.4,6)-(0,8.1,1)).11,3
107,35
5 Bệ mố V5=2.2,5.12,3 61,50
6 Móng tường cánh V6=2.2,7.0,8.2 8,64
Thể tích bê tông mố(m3)
V=V1+V2+V3+V4+V5+V6 216,20
Khối lượng bê tông mố(KN)
Gb=24,5xV 5295,90
Khối lượng cốt thép mố(KN)
Gt=V.1 216,20
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 9
110
60
70
55070 70
3 Tường cánh V3 = ((8,7.3)+(8,7+2,7).5/2+(3,7.1,73)).0,3.2 38,10
4 Thân mố
V4 = [(2,9.0,6)+(0,2.0,2.1,5)+(1,1+0,6).0,8+
(1,1+0,6+1,5)0,2/2+(1,5.6,0)-(0,6.1,1)].11,3
131,08
5 Bệ mố V5=2.2,5.12,3 61,50
6 Móng tường cánh V6=2.3,7.0,8.2 11,84
Thể tích bê tông mố(m3)
V=V1+V2+V3+V4+V5+V6 252,75
Khối lượng bê tông mố(KN)
Gb=24,5.V 6192,38
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 10
Khối lượng cốt thép mố(KN)
Gt=V.1 252,75
2.1.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG TRỤ:
Kích thước của trụ 1và 2 giống nhau, được thể hiện trên hình vẽ bằng đơn vị cm.
320
1000
100
200
200
350
700
950
500
3
bêtông là 0,06T. Khối lượng cốt
thép tính trong lan can tay vịn là:
=[0,45.0,2+(0,45+0,2).0,3+0,2.0,2].2.170.0,06.0,981= 6,504(KN) Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 11
203020
45
70 50
20
120
200
70 50
10
10
10
Hình 2.1.4.1 - Sơ hoạ k ích thước lan can tay vịn
2.1.4.2 Trọng lượng các lớp mặt cầu:
- Lớp BTN dày 7cm: DW
1
= 1.0,07.10,4.23.0,981 = 16,43(KN/m)
- Lớp bê tông bảo vệ dày 3cm: DW
2
= 1.0,03.10,4.24.0,981 = 7,35(KN/m)
- Lớp phòng nước dày 1cm: DW
3
= 1.0,01.10,4.15.0,981 = 1,53(KN/m)
P
n
= 0,85[0,85.f’c.(Ap-Ast) +fy.Ast];
Trong đó:
f’c: Cường độ chụ nén của BT cọc(Mpa); f’c=30Mpa
Ap: Diện tích mũi cọc(mm
2
);
Ast: Diện tích cốt thép chủ (mm
2
); dùng 8Φ18 : Ast = 2036mm
2
fy: Giới hạn chảy của cốt thép chủ (Mpa); fy = 420Mpa
Thay vào ta được:
P
n
= 0,85[0,85.30.(160000-2036)+420.2036]= 4151(kN)
- Sức kháng dọc trục tính toán:
P
r
= φ.Pn;
Với φ: Hệ số sức kháng mũi cọc, φ = 0,55
P
r
= 0,55.4151 = 2283(kN)
2.1.5.1.2 Xác định sức chịu tải của cọc theo đất nền:
Sức chịu tải của cọc được chia thành sức kháng bên và mũi như sau:
Q
u
= Q
*Ghi chú:
- Lớp 1: Cát hạt nhỏ dày 6 m (trạng thái rời)
- Lớp 2: Á sét dày 6 m (trạng thái dẻo)
- Lớp 3: Cát hạt trung lẫn dăm sạn dày vô cùng (trạng thái chặt vừa)
Số đọc SPT hiệu chỉnh theo năng lượng tiêu chuẩn 60%:
N
60
= N.C
E
N: Số nhát đập để ống xuyên được 300mm;
E
h
= 45: tỷ lệ phần trăm năng lượng hữu ích của thiết bị SPT
C
E
= E
h
/60 = 45/60
Bảng 2.1.5.1.2.1 Sức kháng thành bên chưa hiệu chỉnh của cọc trong các lớp đất
(dùng để tính cho mố A, B)
Lớp đất Z N N
60
f
i
(ở giữa lớp
phân tố)
Δz
i
1,47
33,64
6,00 7,50 32,12
Tổng =
74,81
f
cát=
12,47
Á sét
6,00 7,50 32,12 51,81 1,54 79,79
7,54 18,75 71,50 67,98 1,48 100,62
9,02 16,50 64,47 65,66 1,46 95,87
10,48 17,25 66,86 49,81 1,52 75,71
12,00
18,0
0
32,76
T
ổng
38,65
Tổng cộng =
581,41
Q
f
= 1,6.581,41 =
930,26
Bảng 2.1.5.1.2.2 Sức kháng mũi chưa hiệu chỉnh
(dùng để tính cho mố A, B)
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 13
Z(m) N
60
Đất q
p
q
pi
giữa
lớp
phân t
ố
∆z
i
q
pi
0,74 4333,97
13,54
19,50
5967,00
5852,25
1,51
8836,90
15,05
18,75
5737,50 5663,84
0,95 5380,65
16,00
5590,19 5549,09
0,53 2941,02
11834,14
p
= (q
p1
+ q
p2
).0,16 = 0,16.(
7204,16
+
8452,96
)/2 =
7828,56
kNBảng 2.1.5.1.2.3 Sức kháng thành bên chưa hiệu chỉnh của cọc trong các lớp đất
(dùng để tính cho trụ T1)
Lớp đất Z N N
60
f
i
(ở giữa lớp
phân tố)
Δz
i
f
i
Δz
i
7,50
32,12
Tổng =
74,81
f
cát=
12,47
Á sét
6,00 7,50 32,12 51,81 1,54 79,79
7,54
18,75
71,50
67,98
1,48
100,62
9,02
35,49
34,81
1,51
52,56
15,05
18,75
34,13
33,44
1,48
49,49
16,53 18,00 32,76 34,13 1,55 52,89
18,08 19,50 35,49 36,17 1,47 53,17
19,55 20,25 36,86 36,17 1,49 53,90
21,04
19,50
35,49
34,81
Q
f
= 1,6.844,72 =
1351,55
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 14
Bảng 2.1.5.1.2.4 Sức kháng mũi chưa hiệu chỉnh
(dùng để tính cho trụ T1)
Z(m) N
60
Đất q
p
q
pi
giữa
lớp
phân tố
∆z
i
q
pi
Δzi
Σ q
pi
Δzi
q
pi
21,04
19,50
5967,00 5852,25
1,48 8661,33
22,52
18,75
5737,50
5672,35
0,88
4991,67
23,40
5607,20 5557,60
0,67 3723,59
12100,34
8643,10
24,07
p2
).0,16 = 0,16.(7098,38+8643,10)/2 = 1259,32kN
Bảng 2.1.5.1.2.5 Sức kháng thành bên chưa hiệu chỉnh của cọc trong các lớp đất
(dùng để tính cho trụ T2)
Lớp đất Z N N
60
f
i
(ở giữa lớp
phân tố)
Δz
i
f
i
Δz
i
Cát hạt nhỏ
0,00 0,00 0,00 4,78 1,52 7,26
1,52 5,25 9,56 10,24 1,50 15,36
3,02 6,00 10,92 12,29 1,51 18,55
4,53 7,50 13,65 22,89 1,47 33,64
6,00 7,50 32,12
Tổng =
74,81
f
cát=
dăm sạn
12,00
18,00
32,76
34,13
1,54
52,55
13,54 19,50 35,49 34,81 1,51 52,56
15,05 18,75 34,13 33,44 1,48 49,49
16,53 18,00 32,76 34,13 1,55 52,89
18,08 19,50 35,49 36,17 1,47 53,17
19,55
20,25
36,86
36,17
1,49
53,90
21,04 19,50 35,49 35,32 0,36 12,72
lớp
phân tố
∆z
i
q
pi
Δzi
Σ q
pi
Δzi
q
pi
18,08
19,50
q
p
=
306.N
60(kPa)
5967,00 5976,37
0,12 717,16
20140,05
21,40
5911,18
5824,34
1,12
6523,26
15238,52
10884,66
22,52
18,75
5737,50 5716,77
0,28 1600,70
22,80
5696,04 5602,02
1,27 7114,57
24,07
1351,55 1259,32 2088,70
3 Trụ T2
1268,62
1374,27
2114,31
4 Mố B
930,26 7828,56 1746,25
2.1.5.2.2 Tính toán áp lực tác dụng lên mố, trụ:
Để xác định áp lực lớn nhất tác dụng lên mố trụ ta sử dụng chương trình
MIDAS/Civil6.3.0 để tính toán.
2.1.5.2.2.1.Các bước chính thực hiện trong chương trình:
1. Khai báo vật liệu dùng cho kết cấu và các thuộc tính của vật liệu
2. Mô hình hóa kết cấu;
3. Khai báo các làn xe;
4. Khai báo các tải tải trọng theo 22TCN272-05 gồm xe tải thiết kế + tải trọng
làn, xe 2 trục thiết kế + tải trọng làn;
5. Khai báo các lớp xe;
6. Khai báo các trường hợp tải trọng di động;
7. Khai báo các trường hợp tải trọng di động và các hệ số tải trọng và hệ số xung
kích;
8. Gán các trường hợp tải trọng cho kết cấu;
9. Khai báo các tổ hợp tải trọng;
10. Chạy chương trình và xuất ra các giá trị cần thiết.
1. Khai báo vật liệu dùng cho kết cấu và các thuộc tính của vật liệu:
Vật liệu dùng cho cầu gồm các vật liệu chính sau: BT dầm, BT trụ…
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Gán các thuộc tính phụ thuộc vào thời gian cho bê tông: Model > Properties >
Time Depent Material Link.
2. Mô hình hóa kết cấu:
Kết cấu cầu liên tục đúc hẫng được mô hình hóa trong chương trình gần giống như kết
cấu thật bên ngoài thực tế.
Dầm chủ là dầm hộp liên tục được mô hình là phần tử Beam. Mặt cắt ngang dầm chủ là
loại 1 hộp 2 sườn, thành xiên; các thông số về mặt cắt ngang dầm chủ được thể hiện bên
dưới.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 18 Hình 2.1.5.2.2.1.5 - Khai báo mặt cắt trên trụ
Hình 2.1.5.2.2.1.6 - Khai báo mặt cắt mép trụ Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 19 Hình 2.1.5.2.2.1.7 - Khai báo mặt cắt hợp long Hình 2.1.5.2.2.1.8 - Sơ đồ kết cấu dưới dạng không gian
3. Khai báo các làn xe:
Hình 2.1.5.2.2.1.9 - Khai báo các làn xe.
4. Khai báo các tải tải trọng theo 22TCN272-05 gồm xe tải thiết kế + tải trọng
làn, xe 2 trục thiết kế + tải trọng làn:
Khai báo hai trường hợp hoạt tải theo ASSHTO LRFD:
+ HL-93TDM: Hoạt tải xe hai trục thiết kế và tải trọng làn.
+ HL-93 TRK: Hoạt tải xe tải thiết kế và tải trọng làn. Hình 2.1.5.2.2.1.10 - Khai báo các trường hợp của hoạt tải.
5. Khai báo các lớp xe:
Hình 2.1.5.2.2.1.11 - Khai báo các lớp xe.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 21
6. Khai báo các trường hợp tải trọng di động:
8. Gán các trường hợp tải trọng cho kết cấu:
Các loại tải trọng như: Trọng lượng bản thân, trọng lượng của BT tươi, lực căng
kéo cáp chương trình sẽ tự động gán cho kết cấu; ở đây ta chỉ gán tỉnh tải trong giai đoạn
2 như: trọng lượng các lớp phủ BMC, trọng lượng lan can tay vịn, trọng lượng dải phân
cách. Việc gán được thực hiện như sau:
Chọn các phần tử cần gán tải trọng, gọi menu Load>Element Beam Load… =>
Xuất hiện hôp thoại; trong hộp thoại này ta khai báo các thông số cần thiết như hình bên
dưới: tĩnh tải các lớp phủ BMC được quy về một lực phân bố dọc suốt chiều dài dầm chủ,
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp @&? Khoa xây dựnng cầu đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm - Lớp 06X3LT Trang 22
riêng tĩnh tải lan can tay vịn và tĩnh tải dải phân cách được quy về một lực phân bố và
một mômen phân bố dọc suốt chiều dài dầm chủ.
Sau khi khai báo xong nhấn nút Add để chấp nhận việc gán tải trọng.
Hình 2.1.5.2.2.1.14 - Gán lực phân bố.
9. Khai báo các tổ hợp tải trọng:
Để chương trình tính ra các trường hợp bất lợi nhất của tải trọng ta phải khai báo
các tổ hợp tải trọng; cách khai báo như sau:
Gọi menu Load >Create load Cases Using Load Combination => Xuất hiện hộp
thoại Load Combination; trong hộp thoại này ta khai báo các loại tổ hợp tải trọng: Hình 2.1.5.2.2.1.15 - Khai báo các tổ hợp tải trọng.
STT
Tên Tổ hợp Loại tổ hợp
Mô tả Hệ số vượt tảiHình 2.1.5.2.2.1.17 - Xếp hoạt tải đoàn người lên đah phản lực trụ
Giá trị phản lực lớn nhất tại các gối trong giai đoạn khai thác do tổ hợp “Max” gây ra: Hình 2.1.5.2.2.1.18 - Giá trị phản lực tại mố và trụ do tĩnh tải và hoạt tải gây ra
- Áp lực tác dụng lên mố A và mố B
A
p
mốA
= 1,25.5295,90 + 5993,04 = 12612,92 (kN)
A
p
mốB
= 1,25.6192,38 + 5993,04 = 13733,52 (kN)
- Áp lực tác dụng lên trụ T1 và T2 : A
p
trụT1
= A
p
trụT2
= 32927,44 (kN)
2.1.5.3 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc cho mố, trụ cầu:
Công thức tính toán :
tt
P
N