BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
KỸ
THUẬT
CÔNG
NGHỆ
TP.
HCM
BÀI BÁO CÁO TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU, SO SÁNH KHẢ NĂNG KEO TỤ CỦA PHÈN NHÔM, PHÈN SẮT, PAC,
FAC, VÀ CHITOSAN TẠI CÔNG TY TNHH IN NANU TP.HCM
SVTH :
VÕ TẤN LỢI
MSSV :
1191081057
GVHD:
TS.
Tp.HCM, Ngày Tháng Năm
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Tp.HCM, Ngày Tháng Năm
Xác nhận của giáo viên phản biện
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
bị máy móc. Ngoài ra nước thải còn phát sinh từ quá trình vệ sinh xưởng khi mực in bị tràn đổ. Tuy
nhiên, nồng độ các chất gây ô nhiễm rất cao. Khi trực tiếp thải vào nguồn tiếp nhận không qua xử
lý, chất hữu cơ có trong nước thải sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử
dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Độ màu của nước thải làm hạn chế độ sâu tầng nước
được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu .
Đồng thời, gây tác hại về mặt cảm quan, gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng
tới hệ thuỷ sinh, nghề nuôi trồng thuỷ sản, du lịch và cấp nước. Nước thải ngành sản xuất mực in có
các thành phần ô nhiễm đặc trưng như dung môi hữu cơ, độ màu, chất rắn lơ lửng. Do đó nước thải
ngành in cũng là vấn đề rất được quan tâm.
Từ những cơ sở đó, đề tài :” Nghiên cứu, so sánh khả năng keo tụ của phèn nhôm, phèn sắt, PAC,
FAC, và Chitosan tại công ty TNHH in Nanu TP.HCM ” được tiến hành nhằm tìm ra giải pháp giảm
thiểu độ màu, COD của nước thải in để giảm thiểu ảnh hưởng đến con người, môi trường.
2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu trên quy mô phòng thí nghiệm.
- Đối tượng nghiên cứu: loại nước thải được xử lý là nước thải mực in tại Công Ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn In Nanu.
3.MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu của đề tài
• Xác định các thông số vận hành, quá trình keo tụ tạo bông cho các loại phèn nhôm,
phèn sắt, PAC, FAC và Chitosan.
• Chọn lựa loại hóa chất keo tụ trong năm loại trên phù hợp để xử lý nước thải mực in
đạt hiệu quả cao nhất.
• Tính toán chi phí vận hành cho các loại hóa chất keo tụ (phèn nhôm, phèn sắt, PAC,
FAC và Chitosan).
3.2. Nội dung nghiên cứu
• Xác định pH tối ưu của phèn nhôm, phèn sắt (III), PAC, FAC và Chitosan.
• Xác định lượng hóa chất keo tụ tối ưu của năm loại: phèn nhôm, phèn sắt, PAC, FAC
và Chitosan.
• So sánh ý nghĩa kinh tế, ý nghĩa kỹ thuật và ý nghĩa môi trường của phèn nhôm,
phèn sắt, PAC, FAC và Chitosan.
• Keo phân tử là những phân tử lớn (polyme) tạo thành hạt keo.
• Keo phân tán gồm nhiều phân tử phân tán tạo thành hạt keo.
• Keo liên kết gồm nhiều phân tử khác nhau liên kết với nhau tạo thành hạt keo.
• Keo kỵ nước không tan, phân chia thành các hạt nhỏ, không ngậm dầu, nước.
• Keo ngậm nước có khả năng hấp phụ các phân tử nước.
Keo kỵ nước hình thành sau quá trình thủy phân các chất xúc tác như phèn nhôm, phèn sắt.
Ban đầu các phân tử mới hình thành liên kết lại với nhau thành các khối đồng nhất. Nhờ có diện
tích bề mặt lớn, các khối này có khả năng hấp thụ chọn lọc một loại ion nào đó, hoặc có trong
thành phần các ion của khối hoặc gần giống một trong các ion trong khối về tính chất và kích
thước, tạo thành lớp vỏ bọc ion. Lớp vỏ ion này cùng với khối phân tử bên trong tạo thành hạt
keo. Bề mặt nhân keo mang điện tích của lớp ion gắn chặt trên đó, có khả năng hút một số ion tự
do mang điện tích trái dấu để bù lại một phần điện tích. Như vậy, quanh khối liên kết phân tử ban
đầu có hai lớp ion mang điện tích trái dấu bao bọc, gọi là lớp điện tích kép của hạt keo. Lớp ion
ngoài cùng do lực liên kết yếu nên thường không có đủ điện tích trung hoà với lớp điện tích bên
trong và do vậy hạt keo luôn mang một điện tích nhất định. Để cân bằng điện tích trong môi
trường, hạt keo lại thu hút quanh mình một số ion trái dấu ở trạng thái khuếch tán.
Nếu hạt keo ở trong trạng thái tĩnh thì điện tích của hạt được bù bởi lớp ion khuếch tán. Do
chuyển động Brown, lớp ion khuếch tán không di chuyển đồng thời với hạt keo, bởi vì lực liên
kết không bền vững. Do đó, hạt keo trong nước luôn là hạt keo mang điện tích.
Theo lý thuyết về lớp điện tích kép, nếu muốn hạt keo keo tụ thì thế điện động Zeta cần
phải giảm thấp dưới giá trị giới hạn. Do vậy, quá trình keo tụ được xem như bước đầu tiên trong
việc kết hợp các hạt riêng rẽ nhờ việc giảm thế điện động Zeta. Qúa trình tạo bông keo xảy ra
nhờ khuấy trộn và hình thành việc kết hợp các bông keo nhỏ.
Trong pha phân tán keo, điện tích bề mặt của các hạt keo có ảnh hưởng rất lớn đến các ion
bao quanh. Các ion trái dấu bị thu hút về bề mặt và các đồng ion bị đẩy ra khỏi bề mặt. Kết hợp
hỗn hợp các xu hướng chuyển động nhiệt và hút hoặc đẩy ion lẫn nhau sẽ tạo ra một lớp trong
của bề mặt tích điện của hạt keo và một lớp ngoài có số đương lượng các ion trái dấu phân bố
trong pha khuếch tán tạo ra lớp bề mặt điện tích kép.
Theo Stern, tác giả phân chia lớp điện tích kép thành hai lớp: lớp điện tích kép Stern với các
ion trái dấu hút nhau rất mạnh trên bề mặt hạt keo và lớp khuếch tán, có bề dày phụ thuộc vào
• Xác định được quy trình công nghệ xử lý nước thải mực in hiệu quả.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
• Giúp giải quyết vấn đề xử lý nước thải mực in đối với môi trường.
• Giải quyết được các bài toán về tính kỹ thuật, tính kinh tế và tính môi trường trong
phương pháp keo tụ tạo bông để xử lý nước thải mực in.
5. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
6. BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH IN NANU
1.2. DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ IN TẠI CÔNG TY IN
1.3. THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ IN
1.4. NGUỒN PHÁT SINH VÀ ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI
1.4.1. Nguồn phát sinh nước thải
1.4.2. Nguồn gây ô nhiễm không khí
1.4.3. Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại
1.4.4. Đặc tính nước thải mực in
1.5. ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG
1.6. MỘT VÀI NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN NƯỚC THẢI MỰC
IN
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1. Nguyên lý của quá trình keo tụ tạo bông
4.3. PHẦN KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Lê Huy Bá (2002), Độc học môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí
Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.Công ty Trách nhiệm hữu hạn in Nanu (2010), Bản cam kết bảo vệ môi trường Công ty
Trách nhiệm hữu hạn in Nanu, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại dịch vụ môi
trường Thế giới xanh tư vấn, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.Nguyễn Đức Đạt Đức (2010), Bài giảng thí nghiệm Kỹ thuật xử lý nước thải, tr.11-18, Bộ
môn Kỹ thuật môi trường, Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh.
4.Ngô Đình Ngọc Giao (2009), Bài giảng thí nghiệm hóa kỹ thuật môi trường, tr.69-72, Bộ
môn Kỹ thuật môi trường, Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh.
5.Trịnh Xuân Lai (2008), Xứ lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp, tr.62-81, Nhà xuất
bản Xây dựng, Hà Nội.
6.Ngô Thị Nga, Trần Văn Nhân (2009), Giáo trình Công nghệ xử lý nước thải, tr.118-125,
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
7.Nguyễn Thị Thu Thủy (2008), Xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp, tr.131-164, Nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
8.Một số đề tài nghiên cứu về nước thải mực in được tra tìm trên trang web của trường Đại
học Bách khoa Hà Nội www.hut.edu.vn và tìm thông tin ở mục của Viện Kỹ thuật hóa học
(chọn mục Nghiên cứu và chọn Đề tài khoa học). Dữ liệu được lấy chính xác vào ngày 10
tháng 07 năm 2011.