Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại Ngân hàng công thương Hải Dương - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Mục lục
ChơngI :Tổng quan về phân tích tài chính của khách hàng tại NHTM
1.1. Sự cần thiết của việc phân tích tài chính của khách hàng tại NHTM
1.1.1Tổng quan về ngân hàng thơng mại:
1.2. Phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại NHTM
1.2.1.Các thông tin sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng
1.2.2.Sự cần thiết phân tích tài chính của khách hàng
1.2.3.Nội dung phân tích tài chính của khách hàng vay vốn của NHTM
1.2.3.1. Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong báo cáo tài chính
1.2.3.2. Phân tích Báo cáo lu chuyển tiền tệ
: Thực trạng công tác phân tích đối với khách hàng vay vốn tại
2.1.Tổng quan về NHCT Hải Dơng
2.1.1.Sự hình thành và phát triển NHCT Hải Dơng
2.1.2.Vài nét về chi nhánh NHCT Hải Dơng
2.1.3.Đánh giá tình hình hoạt động của NHCT Hải Dơng trong những năm
gần đây
2.2.Nội dung phân tích tài chính Khách hàng tại NHCT Hải Dơng
Chơng III : Giải pháp nâng cao chất lợng phân tích tài chính đối với doanh
nghiệp vay vốn tại NHCT Hải Dơng
3.1.Phơng hớng hoạt động cho vay của ngân hàng trong thời gian tới
3.2.Giải pháp nâng cao chất lợng phân tích tài chính doanh nghiệp vay
vốn:
3.3. kiến nghị với cơ quan hữu quan
3.3.1. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nớc
3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng công thơngViệt Nam
Kết luận
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu

với mong muốn áp dụng những kiến thức đã học đợc và đa ra những giải
pháp góp phần vào hoàn thiện công tác này tại Ngân Hàng Công Thơng Hải
Dơng.
Với kết cấu chuyên đề nh sau :
ChơngI: Tổng quan về phân tích tài chính của khách hàng tại ngân
hàng thơng mại
Chơng II: Thực trạng phơng pháp phân tích tài chính của khách hàng
tại Ngân Hàng Công Thơng Hải Dơng
Chơng III : Giải pháp nâng cao chất lợng phân tích tài chính đối với
doanh nghiệp vay vốn tại NHCT Hải Dơng
Hoàn thành chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn
cchỉ bảo tận tình của thầy giáo Hoàng Đình Chiến, ban lãnh đạo và các cô,
các bác trong chi nhánh Ngân hàng Công thơng Hải Dơng. Do thời gian có
hạn và những hiểu biết của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những
sai sót, em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và ban
lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng công thơng tỉnh Hải Dơng và của các bạn
đồng môn trong và ngoài trờng để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHơngI : Tổng quan về phân tích tài chính của
khách hàng tại ngân hàng thơng mại
1.1. Sự cần thiết của việc phân tích tài chính của khách
hàng tại ngân hàng thơng mại
1.1.1.Tổng quan về ngân hàng thơng mại:
Hệ thống NHTM ra đời là kết quả của quá trình hình thành và phát
triển lâu dài của kinh tế hàng hoá, của quan hệ tiền tệ. Nó đợc khởi
nguồn từ những ngời thợ in đúc vàng mà ban đầu chỉ làm dịch vụ đổi
tiền. Dọc theo thời gian, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế,
các nghiệp vụ ngân hàng dần đợc hoàn thiện, mở rộng và phát triển để
đáp ứng kịp thời nhu cầu của các thành phần kinh tế. Ngân hàng đợc thực

của ngân hàng. Để tạo lập nguồn vốn, ngân hàng phải trả cho các khoản
tiền gửi hoặc các khoản vay và chi phí khác. Với mục tiêu tăng cờng hoạt
động kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận, NHTM thờng xuyên tổ chức
khai thác các nguồn vốn với chi phí thấp để mở rộng cho vay và đầu t...
Xuất phát từ xu hớng phát triển trong hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền
thống, thông qua việc đa dạng hoá hoạt động, các ngân hàng có thể vừa
tăng thu nhập vừa có thể cạnh tranh với các định chế tài chính phi ngân
hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ.
1.1.2.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là
sản phẩm hàng hoá. Nhng chính nó lại là động lực quan trọng thúc đẩy nền
kinh tế hàng hoá phát triển lên giai đoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển qua
nhiều hình thái kinh tế - xã hội, ngày nay tín dụng đợc hiểu theo những định
nghĩa cơ bản sau: tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong
đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia đợc sử dụng trọng một
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn thành
theo thời hạn đã thoả thuận
Đặc trng của Tín dụng ngân hàng là lòng tin tính thời hạn và tính hoàn
trả. Chính nhờ hoạt động tín dụng mà ngân trang trải đợc mọi chi phí phát
sinh và là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng.
Trong ngân hàng thơng mại cho vay hoạt động kinh doanh chủ chốt để
tạo ra lợi nhuận. Kinh tế càng phát triển, lực lợng cho vay của các ngân hàng
thơng mại càng tăng, loại hình và cách thức cho vay cũng trở nên vô cùng đa
dạng. Hiện nay, ở những nớc đang phát triển, khi một ngân hàng đợc thành
lập và đi vào hoạt động, mối quan tâm chính và thờng xuyên của nó là sẽ cho
ai vay và sẽ đầu t vào đâu, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho
vay dài hạn. Ngợc lại, ở những nớc đã phát triển, vấn đề đặt ra ở những nớc
này là lợi tức có cao không và an toàn không. Tuy nhiên song hành với lợi

chuyên môn nghiệp vụ nên có nhiều thiếu sót trong quá trình thu thập thông
tin và hạn chế trong quá trình phân tích thông tin về khả năng tài chính, kỹ
thuật, khả năng quản lý kinh doanh của ngời vay, đạo đức ngời vay dẫn
đến quyết định cho vay không đúng. Sự yếu kém trong quá trình quản lý
giám sát các khoản vay cũng tạo nguy cơ không thu đợc tiền. Ngoài ra có
nhiều cán bộ ngân hàng đã tiếp tay với khách hàng, chiếm dụng vốn của ngân
hàng.
Trong ba nhóm nguyên nhân trên thì nhóm đầu khó phòng nhng ít xảy
ra, chiếm tỷ trọng nhỏ. Nhóm thứ hai thờng xuyên xảy ra nhất chiếm tỷ trọng
lớn. Nhóm thứ ba không nhiều nhng khó khắc phục, thờng kết hợp với nhóm
thứ hai.
Đứng trớc thực trạng cho vay là nghiệp vụ chủ đạo mà rủi ro tín dụng
thì luôn thờng trực, hơn nữa lại diễn ra hết sức phức tạp khó phòng tránh nên
việc cho vay đối với các NHTM luôn phải đợc thực hiện theo một quy trình
chặt chẽ với những bớc phân tích tỉ mỉ về các mặt tài chính, phi tài chính của
khách hàng, kết quả của những phân tích ấy cho thấy khả năng sinh lời, mức
độ rủi ro của phơng án hoặc dự án sử dụng vốn vay, có ảnh hởng trực tiếp tới
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quyết định cho vay hay không của ngân hàng do đó phân tích tài chính khách
hàng có vai trò rất quan trọng.
Trên thực tế, việc xác định các thông số phi tài chính nh uy tín, năng
lực, đạo đức, mục đích sử dụng vốn vay, triển vọng của khách hàng Là rất
khó, mang tính chất định tính. Vì vậy, những thông tin tài chính định lợng là
rất quan trọng đối với ngân hàng trong đánh giá, lựa chọn khách hàng. Phân
tích tài chính khách hàng cho ngân hàng xác định đợc các yếu tố về lọng của
nhu cầu vay vốn tín dụng, xác định đợc thời hạn hợp lý của khoản vay, xác
định các kỳ hạn trả nợ đối với từng khách hàng. Nh vậy phân tích tài chính
khách hàng không chỉ là nhu cầu thiết thân mà còn là đòi hỏi bắt buộc đối
với mỗi NHTM .

Bảng cân đối kế toán là một t liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhà
phân tích đánh giá đợc tổng quát tình hình tài chính, khả năng thanh toán, cơ
cấu vốn và trình độ sử dụng vốn của khách hàng. Tuy nhiên mặt hạn chế của
bảng cân đối kế toán cũng nh các báo cáo tài chính nói chung làm ảnh hởng
đến công tác phân tích tình hình tài chính đó là dữ liệu mà chúng cung cấp
thuộc về quá khứ trong khi phân tích lại hớng đến tơng lai. Ngời ta luôn
muốn biết liệu một kết quả nào đó của năm nay có đợc lặp lại vào năm tới
không?
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tổng hợp cho
biết tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách
hàng tại những thời kỳ nhất định. Nó cung cấp các thông tin tổng hợp về tình
hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về sử dụng vốn, lao động, kỹ
thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng. Đồng thời, nó
cũng giúp phân tích so sánh đợc doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán
hàng, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kinh doanh. Ngoài ra theo quy định ở Việt Nam, báo cáo thu nhập còn có
thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của khách hàng đối với ngân
sách Nhà nớc và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng - VAT.
Hạn chế của báo cáo thu nhập là kết quả thu nhập sẽ lệ thuộc rất nhiều
vào quan điểm của kế toán trong quá trình hạch toán. Đồng thời cũng do
nguyên tắc kế toán về ghi nhận doanh thu, theo đó doanh thu đợc ghi nhận
khi nghiệp vụ mua bán hoàn thành, tức là khi sở hữu hàng hoá có thể xảy ra
vào một thời điểm khác. Nhợc điểm này dẫn đến sự cần thiết của báo cáo lu
chuyển tiền tệ.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc
hình thành và sử dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của khách hàng.

các yếu tố riêng rẽ khó giải thích. Để quyết định có chấp nhận cho vay hay
không, nhà quản trị ngân hàng phải cố gắng ớc lợng rủi ro không hoàn trả.
Rủi ro này có thể dự đoán trong một quá trình kéo dài, bằng những phân tích
tỉ mỉ về các mặt tài chính, phi tài chính của khách hàng. Trên thực tế, việc
xác định các thông số phi tài chính nh uy tín, năng lực, đạo đức, mục đích sử
dụng vốn vay, là rất khó, mang tính chất định tính. Vì vậy, những thông
tin tài chính định lợng là rất quan trọng đối với ngân hàng trong đánh giá, lựa
chọn khách hàng. Phân tích tài chính của khách hàng cho ngân hàng xác
định đợc các yếu tố về lợng của nhu cầu vay vốn tín dụng, xác định đợc thời
hạn hợp lý của khoản vay, xác định kỳ hạn trả nợ đối với từng khách hàng.
Nh vậy, phân tích tài chính của khách hàng không chỉ là nhu cầu thiết thực
mà còn là đòi hỏi bắt buộc đối với mỗi NHTM.
Có thể hiểu phân tích tài chính của khách hàng tại NHTM là một tập
hợp các khái niệm, phơng pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các
thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính,
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khẳ năng và tiềm lực của khách hàng giúp ngân hàng đa ra các quyết định
cho vay đúng.
Phân tích tài chính của khách hàng tại các NHTM nhằm đạt đợc những
mục tiêu sau:
Xác định đợc tình hình tài chính của khách hàng: giá trị tài sản, tình
hình công nợ, nhu cầu tài trợ, khả năng thanh toán
Dự báo về tài chính trong tơng lai của khách hàng: khả năng hoạt
động kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng hoàn trả nợ vay
Đảm bảo cho ngân hàng thu đợc cả lãi lẫn gốc đúng hạn, giảm rủi ro
tín dụng, tránh gây thất thoát vốn cho ngân hàng.
Phân tích tài chính của khách hàng về cơ bản, giống nhau trong tất cả các
NHTM, nhng ở một số ngân hàng, ngời ta nhấn mạnh đến một số chỉ tiêu
này trong khi đó, các ngân hàng khác lại nhấn mạnh đến một số chỉ tiêu

và dự trữ. Nợ ngắn hạn bao gồm: vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn . cả tài sản l u
động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn dới một năm.
Trong thực tiễn, ngời ta thờng yêu cầu chỉ tiêu này của doanh nghiệp là
lớn hơn 1, còn lớn hơn bao nhiêu là tốt thì tuỳ vào từng loại hình doanh
nghiệp ở từng ngành nghề khác nhau.
- Chỉ tiêu thanh toán nhanh
hạn ngắnNợ
tiền bằng Vốn
= nhanhtoán thanh số Hệ
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay tức thì của doanh nghiệp
bằng nguồn vốn bằng tiền, không bị chi phối bởi thời gian chuyển đổi của
hàng hoá tồn kho và các khoản phải thu. Về mặt lý thuyết, hệ số này lớn hơn
0,5 là dấu hiệu tốt. Nếu quá lớn tức là vốn bằng tiền của doanh nghiệp quá
lớn, chi phí cho việc lu trữ, ghi chép, kiểm đếm, phân loại khá lớn, mặt khác
không sinh lời nên cũng không phải là tốt.
*Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hệ số này cho thấy lợng hàng hoá tồn kho có lâu hay không, có quay
vòng nhanh hay không. Bất kỳ doanh nghiệp nào đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh đều tất yếu có hàng tồn kho. Tuy nhiên số lợng nhiều hay ít tuỳ
vào nhiều yếu tố khác nh lĩnh vực kinh doanh, quy mô kinh doanh
khotồn Hàng
bán hàng vốnGiá
= khotồn hàngquay Vòng
ịnhd cố nsả Tài
thuần thu Doanh
TSCĐ dụng sửsuất Hiệu
=
Chỉ tiêu này cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, song hai chỉ

sung vốn lu động thiếu của các đơn vị vay, hoặc cho vay bổ sung vốn đầu t
trong các dự án sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình phân tích thông qua các nhóm chỉ tiêu trên, ngân hàng
có thể phát hiện đợc các khoản nợ có vấn đề khi có những dấu hiệu khó khăn
về tài chính, nh: tỷ suất lợi nhuận giảm, tỷ suất tự tài trợ giảm, số d tiền gửi
giảm sút, gia tăng bất thờng số hàng tồn kho, gia tăng các khoản nợ thơng
mại, gia tăng các khoản phải thu .
b) Đối với cho vay trung và dài hạn
Khi phân tích tình hình tài chính khách hàng đối với cho vay trung và
dài hạn, các NHTM thờng tập trung phân tích các nhóm tỷ lệ và các tỷ lệ cụ
thể sau:
*Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn tự có và vốn đi vay. Nguồn gốc và
cấu thành hai loại vốn này xác định sự ổn định tài chính và khả năng thanh
toán dài hạn của doanh nghiệp. Nhìn chung, trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp thờng muốn sử dụng vốn tự có nhỏ nhất bởi vì: chi
phí của vốn chủ sở hữu lớn hơn so với chi phí của vốn vay, do khi sử dụng
vốn vay doanh nghiệp đợc hởng một khoản tiết kiệm nhờ thuế, mặt khác, nếu
doanh nghiệp chỉ góp một phần nhỏ trong toàn bộ vốn hoạt động thì rủi ro
trong kinh doanh chủ yếu do nguời cho vay gánh chịu. Trong khi đó, doanh
nghiệp nắm phần lợi rõ rệt, doanh nghiệp chỉ cần bỏ ra một số vốn ít nhng đ-
ợc quyền sử dụng một lợng tài sản lớn để kinh doanh đang phát triển, sẻ
quyền kiểm soát. Đặc biệt khi hoạt động của doanh nghiệp đang phát triển,
lãi thu đợc trên tiền vay lớn hơn lãi suất tiền vay, lợi nhuận dành cho chủ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp tăng lên gấp bội. Doanh nghiệp càng vay càng có hiệu quả và
khi đó rủi ro đến với ngời cho vay cũng càng lớn.
Bất cứ ngân hàng nào cũng muốn mở rộng doanh nghiệp doanh số hoạt
động nhất là mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. song

những khoản mục có mức độ rủi ro cao nh TSCĐ vô hình, TSCĐ có tính
chuyên dùng, các bán thành phẩm ..

uữ hsở chủ vốnNguồn
hạndài nợdư Số
= hạndài nợsố Tỷ
Tỷ số này cao phản ánh doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào chủ nợ, đó là
cấu trúc vốn mạo hiểm. Tỷ số này càng cao thì sự an toàn trong đầu t càng
giảm và do đó rủi ro của doanh nghiệp càng tăng, tuy nhiên tỷ số này cũng
thay đổi theo ngành hoạt động. Ví dụ: giá trị của nó rất cao đối với ngành
công nghiệp nguyên liệu, còn nó thấp hơn nhiều. Theo kinh nghiệm ở một số
nớc, ngời ta cho vay chỉ chấp nhận chỉ số này nhỏ hơn 1. Tức là tỷ số này
càng gần 1, doanh nghiệp càng ít có khả năng đợc vay dài hạn.
*Nhóm chỉ tiêu sinh lợi
thu Doanh
thuế sau nhuậnLợi
=thu doanh lợi sinh số Hệ
nsả tài Tổng
thuế sau nhuậnLợi
=nsả tài lợi sinh số Hệ
Chỉ tiêu này cho thấy sau khi đầu t vào tài sản bằng nguồn vốn mới huy
động sẽ đem lại hiệu quả cao hay thấp hơn so với lúc cha đầu t. Vì vậy, trong
phân tích tài chính khách hàng để ra quyết định cho vay thì đây là tỷ lệ đợc
ngân hàng quan tâm.
uữ hsở chủ Vốn
thuế sau nhuậnLợi
=uữ hsở chủ vốnlợi sinh số Hệ
Ngân hàng sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu
bỏ ra đem về bao nhiêu doanh thu, từ đó đánh giá doanh nghiệp làm ăn nh
vậy có hiệu quả hay không.

phải xem xét nguồn vốn để đầu t, nếu không phải vốn chủ sở hữu hay vốn dài
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hạn thì chức tỏ doanh nghiệp đã đầu t bằng vốn ngắn hạn nh vậy tiềm ẩn rủi
ro tín dụng.
Dòng tiền từ hoạt động tài chính: dòng tiền này liên quan tới vốn chủ sở
hữu, vay vốn, nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu. Dòng tiền này nhỏ
hơn hoặc bằng 0 do trả lãi, chủ sở hữu rút vốn. Trờng hợp lớn hơn 0. Tăng
vay vốn, góp thêm vốn.
Dtiền
HĐSX
KD
Dtiền
HĐĐT
Dtiền
HĐTC
Tổng Đánh giá
+ + + + DN thừa tiền,chỉ cho vay mở rộng SXKD
+ + - + DN gặp khó khăn về tài chính, chỉ cho vay
mở rộng SXKD
- DN có vấn đề, cẩn trọng trong cho vay mới
+ - + + DN có đầu t lớn, chỉ xem xét cho vay bổ
sung vốn lu động
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- DN đầu t quá lớn, cẩn trọng trong cho vay
mới
- + + + DN gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm,
cẩn trọng trong cho vay mới
- DN rất khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm,

53/ HĐBT ngày 26/3/1988 của chủ tịch HĐBT V/v chuyển hệ thống Ngân
Hàng sang hạch toán kinh doanh và hình thành hệ thống ngân hàng 2 cấp .Từ
tháng 8/1988, chi nhánh NHCT Hải Dơnglà Một NH TM Nhà nóc thực hiện
chế độ hạch toán phụ thuộc đặt dới sự chỉ đạo của NHCT Việt Nam.Ngày
17/12/1996 theo quyết định số 12/ HĐQT của chủ tịch HĐQT NHCT Việt
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nam .Chi nhánh NHCT Hải Dơng đợc thành lập trên cơ sở Chi Nhánh NHCT
Hải Hng.Chi Nhánh bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 với 01 chi
nhánh cấp II là chi nhánh NHCT Nhị Chiểu .09 phòng ban trực thuộc (trong
đó có 07 phòng nghiệp vụ ) và 02 phòng giao dịch, đến tháng 09/2004 Chi
nhánh thành lập thêm một Chi nhánh cấp II là chi nhánh khu công nghiệp
thành phố Hải Dơng.Tổng số lao động của Chi nhánh dén ngày 31/12/2004
là 151 cán bộ .
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, Chi nhánh NHCT Hải Dơng đã
có nhiều cố gắng nỗ lực. Không ngừng phấn đấu vơn lên hoàn thành xuất săc
nhiệm vụ năm 2004 Chi nhánh đã vinh dự đợc Nhà nớc trao tặng 01 huân ch-
ơng lao động hạng 3 và 1 huân chơng chiến công hạng 3 đọc NHCT Việt
Nam xếp loại Chi nhánh kinh doanh giỏi Đảng bộ đợc tỉnh xét tặng cờ thi
đua Trong sạch vững mạnh. Công đoàn cơ sở đợc Công đoàn NHCT Việt
Nam tặng cờ thi đua Vững mạnh toàn diện , Đoàn thanh niên đợc tặng cờ
Đơn vị vững mạnh xuất sắc .
Về cơ cấu tổ chức: Chi nhánh NHCT Hải Dơng bao gồm 151 cán bộ,
bao gồm :
-Ban giám đốc (04 cán bộ)
-07 phòng nghiệp vụ, 02 phòng giao dịch
-02 chi nhánh cấp II
Biểu 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và màng lới hoạt động của chi nhánh
NHCT Hải Dơng
Ban lãnh đạo

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công nhân viên, chi nhánh NHCT Hải Dơng là một trong những NHTM quốc
doanh có tín nhiệm với khách hàng hoàn thành các chỉ tiêu cảu NHCT Việt
Nam giao .Kinh doanh có hiệu quả đảm bảo an toàn vốn.
2.1.1.2.Đánh giá tình hình hoạt động của NHCT Hải Dơng trong những
năm gần đây
*Hoạt động huy động vốn
Trong nền kinh tế thị trờng thì hoạt động tạo nguồn vốn là yếu tố đầu
vào của cả quá trình kinh doanh. Đầu vào có cơ cấu hợp lý, chi phí thấp sẽ
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngày nay,
các NHTM cạnh tranh nhau trong huy động vốn chủ yếu qua lãi suất hợp lý,
thời hạn và uy tín của ngân hàng, trong đó cả ba yếu tố đều quan trọng.
Chính vì hiểu rõ tầm quan trọng sống còn của vốn đối với hoạt động
kinh doanh ngân hàng để đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế,
chi nhánh coi trọng nghiệp vụ huy động vốn đã xem xét đến lợi ích của
khách hàng trên cơ sở chính sách khách hàng. Do đó, NHCT Hải Dơng luôn
có tốc độ tăng trơng nguồn vốn nhanh qua các năm. Ngày đầu mới thành lập,
tổng nguồn vốn huy động mới chỉ có 15 tỷ đồng, đến cuối năm 2005là 1302
tỷ đồng.
Biểu 1:
Stt Chỉ tiêu Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Số
tuyệt
đối
Tỷ lệ

0
Không kỳ hạn 129.966 188.139 +58.173 +44.8 212.302 24.163 11.38
Kỳ hạn dới 12 tháng 337.504 299.479 -38.025 -11.3 303.820 4.341 1.43
Kỳ hạn từ12 đến 24 tháng 689.630 677.632 -11.998 -1.7 499.659 -177.973 -35.62
Kỳ hạn trên 24 tháng 0 0 121.896 121.896
( Bảng cân đối vốn kinh doanh của NHCT Hải Dơng)
Qua biểu trên cho thấy, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh không
ngừng tăng lên qua các năm ,năm sau cao hơn năm trớc .Năm 2004 đạt
1.165.250 triệu đồng ,tăng 8.150 triệu đồng so với năm 2003 còn năm 2005
tăng136.516 triệu đồng so với năm 2004, tốc độ tăng của 2004(0.7%),năm
2005 tăng(10.49%). Với tổng nguồn vốn trên, Chi nhánh không những đáp
ứng đủ nhu cầu vốn cho hoạt động tín dụng mà còn thừa điều chuyển về
Ngân hàng công thơng góp phần điều hoà sử dụng vốn trong toàn hệ thống
đạt hiệu quả.
Xét về cơ cấu và thời hạn nguồn vốn huy động ta thấy cơ cấu và thời hạn
hợp lý. Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
nguồn vốn, đây là nguồn có chi phí cao đầu vào cao nhng ổn định tạo thế
chủ động cho chi nhánh trong hoạt động kinh doanh .
*Tình hình sử dụng vốn :
Cùng với việc đẩy mạnh huy động vốn và tăng trởng nguồn vốn, việc sử
dụng vốn đợc chi nhánh NHCT Hải Dơng luôn quan tâm, coi tín dụng là mặt
trận hàng đầu. Xác định công tác đầu t tín dụng là một nghiệp vụ kinh doanh
chủ yếu của hoạt động ngân hàng vì nó đem lại nguồn thu chủ yếu trong kết
quả kinh doanh.
Trên cơ sở tăng trởng nguồn vốn huy động, hoạt động cho vay và đầu t
kinh doanh của NHCT Hải Dơng liên tục phát triển qua các năm. Tổng d Nợ
đầu t và cho vay đến 31/12/2005 đạt 789 tỷ đồng, tốc độ tăng trởng 16.15%
so với đầu năm. Trong đó:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status