Báo cáo thực tập quản trị nhân lực: Hoàn thiện các vấn đề tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ quang hòa - Pdf 37

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÁC VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ
DỊCH VỤ QUANG HÒA
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ QUANG HÒA

Người hướng dẫn

: Đinh Quang Hòa

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Diệu Anh
Ngành đào tạo

: Quản trị Nhân lực

Lớp

: CĐ Quản trị nhân lực K6B

Khóa học

: 2012 - 2015

1.1.1. Sơ lược về công ty cổ phần dịch vụ vận tải và dịch vụ Quang Hòa. . .4
1.1.2. chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang
Hòa................................................................................................................4
1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải và
dịch vụ Quang Hòa........................................................................................5
1.1.4. Cơ cấu tổ chức:....................................................................................6
1.1.5. Phương hướng hoạt động của công ty.................................................7
1.1.6. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhận lực tại công ty cổ
phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa..............................................................7
1.2. Cơ sở lý luận về các vấn đề tạo đông lực cho người lao động tại doanh
nghiệp............................................................................................................9
1.2.1. Người lao động và động lực làm việc của người lao động tại doanh
nghiệp............................................................................................................9
Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.2.2. Tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp..........................11
1.2.3. Các vấn đề tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp........14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ QUANG HÒA..................26

2.1. Thông tin chung về người lao động tại Công ty...................................26
2.2. Thực trạng các vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động tại
công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa...........................................28


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 59

Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
2
3

Tên viết tắt
Nội dung
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp

4

người thì một trong những biện pháp hữu hiệu là tạo động lực cho người lao
động. Nếu công tác tạo động lực tốt sẽ có tác dụng khuyến khích nhân viên tích
cực làm việc, người lao động sẽ cố gắng học tập, nâng cao trình độ, phát huy
được tính sáng tạo, tăng sự gắn bó với công việc và công ty đóng góp một cách
tối đa cho doanh nghiệp. Khi đó doanh nghiệp không những đạt kết quả sản xuất
kinh doanh như mong muốn, tạo ra được bầu không khí làm việc hăng say, thoải
mái, góp phần xây dựng văn hoá doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của
công ty mà còn có được một đội ngũ lao động có chuyên môn, trình độ và gắn
bó với doanh nghiệp.
Thành lập năm 2008, qua hơn 7 năm xây dựng và phát triển từ một doanh
nghiệp vô cùng nhỏ, hiện tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa đã
có gần 30 lao động, không chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng nền kinh tế, doanh
thu công ty các năm đều có tăng trưởng ổn định, có uy tín trong thị trường tại
địa ở một vài sản phẩm nhất định. Một vài năm gần đây, công ty đã bắt đầu quan
tâm đến các vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động như tăng cường
các khóa đào tạo trong đơn vị, xây dựng lại quy chế trong đơn vị nhằm thu hút
người lao động giỏi. Song các vấn đề tạo động lực cho người lao động còn có
nhiều điểm hạn chế do đặc thù công việc, nhân sự phải nhận áp lực cao trong
công việc, chế độ lương thưởng chưa phù hợp…Do đó người lao động dễ rơi
vào trạng thái căng thẳng, chán nản, mất đi động lực làm việc, không mặn mà
gắn bó lâu dài với công ty, chỉ trú chân tạm thời khi có cơ hội là chuyển sang
công việc khác ổn định hơn. Như vậy, rõ ràng rằng vấn đề tạo động làm việc cho
đội ngũ lao động còn có một số bất cập. Hiện tại, ban lãnh đạo công ty đang rất
cố gắng nghiên cứu, tìm ra phương hướng để hoàn thiện vấn đề tạo động lực
Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

1

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B


- Về thời gian: Dữ liệu được thu thập cho giai đoạn 2010 – 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu một số nội dung lý thuyết cơ bản về tạo động lực cho người loa
động dựa vào phương pháp mô hình hóa để xây dựng khung lý thuyết của đề tài.
Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các số liệu báo cáo thống kê của công
Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

2

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa để nắm được đội ngũ người lao động
và thực trạng làm việc của đội ngũ người lao động.
Xử lý dữ liệu bằng phương pháp định lượng: Từ những thông tin, số liệu,
tài liệu thu thập được qua quá trình nghiên cứu, tìm tòi, để tiến hành phân tích,
tổng hợp để xác định điểm mạnh, điểm yếu qua đó đưa ra những đánh giá, nhận
xét của bản thân về các vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp thống kê
Phương pháp phân tích đánh giá
Đưa ra các giải pháp hoàn thiện các vấn đề tạo động lực làm việc người lao
động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Trên cơ sở khung lý thuyết, đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu,
nguyên nhân điểm yếu của các vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động
trong công ty. Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các vấn đề tạo động

HÒA
Tên tiếng Anh: QUANG HOA TRADS., JSC
Mã số doanh nghiệp : 0102996132
Địa chỉ: Thôn Phù Mã, Xã Phù Linh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Điện thoại: 0435953480

- Fax: 0435830727

E-mail:
1.1.2. chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang
Hòa
Công ty chuyên kinh doanh buôn bán hàng hóa phụ tùng, máy móc phục vụ
cho lĩnh vực vận tải.
Công ty chuyên về các lĩnh vực như:
• Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vân tải đường bộ.
• Kinh doanh các loại thiết bị, vật tư, phụ tùng, xăng, dầu, mỡ chuyên dùng
cho ngành vận tải.
• Liên doanh với các công ty vận tải để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện.
• Đào tạo dạy nghề sửa chữa.
Các dịch vụ của công ty đã cung cấp, đáp ứng được nhu cầu vận tải của các
đối tác, khách hàng một cách tốt nhất. Phụ tùng được nhập khẩu chính hãng đảm
bảo chất lượng.
Chức năng:
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa là công ty chuyên mua bán,
sửa chữa, bảo dưỡng các loại xe mô tô, xe cơ giới, xe có động cơ và phụ tùng,
linh kiện và các bộ phân phụ trợ, đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động.
Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

4


trong lĩnh vực đầu tư của mình.

Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

5

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.1.4. Cơ cấu tổ chức:
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán

Phòng marketing

Phòng kỹ thuật

- Giám đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Điều
hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động khác của công
ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ trong
kinh doanh. Thực hiện lập kế hoạch và thục hiện kế hoạch kinh doanh và
phương án đầu tư của công ty. Ra quyết định các phương án bố trí cơ cấu tổ
chức, quy chế quản lý nội bộ như bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức

định hướng cụ thể:
- Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa tập chung triển khai đẩy
mạnh các hoạt động kinh doanh truyền thống của công ty, đảm bảo đạt kết quả
và uy tín tốt.
- Từng bước xây dựng quy trình quản lý, vận hành công ty một cách chặt
chẽ. Hướng đến việc xây dựng bộ máy quản lý theo quy trình đạt chuẩn.
- Mở rộng thếm đa dạng các lĩnh vực như: đầu tư tài chính, thâm nhập vào
thị trường vận tải du lịch,…
1.1.6. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhận lực tại công ty cổ
phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa
1.1.6.1. Công tác hoạch định nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực giúp cho công ty thấy rõ hơn những hạn chế và
cơ hội của nguồn tài sản nhân lực mà tổ chức hiện có. Điều này có ý nghĩa quan
trọng trong hoạch định các chiến lược kinh doanh. Nói khác đi, hoạch định
nguồn nhân lực không thể thực hiện một cách tách biệt mà phải được kết nối
một cách chặt chẽ với chiến lược của công ty. Do vậy, ban lãnh đạo công ty
cũng rất chú trọng và cẩn thận trong công tác hoạch định nguồn nhân lực tại
công ty.
1.1.6.2. Công tác phân tích công việc
Phân tích công việc là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có
hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ
chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc. Hiện nay, công ty đã xây dựng
được bản mô tả công việc khá đầy đủ các vị trí, trong công ty và đang xây dựng,
bổ sung những vị trí còn thiếu. Từ đó, qua theo dõi quá trình làm việc của người
Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

7

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B


hiện đánh giá kết quả thực hiện công việc của công nhân viên trong công ty. Vì
đó là cơ sở để giúp nâng cao tay nghề của người lao động, là công cụ cho việc
trả lương, trả thưởng, đề bạt, thăng chức hay chấm dứt hợp đồng đối với từng vị
trí làm việc.

Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

8

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.1.6.7. Quan điểm trả lương cho người lao động
Đối với người lao đông thì chế độ lương, thưởng và các khoản phúc lợi mà họ
nhận được từ công ty là rất quan trong, nó quyết định sự ra đi hay ở lại của
người lao động với công ty. Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa đang
xây dựng lại hệ thống thang bảng lương để phù hợp với doanh nghiệp và mức
lương cạnh tranh trên thị trường nhằm thu hút, cạnh tranh nhân lực. Các chế độ
và hình thức trả lương được công ty phân loại như sau.
+ Trả lương cho người học nghề, thử việc.
+ Trả lương theo năng lực, thâm niên của từng nhân viên.
Tăng lương dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
1.1.6.8. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản
Ngoài những khoản lương cơ bản mà người lao động được nhận hằng
tháng thì còn có các chế độ đãi ngộ phúc lợi, đặc biệt là chế độ bảo hiểm xã hội.
Các khoản phúc lợi bao gồm phúc lợi theo quy định của pháp luật lao

người khác một cách hợp pháp để sản xuất ra sản phẩm có giá trị sử dụng. Lao
động trong doanh nghiệp là hoạt động có mục đích của con người, là quá trình
sức lao động tác động lên đối tượng lao động thông qua tư liệu sản xuất nhằm
tạo nên những vật phẩm, những sản phẩm theo mong muốn.
Đặc điểm của người lao động trong doanh nghiệp:
Người lao động luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được những yêu
cầu về điều kiện làm việc và an toàn lao động .
Người lao động luôn đề cao vấn đề lợi ích kinh tế, họ đòi hỏi mức lương
đánh giá đúng giá trị sức lao động của họ.
Người lao động luôn mong muốn có công việc ổn định, phù hợp, có thể gắn
bó lâu dài, muốn đạt được thành tích cao trong công việc và có cơ hội phát triển
nghề nghiệp.
1.2.1.2. Động lực của người lao động tại doanh nghiệp
Khái niệm về động lực của người lao động tại doanh nghiệp:
Có nhiều những quan niệm khác nhau về động lực trong lao động nhưng
đều có những điểm chung cơ bản nhất.
Theo giáo trình quản trị nhân lực của ThS.Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS
Nguyễn Ngọc Quân: “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người
lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”.
Theo giáo trình hành vi tổ chức của TS Bùi Anh Tuấn: “Động lực lao động là
những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho
phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực,
say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao
động”.
Việc tạo và duy trì động lực làm việc cho người lao động là một nội dung
cơ bản của chức năng lãnh đạo, là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất
của nhà quản lý.
Chỉ số đo động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp:
- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Năng suất lao động: Năng suất lao động được dựa trên việc hoàn thành chỉ

động nhằm tạo ra động lực cho người lao động”. Hay nói cách khác:“Tạo động
lực cho người lao động trong doanh nghiệp là việc sử dụng hệ thống các công
cụ kinh tế, tổ chức – hành chính, tâm lý – giáo dục nhằm khuyến khích người
lao động tự nguyện, nỗ lực, say mê làm việc với tất cả sự nhiệt tình, trí tuệ nhằm
mang lại kết quả cao hơn trong công việc và hoàn thành mục tiêu đề ra”.
Việc tạo động lực chính là một nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo, là
một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản lý, từ đó giúp người
lao động thực hiện và hoàn thành mục tiêu đã đề ra.
1.2.2.2. Vai trò của việc tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp
● Đối với cá nhân người lao động.
Tạo ra lợi ích cho người lao động: Người lao động chỉ hoạt động tích cực
Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

11

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

khi mà họ được thỏa mãn một cách tương đối những nhu cầu của bản thân. Điều
này thể hiện ở lợi ích mà họ được hưởng. Khi mà người lao động cảm thấy lợi
ích mà họ nhận được không tương xứng với những gì họ bỏ ra, họ cảm thấy
không thỏa mãn được những nhu cầu của mình thì sẽ gây ra cảm giác chán nản
làm việc, không tập trung.
Tạo tâm lý thoả mãn thúc đẩy người lao động làm việc : Con người luôn có
những nhu cầu cần được thỏa mãn về cả hai mặt vật chất và tinh thần. Khi người
lao động cảm thấy những nhu cầu của mình được đáp ứng sẽ thúc đẩy được tính


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Nhu cầu xã hội: nhu cầu được quan hệ với xã hội để thể hiện và chấp nhận
tình cảm, sự chăm sóc và sự hiệp tác.
Nhu cầu được tôn trọng: là nhu cầu có địa vị, được người khác công nhận
và tôn trọng, cũng như nhu cầu tự tôn trọng mình.
Nhu cầu tự hoàn thiện mình: là nhu cầu được trưởng thành và phát triển,
được biến các năng lực của mình thành hiện thực, nhu cầu đạt được thành tích
mới và nhu cầu sang tạo.
Học thuyết cho rằng khi mỗi nhu cầu trong số các nhu cầu đó được thỏa
mãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng. Vì thế, theo Maslow, để tạo động
lực cho nhân viên người quản lý cần phải hiểu nhân viên đó đang ở đâu trong hệ
thống thứ bậc này và hướng vào sự thỏa mãn các nhu cầu ở bậc đó.
1.2.3.2. Học thuyết kỳ vọng của Victor – Vroom
Học thuyết này được V.Vroom xây dựng dựa trên một số yếu tó tạo động
lực trong lao đông như: tính hấp dẫn của công việc, mối liên hệ giữa kết quả và
phần thưởng, mối liên hệ giữa nố lực và quyết tâm với kết quả mà học đạt được.
Ông đã đặt mối giữa các yếu tố tạo động lực cho người lao động trong một
số tương quan so sánh với nhau, vì vậy muốn vận dụng lý thuyết này vào quản
lý đòi hỏi nhà quản lý pải có trình độ nhất định.
Khi con người nỗ lực làm việc họ sẽ mong đợi một kết qủa tốt đẹp cùng
một phần thưởng xứng đáng. Nếu phần thưởng phù hợp với nguyện vọng của họ
thì nó sẽ tác động tạo ra động lực lớn hơn trong quá trình làm việc tiếp theo.
1.2.3.3. Học thuyết hai yếu tố của Herzberg
Học thuyết này đưa ra hai yếu tố về sự thỏa mãn công việc và tạo động lực.
Herzbergchia các yếu tố tạo nên sự thỏa mãn và không thỏa mãn trong công việc
thành hai nhóm:
Nhóm yếu tố thúc đẩy: đó là các nhân tố tạo nên sự thỏa mãn, sự thành đạt,
sự thừa nhận thành tích, bản thân công việc của người lao động, trách nhiệm và


Sự đóng góp của cá nhân

Sự đóng góp của người khác

Do đó, để tạo động lực, người quản lý phảo tạo ra và duy trì sự cân bằng
giữa sự đóng góp của các nhân và các quyền lợi của cá nhân đó được hưởng.
1.2.3.5. Học thuyết tăng cường tích cực
Học thuyết dựa vào các công trình nghiên cứu của B.F.Skinner, hướng vào
việc thay đổi hành vi của con người thông qua các tác động tăng cường. Học
thuyết cho rằng những hành vi được thưởng sẽ có xu hướng được lặp lại, còn
những hành vi không được thưởng (hoặc bị phạt) sẽ có xu hướng không lặp lại.
Đồng thời, khoảng thời gian giữa thời điểm sảy ra hành vi và thời điểm
thưởng/phạt càng ngắn bao nhiêu thì càng thay đổi hành vi bấy nhiêu.
1.2.3. Các vấn đề tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp
1.2.3.1. Khái niệm tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp
Qua quá trình phân tích các học thuyết, chúng ta nhận thấy vấn đề tạo động
lực đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho người lao động.
Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật
quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực
Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

14

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương
Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

15

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

của người lao động
+ Trả lương theo sản phẩm: Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương
căn cứ và số lượng và chất lượng sản phẩm người lao động tạo ra và đơn giá tiền
lương theo sản phẩm
- Tiền thưởng: Là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động do
họ có thành tích và đóng góp vượt trên mức độ quy định của doanh nghiệp. Tiền
thưởng và tiền lương tạo nên khoản thu nhập bằng tiền chủ yếu của người lao
động.
- Ngoài tiền lương và tiền thưởng người lao động còn được hưởng những
đãi ngộ tài chính khác như: khoản trợ cấp, phụ cấp, cổ phần:
+ Phụ cấp là số tiền mà doanh nghiệp trả thêm cho người lao động khi họ
làm việc trong môi trường không ổn định: phụ cáp trách nhiệm, phụ cấp độc hại,
phụ cấp chức vụ…
+ Trợ cấp: là khoản tiền mà doanh nghiệp hộ trợ thêm cho người lao động
như hỗ trợ ốm đau, thai sản, tử tuất…Là khoản tiền chi thêm cho người lao động
trong quá trình làm việc nhằm làm cho họ thấy được sự quan tâm của lãnh đạo
từ đó tạo được động lực làm việc.
b) Kinh tế gián tiếp ( Phúc lợi )

việc làm do doanh nghiệp sa thải.
Bồi dưỡng bằng hiện vật:
+ Tiền trả cho thời gian không làm việc: theo quy định của Nhà nước như
nghỉ phép, nghỉ bù.
+ Phương tiện làm việc: Trang bị đầy đủ các phương triện làm việc như
máy tính, điện thoại, tủ, kệ sách
+ Hỗ trợ về tài chính khi cử nhân viên đi nâng cao thêm trình độ chuyên
môn, các lớp ngắn hạn để phục vụ trong công việc.
Đối với mọi doanh nghiệp thì kinh tế là vấn đề quan trọng nhất tác động
trực tiếp đến động lực làm việc của người lao động, họ sẽ làm việc hăng say,
cống hiến hết mình nếu nhà quản lý biết sử dụng kinh tế một cách khéo léo, phù
hợp.
Tổ chức – hành chính
Tổ chức – hành chính là những tác động dựa vào mối quan hệ tổ chức, kỷ
luật của hệ thống quản lý do đó mang tính mệnh lệnh trực tiếp và tính bắt buộc
cao.
a) Tổ chức
- Cơ cấu tổ chức: xác định rõ vị trí của người lao động với chức năng,
nhiệm vụ, xác định trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích. Trách nhiệm và quyền
hạn phải đồng bộ và tương xứng. Nếu có quyền mà không có trách nhiệm hoặc
ngược lại có trách nhiệm mà không có quyền đều dẫn đến giảm hiệu lực của
nhóm công cụ này, gây tổn thất cho doanh nghiệp
- Ra quyết định và giám sát việc thực hiện quyết định của nhà quản lý:
Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

17

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B



công việc…
- Chính sách kỷ luật của công ty tùy thuộc mức độ vi phạm, người lao động
sẽ bị kỷ luật ở mức độ: Phê bình, khiển trách, cảnh cáo, buộc thôi việc.
Để sử dụng tốt tốt vấn đề tổ chức – hành chính đòi hỏi nhà quản lý phải
Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

18

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

nắm vững các yêu cầu:
- Về tổ chức: phải có một cơ cấu tổ chức tinh giản, hợp lý, sắp xếp lao động
đúng chuyên môn, năng lực từ đó sẽ nâng cao được chất lượng, năng suất lao
động. Trong việc trao quyền phải có sự tương xứng giữa quyền hạn và trách
nhiệm khi có quyền hạn mà không có trách nhiệm thì sẽ dẫn đến lạm quyền và
ngược
- Về hành chính: phải căn cứ vào các cơ sở pháp lý, quy định của Nhà nước
để vận dụng và thực thi các công cụ hành chính. Nội quy, quy chế phải rõ ràng,
hợp lý, khoa học và phổ biến công khai, rộng rãi từ đó người lao động có hiểu
và thực hiện đúng các quy định.
Tâm lý – giáo dục
Vấn đề tâm lý – giáo dục là cách thức tác động vào nhận thức và tình cảm
của người lao động nhằm nâng cao tính tự giác, nhiệt tình chu đáo trong công
việc mặt khác sử dụng nhóm công cụ này để tạo ra bầu không khí thoải mái và
môi trường làm việc tốt cho người lao động

động điều này cũng khuyến khích và động viên tinh thần của họ.
- Văn hóa doanh nghiệp: Văn hoá của doanh nghiệp là toàn bộ những tập
tục, tập quán mà được các nhà quản lý và toàn thể nhân viên nhất trí và thực
hiện nó.
b) Giáo dục
Giáo dục giúp cho người lao động nâng cao hiểu biết, trình độ, kiến thức
phục vụ trong công việc.
Đào tạo là tiến trình nỗ lực cung cấp cho nhân viên những thông tin, kỹ
năng và sự thấu hiểu về tổ chức, công việc trong tổ chức cũng như mục tiêu, để
công cụ đào tạo trở thành động lực:
- Doanh nghiệp luôn chú ý, coi trọng việc đào tạo, coi đây là một sự đầu tư
lớn, lâu dài, đầu tư chắc chắn có lời. Phát triển nguồn nhân lực của mỗi một
công ty là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cần thiết.
- Doanh nghiệp cần có chính sách hợp lý trong đào tạo về mặt thời gian
cũng như chi phí.
- Có chính sách sử dụng lao động hợp lý sau đào tạo, chính sách lương
bổng cũng cần phải chú ý hơn thu hút lao động giỏi ở lại làm việc lâu dài cho
công ty
Vấn đề tâm lý – giáo dục phải kết hợp với việc hoàn thiện các vấn đề kinh
tế và các vấn đề tổ chức – hành chính. Những người lao động không thể tích cực
và nhiệt tình cống hiến, không thể yên tâm gắn bó lâu dài với doanh nghiệp khi
họ chỉ được khuyến khích động viên về mặt tinh thần, trong khi lương và các đãi
ngộ vật chất không đảm bảo cuộc sống của họ.
Người quản lý phải coi lực lượng lao động là trung tâm quyết định sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy người lao động phải luôn được trau
dồi và nâng cao kiến thức thông qua các chương trình đào tạo, phát triển từ đó
Sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Anh

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status