MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THUẾ
GTGT 1
1.1. Thuế giá trị gia tăng 1
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT 1
1.1.2. Khái niệm và bản chất của thuế GTGT 4
1.1.3. Đặc trưng của thuế GTGT 4
1.1.4. Vai trò của thuế GTGT 5
1.1.5. Một số nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT hiện nay 6
1.1.5.1. Đối tượng chịu thuế 6
1.1.5.2. Đối tượng không chịu thuế 6
1.1.5.3. Đối tượng nộp thuế 9
1.1.5.4. Căn cứ và phương pháp tính thuế 9
1.1.5.5. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán, miễn giảm thuế 14
1.2. Quản lý thuế GTGT 16
1.2.1. Luật quản lý thuế 16
1.2.2. Khái niệm và sự cần thiết của quản lý thuế GTGT 18
1.2.3. Nội dung quản lý thuế GTGT 19
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT 22
1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan 22
1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGTTẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN
2012-2014 27
2.1. Khái quát về Chi cục thuế thành phố Pleiku tỉnh Gia lai 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế thành phố Pleiku tỉnh
Gia lai 27
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI 71
3.1. Một số định hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại
Chi cục Thuế thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai 71
3.1.1. Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Chi cục Thuếthành phố Pleiku
tỉnh Gia Lai trong thời gian tới 71
3.1.2. Một số định hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại
Chi cục Thuế thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai 73
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục
Thuế thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai 74
3.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 74
3.2.1.1. Căn cứ đề xuất giải pháp 74
3.2.1.2. Nội dung thực hiện giải pháp 75
3.2.1.3. Những kết quả dự kiến đạt được 78
3.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra thuế, kiểm tra nội bộ 78
3.2.2.1. Căn cứ đề xuất giải pháp 78
3.2.2.2. Nội dung thực hiện giải pháp 79
3.2.2.3. Kết quả đạt được nếu thực hiện giải pháp 80
3.2.3. Một số giải pháp khác 80
3.3. Một số kiến nghị 84
3.3.1. Đối với Tổng cục Thuế 84
3.3.2. Đối với chính quyền địa phương, ban ngành liên quan 85
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
ĐTNT Đối tượng nộp thuế
GTGT Giá trị gia tăng
HH – DV Hàng hóa - Dịch vụ
KK-KTT-TH Kiểm kê - Kế toán thuế - Tin học
BIỂU ĐỒ Trang
Biểu đồ 2.1.Kết quả thu thuế giai đoạn 2012 - 2014 36
Biểu đồ 2.2.Tình hình nợ thuế giai đoạn 2012-2014 38
Biểu đồ 2.3. Kết quả thu thuế GTGT giai đoạn 2012-2014 40
SƠ ĐỒ Trang
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thành phố Pleiku 30
Sơ đồ 2.2. Quy trình công tác tuyên truyền, hỗ trợ tại Chi cục Thuế 42
Sơ đồ 2.3. Quy trình quản lý đăng ký thuế GTGT 45
Sơ đồ 2.4.Quy trình quản lý kê khai thuế GTGT tại Chi cục Thuế thành phố Pleiku 47
Sơ đồ 2.5.Quy trình quản lý hóa đơn thuế GTGT tại Chi cục Thuế 49Sơ đồ 2.6. Quy trình xử lý tờ khai, chứng từ, xác định và ấn định số thuế GTGTphải
nộp tại Chi cục Thuế thành phố Pleiku 51
Sơ đồ 2.7. Quy trình xử lý hoàn thuế GTGT tại Chi cục Thuế thành phố Pleiku 58
Sơ đồ 2.8. Quy trình kiểm tra thuế GTGT tại Chi cục Thuế thành phố Pleiku 60
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, nước ta đã có sự đổi mới rõ rệt về chính sách pháp Luật
Thuế đó là nhờ vào đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước. Việc ban
hành các chính sách về thuế đã góp một phần quan trọng trong công cuộc đổi mới
đất nước.
Thuế GTGT hàng năm tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN,
góp phần tăng cường tài chính quốc gia, đảm bảo nguồn lực để phát triển kinh tế -
xã hội, xóa đói, giảm nghèo và củng cố quốc phòng, an ninh. Đồng thời, thuế
GTGT lại có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa. Nắm rõ
điều này, Tổng cục Thuế Việt Nam, các Cục Thuế các tỉnh, thành phố cùng các Chi
cục Thuế… luôn nỗ lực hết mình để cố gắng đảm bảo công tác thu thuế GTGT nói
riêng, cũng như tăng thu cho NSNN.
Chi cục Thuế thành phố Pleiku chịu sự lãnh đạo của Cục Thuế tỉnh Gia Lai, với
làm việc tại Chi cục Thuế thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai, đặc biệt là chú Trần Đình
Binh đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành bài khóa luận
tốt nghiệp này.
Vì thời gian có hạn cũng như kiến thức của bản thân còn hạn chế nên báo cáo
không thể tránh khỏi thiếu sót. Em kính mong nhận được sự đánh giá, nhận xét của
quý thầy cô để báo cáo hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT
1.1. Thuế giá trị gia tăng
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT
Trong cuốn “Giáo trình thuế” của TS. Võ Thế Hào (2009) đã chỉ ra nguồn gốc
và lịch sử phát triển của thuế GTGT.
Năm 1918, khái niệm thuế GTGT được một người Đức tên là Cart Friedrich Von
Siemens - là thành viên của gia đình sáng lập tập đoàn SIEMENS A-G, tập đoàn sản
xuất hàng kim khí điện máy lớn nhất nước Đức lúc bấy giờ. Nhận thấy sự trùng lặp
của thuế doanh thu, ông Cart Friedrich Von Siemens đã đưa ra khái niệm thuế
GTGT và đề xuất chính phủ Đức đưa vào áp dụng thay cho thuế doanh thu. Tuy
nhiên, đề xuất của ông không được Chính phủ Đức thông qua do lo ngại sự phức
tạp của thuế GTGT sẽ ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế nước Đức. Do đó, sáng kiến
của Cart Friedrich Von Siemens phần nào bị lãng quên trong một thời gian dài.
Năm 1953, Nhật Bản đã nghiên cứu và đưa ra dự thảo Luật Thuế GTGT nhưng
đã không được Quốc hội thông qua.
Ở Pháp, Maurice Lauré, giám đốc cơ quan thuế Pháp đã hoàn chỉnh đạo Luật
Thuế giá trị gia tăng. Ngày 10/04/1954, nước Pháp ban hành thuế GTGT và có hiệu
lực thi hành vào ngày 01/07/1954 nhưng chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp lớn.
Tiền thân của thuế GTGT ở Pháp là Thuế doanh thu. Nhằm khắc phục những hạn
nhiều lần nhằm tháo gỡ kịp thời những vướng mắc phát sinh, phù hợp với thực tiễn
nước ta trong từng thời kỳ, cụ thể:
Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông
qua ngày 3/6/2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009. Luật Thuế GTGT 2008
ra đời trên cơ sở thống nhất các văn bản luật về thuế GTGT khác như Luật Thuế
GTGT năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số
07/2003/QH11, Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ
đặc biệt và Luật Thuế GTGT số 57/2005.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 được
Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/6/2013 và có hiệu lực thi hành
từ ngày 1/1/2014. Luật số 31/2013/QH13 được ban hành trên căn cứ Luật Thuế
GTGT số 13/2008/QH12.
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều Luật Thuế GTGT được Chính phủ ban hành ngày 18/12/2013 và có hiệu lực thi
10
hành ngày 1/1/2014. Nghị định này được ban hành thay thế cho các Nghị định số
123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày
27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật
Thuế GTGT.
Thông tư số 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị
định số 2019/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 được ban hành ngày 31/12/2013 và có
hiệu lực ngày 1/1/2014.
Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
được Quốc hội ban hành tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII ngày 26/11/2014 và
có hiệu lực thi hành ngày 1/1/2015. Tại Điều 3 Luật này quy định sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
về thuế được Chính phủ ban hành ngày 12/02/2015 và có hiệu lực thi hành ngày
thì nó lại đóng vai trò là phần c của sản phẩm mới [1,tr 82]. Cứ như vậy đến người
tiêu dùng cuối cùng, toàn bộ số c+(v+m) là tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ, đồng
thời cũng là tổng các phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ qua các giai đoạn
sản xuất, kinh doanh khác nhau. Mỗi một sản phẩm, hàng hoá khi đi vào quá trình
sản xuất, kinh doanh tiếp theo lại tăng thêm giá trị. Những giá trị đó tất nhiên sẽ bị
Nhà nước tính thuế, nhưng việc tính thuế trên toàn bộ giá trị hay chỉ tính thuế đối
với phần giá trị tăng thêm thì lại phụ thuộc vào từng sắc thuế.
Quá trình sản xuất ra hàng hoá bao gồm một số bước, giá trị cuối cùng của sản
phẩm là tổng các giá trị tăng thêm ở các giai đoạn đó. Thuế đánh vào tổng giá trị
sản phẩm ở mỗi giai đoạn gọi là thuế doanh thu, còn thuế đánh vào phần giá trị tăng
thêm ở từng giai đoạn gọi là thuế GTGT.
1.1.3. Đặc trưng của thuế GTGT
Thuế GTGT là nguồn động viên quan trọng, kịp thời và chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng thu ngân sách Nhà nước. Thuế GTGT được tính và thu vào từng khâu, từng
giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh nên làm tăng nguồn thu cho ngân sách
Nhà nước.
Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rất rộng áp dụng cho hầu hết các hàng hoá,
dịch vụ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong tất cả các ngành
nghề, ở tất cả các giai đoạn.
12
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, nó là một yếu tố cấu thành trong giá cả
hàng hoá, dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập thông qua sự đóng góp của
người tiêu dùng khi họ sử dụng hàng hoá, dịch vụ đó. Thuế GTGT được tính trong
giá bán nên người chịu thuế ít có cảm giác mình bị Nhà nước đánh thuế, do đó thuế
GTGT ít gây ra những phản ứng từ phía người chịu thuế.
Tại Việt Nam, thuế GTGT được ban hành nhằm thay thế cho Thuế doanh thu
trước đây, nó đã khắc phục được các nhược điểm của Thuế doanh thu. Thuế GTGT
chỉ có 3 mức thuế suất giúp cho việc áp dụng trở nên đơn giản hơn so với thuế
doanh thu trước đây (với 11 mức thuế suất). Việc thu thuế từ số ít người sản xuất,
kinh doanh thuận tiện và dễ dàng hơn là thu trực tiếp từ số đông người tiêu dùng.
1.1.5. Nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT hiện hành tại Việt Nam
1.1.5.1. Đối tượng chịu thuế
Căn cứ vào Điều 3, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Điều 2 Thông tư
219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số
209/2013/NĐ-CP:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định của Luật Thuế GTGT
và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.
1.1.5.2. Đối tượng không chịu thuế
Căn cứ vào Điều 5, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Khoản 1, Điều 1, Luật
số 31/2013/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT; Khoản
1, Điều 3, Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật
Thuế; Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP:
Quy định có 27 nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến
thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự
sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống,
cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất
nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
14
- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh.
- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
- Chuyển quyền sử dụng đất.
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng
và tái bảo hiểm.
- Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài
lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp,
đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức
quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn
miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện
trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu,
tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản
xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký
kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các
khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
- Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển
nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy
tính.
- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ,
đồ trang sức hay sản phẩm khác.
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy
định của Chính phủ.
- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng,
xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
- Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng
thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong
nước.
- Phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm, vật nuôi; máy móc, thiết bị chuyên dùng
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT đối
với hoạt động đóng mới tàu đánh bắt xa bờ.
16
1.1.5.3. Đối tượng nộp thuế
Căn cứ vào Điều 4, Luật số 13/2008/QH12 Luật Thuế GTGT và Điều 3 Thông tư
17
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, giá
tính thuế là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương
tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đối với hoạt động cho thuê tài sản, giá tính thuế là số tiền cho thuê chưa có thuế
GTGT.
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế là giá
tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm
khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế GTGT.
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, giá tính thuế là giá trị công trình, hạng mục
công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp
xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính
thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc,
thiết bị.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá bán bất động sản
chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp
ngân sách nhà nước.
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng,
giá tính thuế là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.
b) Thuế suất
Căn cứ vào Điều 8, Luật số 13/2008/QH12 Luật Thuế GTGT; Điều 9, 10, 11
Thông tư 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số
209/2013/NĐ-CP:
Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được áp dụng như sau:
Mức thuế suất 0%:
Đối tượng áp dụng:
- Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất.
- Hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế.
chứng từ mà DN nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp.
• Phương pháp khấu trừ thuế
Đối tượng áp dụng:
Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thưc hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,
chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ
1 tỷ đồng trở lên, trừ hộ cá nhân kinh doanh.
- Cơ sở kinh doanh tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ, trừ hộ cá
nhân kinh doanh.
Xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Số thuế GTGT
đầu ra
-
Số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ
Trong đó:
Số thuế giá trị gia tăng đầu ra: bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,
dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.
Thuế GTGT ghi trên hóa đơn = Giá tính thuế x Thuế suất
- Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì
thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế.
- DN thuộc đối tượng tính thuế theo PPKT thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải
tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, DN phải ghi rõ giá bán chưa có thuế,
thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng
chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của
=
Doanh sè cña
HHDV b¸n ra
–
Gi¸ vèn
cña HHDV
- Phương pháp tính theo tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu:
Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức
ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương
pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này.
+ Hộ cá nhân kinh doanh.
21
+ Nhà thầu nước ngoài chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ,
trừ nhà thầu dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ
nộp thay.
+ Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp tự nguyện đăng ký nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ.
Cách xác định: Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ (%) GTGT x Doanh thu
Tỷ lệ thu được phân biệt theo 4 loại ngành nghề:
+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%.
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên
vật liệu: 3%.
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
1.1.5.5. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế GTGT
Quy định tại Điều 13 Luật số 13/2008/QH12 Luật Thuế GTGT; Khoản 6, Điều 1
Luật số 31/2013/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT.
Đăng ký nộp thuế:
Theo quy định của Luật Thuế GTGT thì các đối tượng kinh doanh phải đăng ký
nộp thuế với Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế:
định; trên cơ sở quyết toán tài chính, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai toàn
bộ số thuế phải nộp, số thuế đã nộp của năm hoặc thời hạn quyết toán, số còn thiếu
hay nộp thừa tính đến thời điẻm quyết toán thuế. Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng
các chỉ tiêu và số liệu theo quyết toán thuế và gửi bản quyết toán thuế đến địa
phương nơi cơ sở đăng ký nộp thuế theo thời gian quy định.
Hoàn thuế GTGT:
23
Cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo PPKT thuế được xét
hoàn thuế trong các trường hợp theo quy định.
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn
thuế GTGT nếu trong 12 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được
khấu trừ hết.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của
hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho nhà đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có
số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế
GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế
GTGT theo tháng.
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn
thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất,
chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số
thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Các tổ chức, các nhân thuộc diện được xét hoàn thuế phải gửi văn bản đề nghị,
kèm theo hồ sơ hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu thuế cơ sở. Cơ quan thuế tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra xác định số thuế được hoàn và làm thủ tục hoàn trả thuế cho cơ
sở.
luật thuế; các quy định về quản lý thuế còn phân tán tại nhiều văn bản pháp luật,
một số nội dung còn chưa thống nhất gây khó khăn cho người nộp thuế và cơ quan
thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế. Bên cạnh đó, quyền hạn, nghĩa vụ và
trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý thuế chưa được quy định đầy đủ, rõ
ràng, ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thực hiện công tác quản lý thuế; thủ tục hành
chính thuế ở nhiều khâu còn rườm rà, nặng tính hình thức gây khó khăn cho người
nộp thuế; chưa xây dựng được cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức,
cá nhân khác cũng như quy định trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân này với cơ
quan Thuế trong công tác quản lý thu thuế nhằm tăng cường việc phòng chống, xử
lý các hành vi vi phạm phát luật thuế, chống thất thu thuế.
25