BÁO CÁO THỰC TẬP-Tác động của các hoạt động do Ajinomoto tài trợ đến nhận thức của những người làm nội trợ tại thành phố Đà Nẵng - Pdf 27

PHẦN I: THÔNG TIN CHO NHÀ QUẢN TRỊ
1. Bối cảnh nghiên cứu
Lâu nay, việc chăm sóc gia đình luôn được xem trọng. Điều đó trong xã hội hiện nay càng
đúng hơn khi mà người làm nội trợ trong gia đình quan tâm hơn đến việc làm thế nào để có
những bữa ăn phong phú, bổ dưỡng. Đáp ứng nhu cầu đó, trên thị trường hiện nay có rất nhiều
sản phẩm như bột nêm, bột ngọt, nước tương, Và Ajinomoto là một trong những công ty kinh
doanh các sản phẩm đó. Từ sản phẩm Bột ngọt Ajinomoto thông dụng, Công ty đã đưa ra thêm
nhiều sản phẩm phù hợp và tiện dụng với cuộc sống hiện đại: Bột ngọt cao cấp Aji-plus; hạt
nêm Aji-ngon; gia vị dạng lỏng (Giấm gạo LISA, Xốt mayonnaise LISA, Nước tương LISA,
Xốt tương LISA). Ajinomoto cũng như các đối thủ cạnh tranh của nó đều có các chiến lược,
chính sách tiếp cận khách hàng khác nhau. Có thể là quảng cáo, có thể là bán hàng cá nhân,
marketing trực tiếp, PR – quan hệ công chúng, khuyến mãi… Tuy nhiên dù bằng cách nào đi
chăng nữa thì mục đích cuối cùng cũng là làm cho khách hàng biết đến và và thuyết phục sử
dụng sản phẩm, và xa hơn nữa là làm cho khách hàng trung thành với những sản phẩm của
công ty mình, cụ thể ở đây là làm cho những người làm nội trợ tin dùng sản phẩm của mình.
Tuy nhiên đối tượng khách hàng này lại cùng lúc tiếp nhận hàng loạt các khích thích marketing
khác nhau. Hàng ngày trên các phương tiện truyền thông hay đi ra đường khách hàng đều thấy
các mẫu quảng cáo, chương trình khuyến mãi,… Điều này dần làm cho họ nhàm chán. Do vậy,
các doanh nghiệp ngày nay có khuynh hướng quan tâm hơn đến hoạt động PR, đặc biệt là các
hoạt động tài trợ.
Sau sự cố Vedan âm thầm giết chết sông Thị Vải suốt 14 năm liền, nhiều người tiêu dùng
Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng đã bày tỏ thái độ tẩy chay bột ngọt Vedan. Vedan đã
mất dần chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng Việt Nam. Cũng như Vedan, vào năm 2008,
Miwon đã mắc một sai lầm khá to lớn khi đã thải nước thải ra ngoài sông Hồng. Ajinomoto lấy
đó làm bài học. Là sản phẩm danh tiếng thế giới Ajinomoto xây dựng tôn chỉ “ phát triển sản
xuất dựa trên môi trường bền vững”. Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu
chuẩn ISO 14001:2004, áp dụng chính sách không phát thải, tái sử dụng 100% chất thải, xây
dựng hệ thống xử lý nước thải theo tiêu chuẩn Nhật Bản nhằm kiểm soát nghiêm ngặt nước thải
trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên, người tiêu dùng lại cho rằng đây là một trách nhiệm mà
các công ty kinh doanh phải làm. Vì vậy, để cạnh tranh với các đối thủ khác như Knor, Magi,
AOne,… Ajinomoto cũng phải thực hiện nhiều chương trình khác bên cạnh chiến lược bán

 Các hoạt động tài trợ của AJINOMOTO có giúp KH đạt được mức độ nhận thức về
giá trị thương hiệu cao hơn hay không?
 Các hoạt động tài trợ của AJINOMOTO tại ĐN có tạo sự khác biệt trong tâm trí
những người làm nội trợ ĐN so với ĐTCT hay không?
 Những hoạt động tài trợ của AJINOMOTO tại Đà Nẵng có hiệu quả hơn các hoạt
động truyền thông khác như quảng cáo không?
 Qua các hoạt động tài trợ của AJINOMOTO, người nội trợ ĐN có nhận thức rõ hơn
về các dòng sản phẩm của thương hiệu không?
2. Phát biểu các giả thiết nghiên cứu:
 Qua các hoạt động tài trợ, những người làm nội trợ ĐN có tăng được mức độ nhận
biết thương hiệu AJINOMOTO.(7)
 Các hoạt động tài trợ của AJINOMOTO giúp KH đạt được mức độ nhận thức về giá
trị thương hiệu cao hơn. (13)
 Các hoạt động tài trợ của AJINOMOTO tại ĐN có tạo sự khác biệt trong tâm trí
những người làm nội trợ ĐN so với ĐTCT.(8)
 Những hoạt động tài trợ của AJINOMOTO tại Đà Nẵng hiệu quả hơn các hoạt động
truyền thông khác.(10,9)
 Qua các hoạt động tài trợ của AJINOMOTO, người nội trợ ĐN nhận thức rõ hơn về
các dòng sản phẩm của thương hiệu.(9,7)
3. Tổng quan tài liệu:
3.1. Cùng PR tạo thương hiệu mạnh
Http://www.ehow.vn/home/modules.php?name=News&op=viewst&sid=772
Sức mạnh của thương hiệu:
Theo giáo sư David A. Aaker, giá trị thương hiệu gồm có bốn yếu tố cấu thành: sự trung
thành của khách hàng đối với thương hiệu (brand loyalty), việc khách hàng nhận ra thương hiệu
một cách mau chóng (brand awareness), chất lượng sản phẩm hay dịch vụ cung cấp trong nhận
thức của khách hàng (percived quality), những liên tưởng của khách hàng khi nghe hoặc nhìn
thấy thương hiệu (brand associatión).
Những thương hiệu bá chủ như Coca Cola, Microsoft, GM, Sony, Toyota, Nokia …
đương nhiên là có giá trị thị trường rất cao, và một trong những chiến lược xây dựng thương

dùng gặp khó khăn trong việc phân biệt, đánh giá sản phẩm. Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tạo
một phong cách, một hình ảnh, một ấn tượng, một uy tín riêng cho sản phẩm của mình nhằm
đem lại cho sản phẩm hình ảnh riêng, dễ đi vào nhận thức của khách hàng, nói cách khác, đưa
thương hiệu vào tâm trí khách hàng.
“Doanh nghiệp cần tập hợp các hoạt động nhằm tạo cho sản phẩm và thương hiệu sản
phẩm một vị trí xác định trên thị trường” (P. Kotler)
Các doanh nghiệp định vị và quảng cáo thương hiệu bằng nhiều phương pháp: thông qua
quảng cáo, PR, giá cả hoặc bằng chính sản phẩm, với mục tiêu chung là làm sao đưa thương
hiệu vào tâm trí khách hàng. Trong đó, có thể nói hoạt động PR có tác động tích cực trong việc
quảng bá thương hiệu với các chương trình hành động được thiết kế và hoạch định tỉ mỉ, cẩn
thận nhằm gặt hái được sự thừa nhận của công chúng và thông tin đến họ những họat động và
mục tiêu của doanh nghiệp.
PR là một công cụ giao tiếp rất linh hoạt trong lĩnh vực giao tiếp marketing: bán hàng trực
tiếp hoặc qua điện thoại, các họat động tài trợ, triển lãm. PR hiện đang được ứng dụng rộng rãi
bởi các tổ chức từ hoạt động phi lợi nhuận đến hoạt động kinh doanh thương mại: hội từ thiện,
các tổ chức, đảng phái chính trị, các doanh nghiệp, khu vui chơi giải trí, y tế…
Vai trò chính của PR là giúp doanh nghiệp truyền tải các thông điệp đến khách hàng và
những nhóm công chúng quan trọng của họ. Khi truyền đi các thông điệp này, PR giúp sản
phẩm dễ đi vào nhận thức của khách hàng, hay cụ thể hơn là giúp khách hàng dễ dàng liên
tưởng tới mỗi khi đối diện với một thương hiệu. Ví dụ như tã lót Huggies đã tổ chức một
chương trình PR rộng rãi được quảng cáo khá rầm rộ “Bé Huggies năng động” hoặc Unilever
vận động chương trình “Gửi tặng đồng phục đi học mà bạn không dùng nữa cho bột giặt OMO”
cho các nữ sinh ở các vùng xa. Chương trình này có tính từ thiện, phục vụ cho cộng đồng nên
đã tranh thủ được thiện cảm của công chúng.
Chi phí cho hoạt động PR thấp hơn các loại hình khuyến mãi khác. Khi so sánh chi phí
cho chiến dịch tiếp thị trực tiếp hoặc đăng một mẫu quảng cáo với chi phí cho một thông cáo
báo chí đương nhiên mẫu thông cáo báo chí sẽ có một lượng công chúng rộng rãi hơn. PR giúp
doanh nghiệp tuyển dụng nhân lực tài giỏi. Thông thường người lao động thích được làm việc
cho những công ty nổi tiếng vì họ tin tưởng công ty đó rất vững chắc, và họ có thể có nhiều cơ
hội để thăng tiến. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có một số bất lợi trong việc quảng bá thương hiệu.

thường nghĩ đến Sony đầu tiên, tương tự khi nói đến xe gắn máy thì mọi người thường nghĩ
ngay đến Honda. Và kết quả là Sony và Honda luôn là những thương hiệu được mọi người cân
nhắc khi chọn lựa mua sản phẩm. Với những loại sản phẩm hay dịch vụ mà người tiêu dùng lên
kế hoạch mua sắm trước khi đến nơi bán hàng thì tiêu chí thương hiệu nhận biết đầu tiên đóng
vai trò rất quan trọng. Điều này được lý giải là đối với những sản phẩm đắt tiền thì người ta
thường luôn lên kế hoạch cho việc mua sắm, vì vậy mà thường người mua đã lựa chọn thương
hiệu mà mình sẽ mua từ trước, và thường thì thương hiệu mà họ nghĩ đến đầu tiên sẽ rất dễ
được người mua chọn lựa. Một số ví dụ về sản phẩm thuộc chủng loại này như Tivi, xe máy,
máy tính, điện thoại…
Thông thường khi một thương hiệu có độ nhận biết đầu tiên lớn hơn 50% thi hầu như rất
khó có thể nâng cao chỉ số này. Chính vì vậy, để cải thiện chỉ số này thì đòi hỏi phải quá nhiều
chi phí trong khi hiệu quả thì không được bao nhiêu nên nhiệm vụ của doanh nghiệp là nên duy
trì mức độ nhận biết ở mức độ này.
Đối với các sản phẩm hàng tiêu dùng như dầu gội đầu, kem đánh răng, bột giặt… thì tổng
số nhận biết thương hiệu đóng vai trò quan trọng. Tiêu chí nhận biết đầu tiên luôn luôn quan
trọng nhưng đối với những sản phẩm mà người ta quyết định tại điểm mua hay mua sắm mà
không hoạch định trước thì chỉ số tổng độ nhận biết luôn được doanh nghiệp quan tâm hơn. Khi
một người nội chợ đi siêu thị mua sắm trong tuần thì họ thường nghĩ là sẽ mua bột giặt nhưng
họ thường không hoạch định sẽ mua omo hay tide nên khi đi siêu thị đến nơi trưng bày họ đều
có thể quyết định mua bất kỳ thương hiệu nào mà họ biết.
Nếu tổng độ nhận biết thương hiệu lớn hơn 90% thì rất tốt và hầu như rất khó để nâng độ
nhận biết lên 100%. Chính vì vậy, chi phí cho việc quảng bá thương hiệu khi hầu hết mọi người
đã biết đến thương hiệu của mình thì không hiệu quả. Doanh nghiệp chỉ nên quảng bá thương
hiệu một cách không thường xuyên nhằm duy trì mức độ nhận biết này.
3.3. Chương 12 – Truyền thông cổ động – Giáo trình quản trị Marketing của nhóm
tác giả trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng:
Công chúng mục tiêu có thể nằm ở một trong sáu giai đoạn sẵn sàng của người mua, là
những giai đoạn mà người tiêu dùng thường phải trải qua khi họ ra quyết định mua hàng.
Những giai đoạn này bao gồm: Biết, Hiểu, Thích, Yêu thích, Thuyết phục và Mua.
PHẦN III: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

d. Cả bốn phương án trên.
(Thang đo biểu danh – mã hóa dùng một biến cau3 với label loaiSP kdoanh, và gồm 4
giá trị 1=chất tẩy rửa, 2=gia vị, 3=dụng cụ nhà bếp, 4=tất cả)
4. Sau đây là một số chương trình do Ajinomoto tài trợ, anh (chị) biết đến những
chương trình nào: (Có thể chọn nhiều phương án)
a. Chương trình “Món ngon mỗi ngày”
b. Chương trình dạy nấu ăn miễn phí tại trung tâm giới thiệu việc làm
c. Chương trình “Bài viết về món ăn của mẹ”
d. Không biết chương trình nào
(Thang đo biểu danh – mã hóa dùng 3 biến câu4a, câu4b và câu4c lần lượt với các
label mon ngon moi ngay, day nau an mien phi và bai viet ve mon an cua me, mỗi biến
có 2 giá trị 0=biết, 1=không. Đáp viên nào chọn phương án d thì để missing)
5. Anh (chị) có nghĩ các chương trình này (“Món ngon mỗi ngày”/Dạy nấu ăn miễn
phí) có cần thiết cho người làm nội trợ không?
a. Rất cần thiết
b. Cần thiết
c. Không cần thiết
d. Rất không cần thiết
(Thang đo thứ tự - mã hóa dùng biến câu5 với label muc do can thiet, và gồm 4 giá trị
1=rất cần thiết, 2=cần thiết, 3=không cần thiết và 4=rất không cần thiết)
6. Anh (chị) vui lòng cho biết mức độ thường xuyên xem chương trình “Món ngon
mỗi ngày”:
a. Chưa bao giờ xem
b. Ít hơn 1 lần/tuần
c. 1-2 lần/tuần
d. 3-5 lần/tuần
e. Ngày nào cũng xem
(Thang đo khoảng – mã hóa dùng biên câu6 với label muc do xem, gồm 5 giá trị
1=Chưa bao giờ xem, 2=Ít hơn 1 lần/tuần, 3=1-2 lần/tuần, 4= và 5=ngày nào cũng
xem)

……………………………………………………………………………………
(Thang đo biểu danh – mã hóa với biến câu8, bằng cách đếm trong các thương hiệu các
đáp viên nhắc đến thì có 4 thương hiệu, gắn cho mỗi thương hiệu một giá trị
1=ajinomoto, 2=knor, 3=a-one và 4=vedan)
9. Qua các chương trình tài trợ trên, anh (chị) biết thêm những sản phẩm nào của
Ajinomoto? (Có thể chọn nhiều phương án)
a. Bột ngọt Ajinomoto
b. Bột nêm Aji_ngon
c. Nước tương Lisa
d. Cà phê lon Birdy
e. Xốt Mayonnaise
f. Giấm gạo Lisa
g. Xốt tương Lisa
h. Bột chiên Aji_quick
(Thang đo biểu danh – dùng 8 biến câu9a, câu9b,…, câu 9h với các label tương ứng với
tên sản phẩm, mỗi biến có 2 giá trị 0=biết, 1=không)
10.Anh (chị) có được nhiều thông tin nhất về Ajinomoto (như các sản phẩm của công
ty, cách thức sử dụng chúng,…) qua: (Chọn một phương án)
a. Các hoạt động tài trợ (chương trình “Món ngon mỗi ngày” trên tivi, chương trình
dạy nấu ăn miễn phí,…)
b. Quảng cáo trên truyền hình
c. Quảng cáo trên báo, tạp chí,…
d. Truyền miệng (người thân, bạn bè, hàng xóm,…)
e. Các hoạt động khác.
(Thang đo biểu danh – dùng biến câu10 với label hinh thuc lay thong tin, gồm 5 giá trị
1=các hoạt động tài trợ, 2=truyền hình, 3=báo và tạp chí, 4=truyền miệng và 5=khác)
11.Anh (chị) hãy đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố của chương trình “món ngon
mỗi ngày” và dạy nấu ăn miễn phí:
Yếu tố
Rất

b. Truyền thông quảng cáo đạt hiệu quả
c. Giá cả phù hợp với thương hiệu
d. Chất lượng sản phẩm được tin cậy
e. Tư vấn chăm sóc chu đáo khách hàng
f. Ý kiến khác…………………………………………………………………
(Thang đo biểu danh – dùng 6 biến câu 13a,…, câu 13f để mã hóa, với các label tương
ứng với các phương án, mỗi biến gồm 2 giá trị 0=có, 1= không)
14.Xin vui lòng cho biết mức độ quan tâm của anh (chị) đối với việc nội trợ:
a. Không hề quan tâm
b. Không quan tâm lắm
c. Khá quan tâm
d. Rất quan tâm
(Thang đo thứ tự - dùng biến câu14 để mã hóa, biến này gồm 4 giá trị 1=không hề quan
tâm, 2=không quan tâm lắm, 3=khá quan tâm, 4=rất quan tâm)
Bảng câu hỏi kết thúc, xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình trả lời của anh (chị).
Xin anh (chị) cho biết một số thông tin cá nhân:
Họ và tên:……………………………………………… Giới tính…………………
Nghề nghiệp: ………………………………………… Độ tuổi: …………………
Địa chỉ:…………………………………………… Số điện thoại: ………………
3. Chọn mẫu và thu thập dữ liệu:
- Phương pháp chọn mẫu phi xác suất: 203 đáp viên đều là những người làm nội trợ
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Nhóm biết những đáp viên này là nội trợ sinh sống trên địa
bàn Đà Nẵng trước khi phát bảng câu hỏi cho họ.
- Những khó khăn mà nhóm gặp phải:
• Một số đáp viên lớn tuổi còn gặp khó khăn trong việc đọc bảng câu hỏi do thị lực
kém.
• Đôi khi nhóm phải hướng dẫn thêm thì các đáp viên mới có thể hoàn thành được
bảng câu hỏi.
• Địa bàn điều tra khá rộng, khó khăn trong việc đi lại, các thành viên trong nhóm cần
phải sắp xếp thời gian mới có thể điều tra hết được.

180 88.7 100.0
Missing 11
23 11.3
Total
203 100.0
Dựa theo biểu đồ trên, ta thấy Ajinomoto chiếm vị trí đầu tiên trong tâm trí của trên 50%
những người làm nội trợ Đà Nẵng, cao hơn nhiều so với các đối thủ canh tranh khác.
 Mô tả cho thấy những người làm nội trợ Đà Nẵng có được nhiều thông tin về
Ajinomoto nhất từ đâu:
Theo biểu đồ trên, người làm nội trợ Đà Nẵng có được nhiều thông tin nhất qua quảng cáo
trên truyền hình. Điều này cho thấy, các hoạt động tài trợ của Ajinomoto trên địa bàn thành phố
vẫn chưa có tác dụng thông tin bằng các chương trình quảng cáo trên truyền hình.
 Crosstabs về mức độ xem chương trình món ngon mỗi ngày và sự nhận biết các
sản phẩm của Ajinomoto.
H
0
: không có mối quan hệ giữa mức độ xem chương trình và sự nhận biết thêm sản phẩm
X của Ajinomoto
H
1
: có mối quan hệ giữa mức độ xem chương trình và sự nhận biết thêm sản phẩm X của
Ajinomoto
• Bột ngọt Ajinomoto:
muc do xem * bot ngot Ajinomoto
Crosstab
bot ngot Ajinomoto
Totalbiet khong
muc do xem chua bao gio xem Count 7 9 16
% within muc do xem 43.8% 56.2% 100.0%
it hon 1 lan/tuan Count 59 19 78

0
, chấp nhận H
1
. Nghĩa là có mối quan hệ giữa mức độ xem chương
trình và sự nhận biết thêm bột ngọt Ajinomoto với α = 0.05. Mối quan hệ này là trung bình với
Phi = 0,309 và V = 0,309.
• muc do xem * bot nem Ajinomoto
Crosstab
bot nem Ajinomoto
Totalbiet khong
muc do xem chua bao gio xem Count 11 5 16
% within muc do xem 68.8% 31.2% 100.0%
it hon 1 lan/tuan Count 60 18 78
% within muc do xem 76.9% 23.1% 100.0%
1-2 lan/tuan Count 55 18 73
% within muc do xem 75.3% 24.7% 100.0%
3-5 lan/tuan Count 8 6 14
% within muc do xem 57.1% 42.9% 100.0%
ngay nao cung xem Count 12 2 14
% within muc do xem 85.7% 14.3% 100.0%
Total Count 146 49 195
% within muc do xem 74.9% 25.1% 100.0%
Chi-Square Tests
Value df
Asymp. Sig. (2-
sided)
Pearson Chi-Square
3.715
a
4 .446

% within muc do xem 76.7% 23.3% 100.0%
3-5 lan/tuan Count 12 2 14
% within muc do xem 85.7% 14.3% 100.0%
ngay nao cung xem Count 11 3 14
% within muc do xem 78.6% 21.4% 100.0%
Total Count 131 64 195
% within muc do xem 67.2% 32.8% 100.0%
Chi-Square Tests
Value df
Asymp. Sig. (2-
sided)
Pearson Chi-Square 17.078
a
4 .002
Likelihood Ratio 16.861 4 .002
Linear-by-Linear Association 12.329 1 .000
N of Valid Cases
195
a. 2 cells (20.0%) have expected count less than 5. The minimum
expected count is 4.59.
Symmetric Measures
Value Approx. Sig.
Nominal by Nominal Phi
.296 .002
Cramer's V
.296 .002
N of Valid Cases
195
Kết quả kiểm định Chi-square cho thấy Pearson Chi-square = 17.078 với p-value = 0,002
< α = 0,05 do đó bác bỏ H

Likelihood Ratio
5.595 4 .232
Linear-by-Linear Association
1.671 1 .196
N of Valid Cases
195
a. 3 cells (30.0%) have expected count less than 5. The minimum
expected count is 2.01.
Symmetric Measures
Value Approx. Sig.
Nominal by Nominal Phi
.137 .454
Cramer's V
.137 .454
N of Valid Cases
195
Kết quả kiểm định Chi-square cho thấy Pearson Chi-square = 3.660 với p-value = 0.454 >
α = 0,05 do đó không đủ cơ sở bác bỏ H
0
. Nghĩa là không có mối quan hệ giữa mức độ xem
chương trình và sự nhận biết thêm café lon Birdy với mức ý nghĩa 0.05.
• muc do xem * xot Mayonnaise
Crosstab
xot Mayonnaise
Totalbiet khong
muc do xem chua bao gio xem Count 10 6 16
% within muc do xem 62.5% 37.5% 100.0%
it hon 1 lan/tuan Count 60 18 78
% within muc do xem 76.9% 23.1% 100.0%
1-2 lan/tuan Count 55 18 73

195
Kết quả kiểm định Chi-square cho thấy Pearson Chi-square = 2.238 với p-value = 0.692 >
α = 0,05 do đó không đủ cơ sở bác bỏ H
0
. Nghĩa là không có mối quan hệ giữa mức độ xem
chương trình và sự nhận biết thêm xốt Mayonnaise với mức ý nghĩa 0.05.
• muc do xem * giam gao Lisa
Crosstab
giam gao Lisa
Totalbiet khong
muc do xem chua bao gio xem Count 3 13 16
% within muc do xem 18.8% 81.2% 100.0%
it hon 1 lan/tuan Count 40 38 78
% within muc do xem 51.3% 48.7% 100.0%
1-2 lan/tuan Count 40 33 73
% within muc do xem 54.8% 45.2% 100.0%
3-5 lan/tuan Count 12 2 14
% within muc do xem 85.7% 14.3% 100.0%
ngay nao cung xem Count 9 5 14
% within muc do xem 64.3% 35.7% 100.0%
Total Count 104 91 195
% within muc do xem 53.3% 46.7% 100.0%
Chi-Square Tests
Value df
Asymp. Sig. (2-
sided)
Pearson Chi-Square
14.456
a
4 .006

% within muc do xem 35.9% 64.1% 100.0%
1-2 lan/tuan Count 32 41 73
% within muc do xem 43.8% 56.2% 100.0%
3-5 lan/tuan Count 3 11 14
% within muc do xem 21.4% 78.6% 100.0%
ngay nao cung xem Count 9 5 14
% within muc do xem 64.3% 35.7% 100.0%
Total Count 77 118 195
% within muc do xem 39.5% 60.5% 100.0%
Chi-Square Tests
Value df
Asymp. Sig. (2-
sided)
Pearson Chi-Square 6.966
a
4 .138
Likelihood Ratio 7.042 4 .134
Linear-by-Linear Association 2.146 1 .143
N of Valid Cases
195
a. 0 cells (.0%) have expected count less than 5. The minimum
expected count is 5.53.
Symmetric Measures
Value Approx. Sig.
Nominal by Nominal Phi .189 .138
Cramer's V .189 .138
N of Valid Cases
195
Kết quả kiểm định Chi-square cho thấy Pearson Chi-square = 6.966 với p-value = 0.138 >
α = 0,05 do đó không có cơ sở bác bỏ H

16.418 1 .000
N of Valid Cases
195
a. 0 cells (.0%) have expected count less than 5. The minimum
expected count is 6.10.
Symmetric Measures
Value Approx. Sig.
Nominal by Nominal Phi
.397 .000
Cramer's V
.397 .000
N of Valid Cases
195
Kết quả kiểm định Chi-square cho thấy Pearson Chi-square = 30.697 với p-value = 0.000
< α = 0,05 do đó bác bỏ H
0
, chấp nhận H
1
. Nghĩa là có mối quan hệ giữa mức độ xem chương
trình và sự nhận biết thêm bột chiên Aji-quick với mức ý nghĩa 0.05. Quan hệ này là trung bình
với Phi = 0.397.
KẾT LUẬN: Có mối quan hệ giữa mức độ xem chương trình Món ngon mỗi ngày và sự nhận
biết thêm các sản phẩm: bột ngọt Ajinomoto, nước tương Lisa, giấm gạo Lisa và bột chiên Aji-quick.
 Crosstabs về mối quan hệ giữa mức độ xem chương trình và việc biết nhiều hơn
về các sản phẩm và cách sử dụng các sản phẩm của Ajinomoto
H
0
: không có mối quan hệ giữa mức độ xem và biết thêm sản phẩm
H
1

do xem
28.2% 53.3% 14.9% 3.6% 100.0%
Kết quả kiểm định chi-square cho thấy pearson Chi-square = 21,238 với p-value =
0,047<0,05 nên bác bỏ H
0
, chấp nhận H
1
. Do đó có mối quan hệ giữa mức độ xem và biết thêm
sản phẩm. Tuy nhiên quan hệ này yếu.
Chi-Square Tests
Value df
Asymp. Sig. (2-
sided)
Pearson Chi-Square 21.238
a
12 .047
Likelihood Ratio 25.258 12 .014
Linear-by-Linear Association 4.558 1 .033
N of Valid Cases
195
a. 11 cells (55.0%) have expected count less than 5. The minimum
expected count is .50.
Symmetric Measures
Value Approx. Sig.
Nominal by Nominal Phi .330 .047
Cramer's V .191 .047
N of Valid Cases
195
 Crosstabs mqhe mucdoxem vs dungthuSP
H

3-5 lan/tuan Count 6 1 5 2 14
% within muc do
xem
42.9% 7.1% 35.7% 14.3% 100.0%
ngay nao cung xem Count 4 9 1 0 14
% within muc do
xem
28.6% 64.3% 7.1% .0% 100.0%
Total Count 36 84 69 6 195
% within muc do
xem
18.5% 43.1% 35.4% 3.1% 100.0%
Chi-Square Tests
Value df
Asymp. Sig. (2-
sided)
Pearson Chi-Square
31.490
a
12 .002
Likelihood Ratio
33.996 12 .001
Linear-by-Linear Association
7.461 1 .006
N of Valid Cases
195
a. 10 cells (50.0%) have expected count less than 5. The minimum
expected count is .43.
Kết quả kiểm định chi-square cho thấy pearson Chi-square = 31.490 với p-value = 0,002 <
α = 0,05 nên bác bỏ H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status