Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch tại thành phố đà nẵng (tt) - Pdf 43

1

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
vấn đề trọng yếu nhất mà bất cứ nhà quản lý nào cũng quan tâm. Hiệu
quả hoạt động của mỗi một doanh nghiệp sẽ quyết định đến việc tồn
tại, phát triển hay phá sản của chính doanh nghiệp đó. Để biết doanh
nghiệp có hiệu quả hay không thì cần thiết phải đi vào phân tích tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng
đạt được kết quả, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp do mục đích cuối
cùng của người chủ sở hữu, của nhà quản trị là bảo đảm sự giàu có, sự
tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này,
doanh nghiệp phải sử dụng và phát triển tiềm năng kinh tế của mình.
Không đảm bảo được khả năng sinh lời, lợi nhuận tương lai sẽ không
chắc chắn, giá trị của doanh nghiệp sẽ bị giảm, người chủ có nguy cơ
mất vốn.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được tạo thành từ tất cả
các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, khi đi vào phân
tích hiệu quả kinh doanh thì cần phải phân tích hiệu quả của từng yếu
tố, bộ phận cấu thành nên hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp và
phân tích hiệu quả tổng hợp.
Du lịch là một trong những ngành dịch vụ trọng điểm của Việt
Nam và của cả khu vực miền Trung, trong đó có thành phố Đà Nẵng.
Có thể nói du lịch của thành phố Đà Nẵng đóng một vai trò quan trọng
và doanh thu của ngành du lịch chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu xã
hội, và được đánh giá là khu vực tiềm năng để phát triển thu hút khách
trong và ngoài nước.



Nam Vitours, Công ty CPDV Hàng Không sân bay ĐN, Công ty CP


3

VinaFor, Nhà khách cục hậu cần QK5, Công ty TNHH MTV Lữ hành
Vitours, Công ty CP Du lịch Xuân Thiều, Công ty CP Saigontourane và
DNTN Du lịch Sunrise) trong 4 năm 2008, 2009, 2010 và năm 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp cụ thể của phân tích
hoạt động kinh doanh: Phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết,
phương pháp phân tích ảnh hưởng của các nhân tố, phương pháp tương
quan và các phương pháp khác.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương như
sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hiệu quả
hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp du lịch tại thành phố Đà nẵng.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du
lịch tại thành phố Đà Nẵng.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là một khái niệm được sử dụng khá rộng rãi trong ngôn
ngữ hiện đại. Đặc biệt trong khoa học kinh tế, khái niệm này có một vị

Doanh thu thuần BH & CCDV
=
x
dụng TSCĐ
NGTSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ảnh trong 100 đồng nguyên giá tài sản cố định

100%

(TSCĐ) tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.
1.4.1.3. Hiệu suất sử dụng đối với TSNH (hiệu suất sử dụng VLĐ)
Khi doanh thu thuần được tạo ra trên một đồng VLĐ càng lớn
thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao (số vòng quay VLĐ càng cao).
1.4.1.4. Hiệu suất sử dụng lao động của doanh nghiệp
Năng suất lao
động

=

Doanh thu thuần
Số lao động bình quân

x

100%


5

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động tham gia vào quá

Khi RE= i: tuỳ vào từng điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp
huy động vốn từ bên ngoài hay gia tăng vốn chủ sở hữu.
1.4.2.3. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận
trên NVCSH

Lợi nhuận sau thuế
=

x
NVCSH bình quân

100%


6

Ý nghĩa chỉ tiêu này là trong 100 đồng vốn mà chủ sở hữu đầu
tư vào hoạt động kinh doanh thì mang lại bao nhiêu đồng LNST. Chỉ
tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng
lớn và ngược lại.
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DN
1.5.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Trình độ lao động.
- Kỹ năng quản lý của lãnh đạo.
1.5.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Chính sách đầu tư
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên – xã hội
- Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ.



8

Bảng 2.1: Khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010
Chỉ tiêu
1.Tổng
số
lượt khách
-Khách quốc
tế
-Khách nội
địa
2.Tổng
doanh thu (tỷ
đồng)
3.
Tổng
doanh thu xã
hội

2005

2006

2007

2008

2009


894.300

958.562 1.515.000 2.273.599 2.405.911 3.100.000

314.169

370.000

891.078 1.240.000

(Nguồn: Sở du lịch thành phố Đà Nẵng)
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngành du lịch Đà Nẵng
2.2.1. Về số lượng đơn vị kinh doanh du lịch
Bảng 2.2: Số lượng đơn vị K.doanh du lịch tại ĐN tính 31/12/2010
Chỉ tiêu
DN Nhà nước
DN cổ phần
DN TNHH
DN liên doanh
DN tư nhân
Tổng cộng

Lữ hành
quốc tế

Lữ
hành
nội địa



Dịch
vụ
DL
khác
4
0
2
0
0

Tổng
cộng
48
67
108
2
53
278

(Nguồn: Sở du lịch thành phố Đà Nẵng)
2.2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu tác động trực tiếp đến việc thu hút khách
du lịch tới Thành phố Đà Nẵng
2.2.2.1. Các phương tiện giao thông để khách du lịch đến TPĐN
2.2.2.2. Về lưu trú


9

2.2.2.3. Các điểm đến của du khách tại TPĐN

183.145
156.691
- Khách nội địa
Ngày
57.493
65.753
124.716
II. Khách do cơ sở lưu trú thực hiện
1. Lượt khách
Lượt
290.040
454.980
441.238
- Khách quốc tế
Lượt
83.876
123.615
113.582
- Khách nội địa
Lượt
206.164
331.365
327.656
2. Ngày khách
Ngày
446.229
710.515
741.329
- Khách quốc tế
Ngày

18.340.000

15.000.000

1000đ

137.231.000

218.381.000 243.379.000

(Nguồn: Sở du lịch thành phố Đà Nẵng)


10

2.2.2.4. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật
Bảng 2.4: Bảng xếp loại tiêu chuẩn khách sạn trên TP ĐN

Chỉ tiêu

5 sao

4 sao

3 sao

Số lượng

4


783

308

2.747

436

6.435

2 sao

Chuẩn

2.2.2.5. Hoạt động kinh doanh lữ hành
Bảng 2.5: Bảng các phương tiện kinh doanh lữ hành tại
TP Đà Nẵng
1) Đường biển

Số liệu 2006 - 2010

Chỉ tiêu

2006

2007

2008

2009


2015

43,246

49,733

57,193

65,771

2007

2008

2009

2010

30,700

28,300

19,500

24,400

Số khách

Tốc độ tăng trưởng 2006 Dự kiến 2011 - 2015


2012

2013

2014

2015

30,607

34,280

38,394

43,001

3) Đường hàng không (đường bay quốc tế trực tiếp)
Chỉ tiêu

2006

2007

2008

2009

2010


56,400

67,680

84,600

2015
105,75
0

Số chuyến
Số khách

Dự kiến 2011 - 2015
Chỉ tiêu

2011
47,00
0

Số khách

(Nguồn: Sở du lịch thành phố Đà Nẵng)
2.3. Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của một số doanh nghiệp du lịch tại TP Đà Nẵng.
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản (ROA)
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE).
2.3.1. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận kế toán trước


Công ty DL Công Đoàn

28,27

47,05

45,90

44,68

2

Công ty CP Du lịch ĐN

0,98

3,95

9,57

8,73

3

4,11

2,07

3,55


0,86

7,99

2,87

2,80

7

Nhà Khách Cục hậu cần QK5
Công ty TNHH MTV Lữ Hành
Vitours

28,01

24,37

28,23

24,85

8

Công ty CP Du lịch Xuân Thiều

(0,13)

0,43

Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
thuần

Lợi nhuận kế toán sau thuế
=

x 100%
Doanh thu thuần


13

Bảng 2.10: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
STT

Tỷ suất LNST trên DT (%)

Doanh nghiệp

2008

2009

2010

2011

1


1,48

4

Công ty CP Du lịch VN Vitours
Công ty CP DV Hàng Không Sân
Bay ĐN

4,60

4,51

4,12

4,12

5

Công ty CP DaNafor

5,93

7,73

3,95

3,95

6


0,13

0,13

9

Công ty CP Saigontourane

21,26

25,87

22,81

22,81

10

DNTN Du Lịch Sunrise

-0,76

3,16

1,12

1,12

Qua việc phân tích trên ta thấy hầu hết các doanh nghiệp du lịch có chỉ
tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu là rất thấp.

Hiệu suất sử dụng tài sản (%)
Năm
Năm
Năm
Năm
2008
2009
2010
2011

1

Công ty DL Công Đoàn

154,42

201,88

210,58

204,98

2

Công ty CP Du lịch ĐN
Công ty CP Du lịch VN
Vitours
Công ty CP DV Hàng
Không Sân Bay ĐN


54,53

6,06

33,43

29,11

28,34

90,29

91,87

105,52

92,90

24,05

29,53

34,81

36,90

9

Công ty CP ViNafor
Nhà Khách Cục hậu cần

5
6
7
8

Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty Du lịch Công Đoàn ĐN
là đạt tỷ lệ cao nhất so với các doanh nghiệp còn lại được thể hiện trên
bảng số liệu phân tích trên.
2.4.1.2. Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử
dụng TSCĐ

Doanh thu thuần BH & CCDV
=

x
NGTSCĐ bình quân trong kỳ

Bảng 2.16: Hiệu suất sử dụng TSCĐ của các DN2008 - 2011

100%


15

1

Công ty DL Công Đoàn

2


Hiệu suất sử dụng TSCĐ (%)
Năm
Năm
Năm
Năm
2008
2009
2010
2011
154
111,39 138,19
,18 150,09
9
69,01
72,25
3,77
85,61
434
327,28 339,53
,12 395,01
360
180,32 261,89
,27 347,63
5
39,40
46,02
8,45
57,41
3

7

Doanh nghiệp

136,11

174,95

169,79

Qua bảng số liệu trên ta thấy, hiệu suất sử dụng TSCĐ trung
bình của các doanh nghiệp du lịch tuy thấp nhưng có xu hướng tăng
qua các năm.
2.4.1.3. Phân tích hiệu suất sử dụng TSLĐ
Hiệu suất sử
dụng TSLĐ

Doanh thu thuần
=

x

100%

TSLĐ

Bảng 2.18: Hiệu suất sử dụng TSLĐ của các DN 2008 - 2011


16

Saigontourane

10

DNTN Du Lịch Sunrise

6
7
8

Hiệu suất sử dụng TSLĐ (%)
Năm
Năm
Năm
Năm
2008
2009
2010
2011
66
973,44
848,34
6,88
649,17
44
1.133,64
312,48
0,28
401,99
60

93,60
7,63
108,61
2
107,95
55,90
7,74
29,00

So với hai nội dung phân tích trên, xu hướng biến động chung
của chỉ tiêu này là có xu hướng giảm dần,
2.4.1.4. Phân tích hiệu suất sử dụng lao động
Năng suất lao
động

Doanh thu thuần
=

x

100%

Số lao động bình quân

Qua bảng số liệu phân tích trên ta thấy, năng suất lao động của
các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đạt khá cao
và tăng mạnh qua các năm.


17


Công ty CP Du lịch ĐN

1,39

7,38

13,27

13,27

3

2,98

1,72

2,05

2,05

4

Công ty CP Du lịch VN Vitours
Công ty CP DV Hàng Không
Sân Bay ĐN

6,39

6,26

Công ty TNHH MTV Lữ Hành
Vitours

31,02

26,53

26,75

26,75

8

Công ty CP Du lịch Xuân Thiều

(0,55)

1,46

0,18

0,18

9

Công ty CP Saigontourane

29,53

35,92

tại các doanh nghiệp du lịch tại thành phố Đà Nẵng vẫn còn một số
hạn chế, thiếu sót trong nội dung phân tích như sau :
- Các doanh nghiệp chưa phân tích đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả cá biệt.
- Nội dung phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp đa số các
doanh nghiệp du lịch tại TP ĐN đã đi vào phân tích tuy nhiên mức độ
phân tích chưa sâu, và chưa đưa ra được giải pháp hoàn thiện việc phân
tích đó.
- Chưa có tổ chức công tác phân tích hợp lý tại các doanh nghiệp
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TẠI TP ĐÀ NẴNG
3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển của ngành du lich Thành phố
Đà nẵng trong giai đoạn 2011 - 2015
3.1.1. Căn cứ xây dựng chương trình phát triển du lịch 2011 – 2015
3.1.2. Thị trường khách quốc tế
3.1.3. Thị trường khách trong nước
3.1.4. Phương hướng, mục tiêu
3.1.4.1. Phương hướng
3.1.4.2. Mục tiêu
3.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch tại TP Đà Nẵng
Nội dung phân tích trên còn đơn giản, phương pháp phân tích sử dụng
còn khá thô sơ. Do đó, để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các DN du lịch trên, và để góp phần cùng các doanh nghiệp
thực hiện ngày càng hoàn thiện hơn trong công tác phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh, tác giả xin đưa ra các giải pháp sau :


19


100%

Tổng tài sản bình quân

3.2.2.2. Hoàn thiện nội dung phân tích khả năng sinh lời VCSH - ROE
ROE = LNST / NVCSH bình quân
Trình tự phân tích chỉ tiêu ROE như sau:
Bước 1: Xác định chỉ tiêu cần phân tích đó là chỉ tiêu ROE


20

Bước 2: Thu nhập và tính toán các dữ liệu có liên quan
Bước 3: Nội dung phân tích
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
Minh hoạ: Phân tích chỉ tiêu ROE đối Công Ty Cổ Phần Du lịch ĐN
3.2.3. Xác định chỉ tiêu trung bình ngành chủ yếu phản ảnh HQKD
Giá trị chỉ tiêu trung bình ngành được tính như sau:
Với số liệu làm tiêu biểu là 10 doanh nghiệp qua 3 năm :
Ví dụ: Chỉ tiêu A = Tổng giá trị chỉ tiêu A của 10 doanh nghiệp/10
Trung bình ngành: Chỉ tiêu A = Chỉ tiêu A qua 3 năm / 3
Bảng 3.4: Bảng số liệu giá trị các chỉ tiêu trung bình ngành
STT

Chỉ tiêu

1

TSNH

hàng

55786,2
39.
390,50
40.
041,07
27.
128,80
1.
750,37

9

Chi phí lãi vay

343,63

5
6
7

Năm
2009
33.
758,7
34.
132,2
34.
328,5

12
294,
37

Năm
2011
37.1
68,27
38.
620,5
40.
581,2
70.
370,1
61.2
13,46
62.1
24,95
43.6
31,73
3.0
32,77
3
16,01

Trung
bình
ngành



5.5
93,00

6.470,
60
96
,98
174,
95
11
,84

6.7
79,01

77,82
115,58

82,74
1
36,11

11,04

14,16

7,949

10,194
12,77


12,50

11,88

9,429

9,00

8,56

18
,64

18,10

16,65

Bảng 3.5: Bảng so sánh giá trị phản ảnh hiệu quả của Công ty Du
lịch Công đoàn ĐN với số trung bình ngành du lịch
Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

HS Sử dụng TSCĐ (%)


9.
184,00

33,88
8.52
6,00

210,
58
16.505,
00
21,
80
15,
69
45,
90
33,
05
8.660,
00

HS Sử dụng TS (%)

Tỷ suất LNST/NVCSH (%)

Trung
bình
ngành
87,53


Vốn cổ đồng bình quân

x

100%

Lợi nhuận sau thuế - cổ tức của
CP ưu đãi
=

Số lượng cổ phiếu thường

3.2.4.2. Thu nhập trên một cổ phiếu
Khi trên thị trường phát hành nhiều loại cổ phiếu thì doanh
nghiệp nào có thu nhập trên một cổ phiếu càng cao thi doanh nghiệp đó
có khả năng thu hút vốn đầu tư được nhiều hơn
3.2.4.3. Tỷ lệ chi trả cổ tức
Lợi tức trên một cổ phần
Tỷ lệ chi trả
cổ tức

=
Thu nhập trên một cổ phiếu


23

3.2.4.4. Tỷ giá thị trường trên thu nhập một cổ phiếu (P/E)
Mối quan hệ giữa giá thị trường trên một cổ phiếu với thu nhập hiện

hành phân tích hiệu quả nhưng thực tế công tác này còn nhiều hạn chế
trong các doanh nghiệp. Vì vậy, phải phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả là vấn đề cấp
thiết đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp du lịch
tại Thành phố Đà Nẵng nói riêng.
Qua thời gian nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực tế tình hình
kinh doanh và công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các nghiệp du lịch tại Thành phố Đà Nẵng, tác giả đã cơ bản hoàn
thành các vấn đề sau:
Một là, Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hai là, Phản ánh thực tiễn công tác phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh của một số doanh nghiệp du lịch tiêu biểu tại TP Đà
Nẵng
Ba là, Qua nghiên cứu thực tiễn, các doanh nghiệp du lịch trên
chỉ mới phân tích 3 chỉ tiêu (ROA, lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
thuần và ROE). Nên tác giả phân tích tiếp các nội dung bổ sung
Bốn là, Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch tại Thành
phố Đà Nẵng.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status