Báo cáo thực tập: Quản Trị Nhân Lực-Tuyển Dụng tại CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT Á. - Pdf 35

Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa: Quản lý kinh doanh

LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa cạnh tranh càng cao thì động lực phát triển
càng mạnh,các doanh nghiệp năng động phải biết tự làm mới mình. Tham gia vào WTO
Việt Nam có nhiều cơ hội: thị trường xuất khẩu thuận lợi cho Việt Nam mở rộng,tránh
được sự trừng phạt kinh tế của các nươc lớn ( MỸ, EU…) tạo môi trường kinh doanh
bình đẳng giữa các doanh nghiệp lớn va nhỏ,đời sống nhân dân được cải thiện. Và những
khó khăn giảm thuế quan và rằng buộc tất cả các dòng thuế,không được sự bảo hộ của
nhà nước. vậy đứng trước thời cơ và thách thức các doanh nghiệp của chúng ta phải hành
động như thế nào để tận dụng những cơ hội vượt qua những thách thức để cộng đồng các
doanh nghiệp phát triển mạnh hơn,bền vững hơn. Điều đó buộc chúng ta phải tìm ra lợi
thế cạnh tranh , lợi thế sản xuất của mình. Điều này nằm chính ở đội ngũ nhan viên có
trình độ nắng lực cao, tinh thần hăng say lao động và trung thành với doanh nghiệp.
Với mong muốn tìm hiểu thực tế công tác kế toán và quản trị trong các doanh
nghiệp hiên nay. Em đã chọn công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Thương Mại Việt Á
là điểm thực táp của mình, có thể áp dụng được những kiến thức và kỹ năng học trong
sách vở, trong nhà trường vào thực tiễn doanh nghiệp, củng cố kiến thức và kỹ năng học
tạo tiền đề vững chắc sau khi ra trường. Chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần:
Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI VIỆT Á.
Phần 2: Thực tập theo chuyên đề: Quản Trị Nhân Lực-Tuyển Dụng.
Phần 3: Đánh giá chung và đề xuất hoàn thiện.
Do thời gian điều kiện nghiên cứu và trình độ còn nhiều hạn chế nên chuyên đề của em
còn nhiều thiếu sót. Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Lê Bá Phong đã nhiệt tình
giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập này. Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn
các cán bộ, anh chị em trong CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI VIỆT Á đã hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu các
hoạt động kinh doanh của công ty.

Logo của công ty:

• Phạm vi hoạt động:
Do công ty vẫn còn khá non trẻ mới thành lập và đi vào hoạt động được 8 năm nên vẫn
còn gặp rất nhiều khó khăn,việc ưu tiên trước mắt là tham gia các gói thầu xây dựng,cung

Sv:Nguyễn Khánh Hòa

Lớp QTKD2-K3


Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa: Quản lý kinh doanh

cấp đồ nội thất… trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận. Sau này khi công ty đã ổn định
và đi vào hoạt động thì xẽ mở rộng ra khắp các vùng trên lãnh thổ việt Nam.
• Số lượng lao động:
Lực lượng lao động của công ty khá là khiêm tốn với khoảng 40 người cùng nhau làm
việc và xây dựng công ty. Đó toàn là những lao động chủ chốt,ngoài ra khi trúng các gói
thầu xây dựng thì công ty thuê thêm những nguồn lao động bên ngoài,đây được hiểu như
là những lao động mùa vụ khi công ty cần.
Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản:

stt

Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dv
1
2 Các khoản giảm trừ doanh thu

(50=30+40)
CP thuế thu nhập DN hiện hành
CP thuế thu nhập DN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN
(60=50-51-52)

17
18 Vốn lưu động
19 Vốn cố định

Sv:Nguyễn Khánh Hòa



2009

0'1
0'2

2010

825,308,441

4,623,875,169

10 825,308,441

4,623,875,169

11 583,053,405


50 (225,258,739)
51
52

279,362,226

60 (225,258,739)
279,362,226
11667929377
17155423847
726286279
1404948717

Lớp QTKD2-K3

2011


Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa: Quản lý kinh doanh

20 Tổng số CNV
Đại Học
Cao Đẳng
TCCN
PTTH

40

gắt từ các đối thủ cùng ngành trong và ngoài nước. Đặc biệt trong giai đoạn này diễn
ra cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ tới Việt Nam làm
cho các doanh nghiệp phải lao đao. Nhưng với sự lãnh đạo của bộ máy công ty cùng
sự tận tình và đầy nhiệt huyết của cán bộ công nhân viên mà công ty vấn trụ vững và
đạt được kết quả khả quan. Đặc biệt năm 2010 công ty còn mở 1 chi nhánh bên
Singapo để giao lưu học hỏi và tìm kiếm thị trường mới.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Thương Mại
Việt Á.
Sv:Nguyễn Khánh Hòa

Lớp QTKD2-K3


Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa: Quản lý kinh doanh

Mục tiêu: Vietahouse đặt ra những mục tiêu cụ thể làm nền tảng cho các hoạt động
của mình. Qua đó, xây dựng công ty từng bước lớn mạnh, đáp ứng những đòi hỏi
ngày càng cao của khách hàng, tạo khả năng cạnh tranh và duy trì sự phát triển về
mọimặt.Nhữngmụctiêuđólà:Hiệuquả–LợinhuậnGiữ gìn chữ “Tín” với khách hàng
ChuyênmônhóaCôngnghệvàDịchvụTăngtrưởng
Khẩu hiệu đặc biệt của VIETAHOUSE "Không nói lý do chỉ nói kết quả"
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Công ty Cổ Phần tư Vấn Xây Dựng Và Thương Mại Việt Á với thương hiệu VIET A
HOUSE đã và đang là sự lựa chọn tin cậy của khách hàng trong lĩnh vực tư vấn thiết kế
kiến trúc, nội thất;sản xuất đồ gỗ nội thất, cung cấp và thi công nội thất. VIET A HOUSE
mang đến cho khách hàng một dịch vụ hoàn hảo từ thiết kế ý tưởng tới hoàn thiện sản
phẩm. Với đội ngũ kiến trúc sư, họa viên năng động, sang tạo, kinh nghiệm và đầy nhiệt
huyết. VIET A HOUSE cam kết tạo ra những không gian đẹp, sang trọng, tiện nghi,


Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa: Quản lý kinh doanh

Sản xuất đồ gỗ, đồ bọc, đồ gỗ kết hợp kim loại (nhà máy sản xuất tại Hải Dương)
1.2.2 Các nhóm hàng hóa kinh doanh và dịch vụ:
-

Giường ngủ:

-

Cửa gỗ HDF:

-

Nội thất phòng khách:

-

Ngoài những sản phẩm trên công ty còn kinh doanh các loại bàn ghế phục vụ cho
các cơ quan văn phòng:

Sv:Nguyễn Khánh Hòa

Lớp QTKD2-K3


Trường ĐHCN Hà Nội

soát mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của công ty. Hội đồng
quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của công ty.
Sv:Nguyễn Khánh Hòa

Lớp QTKD2-K3


Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa: Quản lý kinh doanh

• Ban giám đốc :
Là bộ máy quản lý cấp cao của công ty , trong đó:
-Giám đốc (GĐ): Điều hành chung mọi hoạt động của công ty; chịu trách nhiệm về
hiệu quả sản xuất kinh doanh trước HĐQT xây dựng phương án, chiến lược hoạt động và
triển khai thực hiện các chiến lược đó sau khi đã được HĐQT phê duyệt; trực tiếp phụ
trách các lĩnh vực: kinh doanh, tài chính, kế hoạch, vật tư, tổ chức nhân sự .
-Phó giám đốc: Phụ trách các lĩnh vực: kỹ thuật, sản xuất, an toàn, bảo hộ lao động,
phòng cháy chữa cháy và thay mặt GĐ điều hành công ty khi GĐ đi vắng.
• Các đơn vị trực thuộc :
-Phòng tài chính- kế toán: Tham mưu cho GĐ chỉ đạo, quản lý điều hành công tác
kinh tế tài chính và hạch toán kế toán; xúc tiến và quản lý công tác đầu tư tài chính; thực
hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng vá các khoản thu nhập hoặc chi trả theo
chế độ, chính sách đối với người lao động trong công ty, thanh quyết toán chi phí các
hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí đầu tư các dự án theo quy định.
- Phòng thiết kế- kỹ thuật:
 + Thiết kế các bản vẽ kỹ thuật, trang chí và tạo cảnh quan xung quanh cho các
ngôi nhà,văn phòng…khi trúng thầu.
 + Tham mưu cho GĐ về công tác quản lý kỹ thuật, sản xuất.

Là đơn vị trực tiếp tạo ra hàng hoá sản phẩm và dịch vụ, là nơi người lao động
đóng góp sức lực và trí tuệ của họ cho doanh nghiệp, nơi sử dụng trực tiếp các yếu

tố sản xuất như máy móc, nguyên nhiên vật liệu và sức lao động…
2.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công
2.1.1 Các sản phẩm chính của công ty:
Do công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực mà lại hay nghiêng về xây dựng cho nên
phần sản xuất của công ty còn nhiều hạn chế và thiếu xót, tuy nhiên với đặc thù công
việc nên các công nhân sản xuất vẫ hết sức cố gắng làm việc để tạo ra các sản phẩm
bền, đẹp, giá cả phải chăng làm vừa lòng khách hàng tạo uy tín cho công ty. Các sản
phẩm ở đây chủ yếu là làm theo đơn đặt hàng cho các công trình (khi nhận một dự án
thiết kế về nhà ở thì những vật dụng trong chính ngôi nhà đó đều do công ty thiết kế
rồi sau đó chuyển xuống phân xưởng cho công nhân sản xuất), tuy nhiên cũng có sản
phẩm làm ra công ty mang ra cửa hàng để trưng bày nếu thỏa mãn được sở thích của
khách hàng thì nhữn sản phẩm đó xẽ được khách hàng lựa chọn. Những sản phẩm
chính của công ty bao gồm: Giường ngủ, cửa gỗ HDF, tủ gỗ, cầu thang, bàn ghế cho
khối văn phòng và nhà ở…
2.1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm chính (Cửa gỗ HDF)

Sv:Nguyễn Khánh Hòa

Lớp QTKD2-K3


Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa: Quản lý kinh doanh

2.2 Tình hình kinh doanh của công ty những năm gần đây.
2.2.1 Tình hình kinh doanh:


2010

Chênh lệch

%

825,308,441

4,623,875,169 3,798,566,728

583,053,405

3,824,238,629 3,241,185,224

LN trước thuế
-225,258,739
279,362,226
Thuế thu nhập
DN
0
0

82.15
84.75

279,362,226

lợi nhuận sau thuế -225,258,739
279,362,226

dụng thông thường và 6.000 doanh nghiệp xây dựng các công trình chuyên dụng.
Cơ cấu doanh nghiệp xây dựng phân theo loại hình sở hữu: Nhà nước (1,6%),
ngoài Nhà nước (97,9%), FDI (0,5%). Tổng doanh thu của các doanh nghiệp xây
dựng năm 2010 khoảng 283.000 tỷ đồng, trong đó doanh nghiệp nhà nước khoảng
74.000 tỷ đồng (chiếm 26%), doanh nghiệp ngoài nhà nước là 200.000 tỷ đồng
(chiếm 71%) và doanh nghiệp FDI là 7.000 tỷ đồng (chiếm 3%). Mức độ tăng trưởng tính trên doanh thu của các doanh nghiệp ngành xây dựng bình quân là 25,4%
(trong đó doanh nghiệp nhà nước 8,2%, doanh nghiệp ngoài nhà nước 37% và
doanh nghiệp FDI là 27,5%).
Qua những số liệu trên có thể thấy được ngành xây dựng đang là một trong những
ngành mũi nhọn của nước ta. Thị trường ngành xây dựng rất là nhiều và rộng mở.
Vậy để làm sao công ty ngày càng có nhiều những dự án so với các đối thủ cùng
ngành: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn UY Việt, Nhật Hằng, Việt Bách, Lepro...Thì
chúng ta phải nghiên cứu xem điểm mạnh, điểm yếu của họ là gì từ đó đưa ra
những chính sách phù hợp để đối phó.
+ Điểm mạnh: Các doanh nghiệp ngành xây dựng đã chú trọng phát triển toàn
diện, kinh doanh theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, đầu tư đổi mới trang thiết bị,
ứng dụng công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao năng lực và khả
năng cạnh tranh. Đến nay doanh nghiệp ngành đã có thể tự thiết kế và thi công
những công trình có quy mô lớn, đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và công nghệ tiên tiến.
Một số doanh nghiệp trong nước đã được chọn làm thầu chính các gói thầu được
đưa ra đấu thầu quốc tế hoặc các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có công
nghệ mới và kỹ thuật hiện đại.
+ Điểm yếu: Họ tập trung phát triển ở các đô thị làm cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội ở khu vực nông thôn với thành thị thiếu đồng bộ, Chất lượng
một số công trình chưa đạt chất lượng, Nhiều hạng mục công trình phải xửa chữa
do chất lượng kém, Các công trình chậm tiến độ còn phổ biến.
Đó là những điểm mạnh và điểm yếu chung mà các doanh nghiệp cùng ngành mắc
phải từ đó công ty có những giải pháp để lựa chọn cho hướng đi riêng của mình.
Sv:Nguyễn Khánh Hòa



Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.

-

Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và

giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
-

Tài sản cố định giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng.

 Nhiệm vụ của tài sản cố định
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình
tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử
dụng, cung cấp thông tin cho kiểm tra, giám sát thường xuyên việc bảo quản, giữ gìn
TSCĐ và kế hoạch đầu tư mới cho tài sản cố định.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giám
sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và công việc sửa chữa.
- Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi
mới, nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt hệ thống làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định.
-

Tham gia kiểm kê định kỳ hay kiểm tra bất thường tài sản cố định theo quy định của

nhà nước và yêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo
Sv:Nguyễn Khánh Hòa



425.000.000
980.000.000

321.251.495
372.526.254

103.748.505
607.473.746

658.000.000
45.000.000

125.235.975
12.325.248

532.764.025
32.674.752

945.652.358

1.404.347.642

1.200.000.000
600.000.000
50.000.000
2.350.000.000

TSCĐ của Cty có sự thay đổi đáng kể trong năm 2012 do cty đang chú trọng đầu tư
đổi mới thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Ví dụ như đầu tư

Tỷ trọng %

Năm 2011
Số


TỶ trọng %

Lớp QTKD2-K3


Trường ĐHCN Hà Nội
Cán bộ
quản lý
LĐ trực tiếp
LĐ gián tiếp
2

3

4

Khoa: Quản lý kinh doanh

15

21.43

16



Cơ cấu LĐ
theo trình độ
Đại học
CĐ,TCCN
THPT
Tổng số LĐ

10
5
55
70

14.29
7.14
78.57

10
6
61
72

13.89
8.33
77.81

Do số liệu của năm 2011 chưa tổng kết hết nên ta chỉ có của 2 năm 2009-2010.
Qua bảng trên ta thấy rằng số lượng lao động của 2 năm này không có mấy sự thay
đổi. Nhân sự năm sau chỉ tăng có 2 người để hỗ trợ cho bên giám sát công trình.
Bộ máy hoạt động của công ty chỉ bao gồm có cán bộ quản lý (những người lãnh

mẽ, nó kích thích người lao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề,
cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.
Quỹ tiền lương là tổng số tiền lương công ty phải trả cho công nhân viên trong danh
sách công ty quản lý, sử dụng các khâu công việc bao gồm tiền lương, cấp bậc, các khoản
phụ cấp, tiền lương chính, tiền lương phụ.

Tổng quỹ lương
Tổng quỹ lương của doanh nghiệp là tổng số tiền doanh nghiệp dùng để trả lương và các
khoản phụ cấp có tính chất tiền lương cho toàn bộ công nhân viên trong danh sách của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.Nói cách khác, quỹ lương của doanh nghiệp là
tất cả các khoản tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho công nhân viên theo kết quả lao
động của họ căn cứ vào các chế độ về tiền lương và phụ cấp tiền lương hiện hành.

Hình thức trả lương theo thời gian lao động giản đơn:
Hình thức này được áp dụng cho các nhân viên làm công tác quản lý, văn phòng của công
ty
- Tiền lương tháng: Là tiền trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
Công thức:
Lương tháng = Mức lương cơ bản × [ hệ số lương + Tổng hệ số phụ cấp
(Nếu có) ]
(730,000đ)

Lương tháng được quy định sẵn với từng bậc lương trong các tháng lương. Lương tháng
thường được áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm công tác quản lý hành chính,
và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
- Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc.
Công thức:
Tiền lương tháng
Tiền lương ngày
Sv:Nguyễn Khánh Hòa

Nếu có nghỉ bù giờ làm thêm, người sử dụng lao động chỉ phải trả phần chênh lệch bằng:
+ 150% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường nếu làm việc thêm giờ vào
ngày bình thường.
+ 100% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường, nếu làm thêm giờ vào ngày
nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ.

Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Công ty đã áp dụng hình thức trả lương này để khuyến khích cho người lao động
hăng say với công việc, tạo nhiều sản phẩm cho công ty và tăng thu nhập tiêu dùng.
Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số
lượng sản phẩm hoàn thành dung quy cách, phẩm chất và đơn giá sản phẩm đã được quy
định.
Công thức:
Li =

Qi

×

Đg

Trong đó:
L là lương thực tế trong tháng.
Qi là số lượng sản phẩm mà công ty i đạt được.
Sv:Nguyễn Khánh Hòa

Lớp QTKD2-K3


Trường ĐHCN Hà Nội

×
Mà công nhân này phục vụ

Đơn giá lương gián tiếp

Mức công nhân chính × (100 + k )
Đơn giá lương gián tiếp

=
N × Đs × 26 × 100

Trong đó:
Lspgt: lương sản phẩm của công nhân gián tiếp
K: Tổng các khoản phụ cấp ngoài lương
N: Số công nhân phục vụ
Đs: Định mức sản lượng của một công nhân trực tiếp
26: là số ngày làm việc bình quân trong tháng
Phụ cấp- khen thưởng- phúc lợi
Phụ cấp: Điều 04 nghị định số 26/CP ngày 23/5/93 quy định các khoản phụ cấp lương
của người lao động trong các doanh nghiệp như sau: phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại,
nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ
cấp làm them giờ.
Sv:Nguyễn Khánh Hòa

Lớp QTKD2-K3


Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa: Quản lý kinh doanh

- Vbs: là quỹ tiền lương bổ sung;
- Vtg: là quỹ tiền lương làm thêm giờ
5.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Sv:Nguyễn Khánh Hòa

Lớp QTKD2-K3


Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa: Quản lý kinh doanh

Tình hình tài chính doanh nghiệp là sự quan tâm không chỉ của chủ doanh nghiệp
mà còn là mối quan tâm của rất nhiều đối tượng như các nhà đầu tư, người cho vay, Nhà
nước và người lao động. Qua đó họ sẽ thấy được thực trạng thực tế của doanh nghiệp sau
mỗi chu kỳ kinh doanh, và tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh. Thông qua phân
tích họ có thể rút ra được những quyết định đúng đắn liên quan đến doanh nghiệp và tạo
điều kiện nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy phân tích tình hình tài
chính là đánh giá đúng đắn nhất những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên
cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triết để những điểm mạnh và khắc phục các
điểm yếu.
Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty
Stt

Chỉ tiêu

Năm
2009


bán hàng đồ nội thất.
Tình hình tài chính của công ty:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn
bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo 2 cách đánh giá là tài sản và nguồn hình thành
tài sản tại thời điểm lập báo cáo, căn cứ vào bảng cân đối kế toán để nhận xét về tình hình
tài chính của công ty.

stt
1

Nội dung
Tổng tài sản

Sv:Nguyễn Khánh Hòa

Năm
2009
12,394,215,656

2010
18,560,372,56
4

Chênh lệch

%

6,166,156,908 33.22

Lớp QTKD2-K3

Nhận xét: Tài sản của năm 2010 so với năm 2009 đã tăng đáng kể. Đầu tư ngắn hạn tăng
lên 31,99 % chủ yếu là tăng các khoản phải thu khách hàng. Còn đầu tư dài hạn tăng
48.31% là đầu tư xây dựng cho công trình lớn cùng với việc mua thêm máy móc thiết bị
cho việc sản xuất. Tổng nguồ vốn cũng tăng chủ yếu là nợ phải trả, cong vốn do chủ sở
hữu thì tăng ở mức thấp.
Các hệ số đặc trưng
Tài sản dài hạn
Hệ số đầu tư =
Tổng tài sản
2

Tổng tài
ĐTNH
Tổng tài
ĐTDH

Khoa: Quản lý kinh doanh

sản

726,286,279
năm 2009

=

= 0,06
12,394,215,656
1,404,948,717

Năm 2010 =

=

= 0,4
18,560,372,564

Hệ số nợ phải trả thể hiện tỷ lệ nợ vay trong nguồn vốn doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả
năm 2010 tăng so với năm 2009 cho thấy doanh nghiệp năm 2010 có vay thêm vốn để
sản xuất kinh doanh, khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp giảm.
Nguồn vốn chủ sở hữu
Hệ số tự tài trợ =
Tổng nguồn vốn
11,379,447,891
Năm 2009

=

= 0,92
12,394,215,656
11,950,035,117

Năm 2010

=

=0,64
18,560,372,564

Hệ số tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp, hệ số tự tài
trợ của doanh nghiệp năm 2010 giảm so với năm 2009 nhưng hệ số này cả 2 năm đều lớn
hơn 0,5 cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp vẫn giữ ổn định qua các

Như chúng ta đã thấy TSCĐ đóng góp một vai trò rất lớn vào sự thành công của
doanh nghiệp chính vì thế công tác quản lý TSCĐ tại công ty rất chặt chẽ đáp ứng
yêu cầu quản lý vốn, quản lý tài sản trong tình hình kinh tế hiện nay. Trong những
năm qua công ty đã mạnh dạn đầu tư đổi mới trang thiết bị máy móc để đáp ứng
nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình. Đồng thời phân ra từng loại máy móc thiết
bị và dụng cụ, từ đó trích khấu hao chính xác và xác định lũy kế của từng tài sản
nhằm mục đích xác định được chính xác số tài sản có qua từng năm như vậy công
ty sẽ luôn nắm bắt được giá trị hiện có của doanh nghiệp để từ đó nếu có vấn đề
thì xẽ kịp thời điều chỉnh.
Trong công tác quản lý lao động tiền lương:
Việc trả lương gắn với ngày công thực tế và hệ số lương tạo ra sự công bằng,
khuyến khích cán bộ công nhân viên đi làm đầy đủ, nhiệt tình với công việc hơn.
Hình thức trả lương thời gian giản đơn, dễ tính, đem lại thu nhập ổn định cho
người lao động. Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng vừa phản ánh trình
độ thành thạo và thời gian làm việc của người lao động, vừa gắn chặt thành tích
công tác của từng người thông qua chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được. Vì vậy nó
khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác.Công
ty có nhiều hình thức thưởng khác nhau, không những đáp ứng được nhu cầu của
nhân viên về ổn định thu nhập mà còn kịp thời động viên kích thích họ làm việc
hăng say, công hiến hết mình về doanh nghiệp đồng thời tích cực đưa ra nhiều
sáng kiến hay trong quá trình làm việc.
Trong vấn đề tài chính:
Hoạt động tài chính của công ty ngày càng mở rộng về quy mô thể hiện qua các
chỉ tiêu doanh thu, tổng tài sản tăng.Cán bộ phân tích nhạy bén linh hoạt trong
việc sử dụng kết hợp giữa phương pháp tỷ lệ và phương pháp so sánh làm tăng
hiệu qủa hoạt động phân tích tài chính. Từ đó ban lãnh đạo trong công ty đưa ra
các quyết định tài chính phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính. Do vậy
cán bộ phân tích có năng lực chuyên môn có đầu óc nhạy bén sẽ quyết định nhiều
tới hiệu quả phân tích tài chính.


chính vì vậy mà công tác quản lý lao động tiền lương có đôi chút thiếu chính xác
do việc thực hiện kế toán tiền lương chỉ dựa vào bẳng chấm công và số lượng
công việc- sản phẩm hoàn thành cùng với doanh thu đạt được của mỗi phân xưởng
sản xuất hoặc mỗi phòng ban.Như vậy có thể gây tổn hại cho công ty và cả người
lao động.
- Trong công tác tài chính:
- Khả năng thanh toán của công ty tăng với tốc độ không đáng kể, nếu công ty
không kiểm soát chặt chẽ các tài sản lưu động nhất là các khoản phải thu thì tình
trạng mất khả năng thanh toán có thể xảy ra.
- Trong khi doanh thu tăng mạnh nhưng lợi nhuận vẫn giảm, việc sử dụng vốn chưa
hiệu quả và quản lý chi phí chưa chặt chẽ. Ban lãnh đạo công ty cần phải kiểm
soát chi phí và có phương hướng kinh doanh phù hợp hơn.

Sv:Nguyễn Khánh Hòa

Lớp QTKD2-K3


Trường ĐHCN Hà Nội

Khoa: Quản lý kinh doanh
KẾT LUẬN

Có nhiều yếu tố tạo nên sự thành công cho một công ty, nguồn lực là một trong số đó:
nguồn lực tài chính, nguồn lực nhân sự…nguồn lực nào cũng quan trọng và cùng hỗ
trợ cho nhau tạo nên sự thành công cho công ty ấy. Một doanh nghiệp cho dù có nguồ
tài chính phong phú và lớn mạnh cũng chỉ là vô nghĩa khi thiếu yếu tố con người. Con
người xẽ biến những máy móc thiết bị hiện đại phất huy có hiệu quả hoạt động của nó
tạo ra sản phẩm. Nói đến con người trong một tổ chức không phải là một con người
chung chung mà là nói tới số lượng, chất lượng hay chính là năng lực phẩm chất,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status