Kế toán tiền lương và các hoản trích theo lương tại Công ty xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu

Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh
doanh ở các doanh nghiệp nói riêng đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục thì một
vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Vì vậy khi họ tham gia lao
động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao lao
động cho họ. Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động đợc biểu hiện bằng
thớc đo giá trị gọi là tiền lơng.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, các doanh
nghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy tăng năng suất lao động. Đối với các
doanh nghiệp, tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một yếu tố cấu thành nên
giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra. Do vậy các doanh nghiệp
phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lơng.
Quản lý lao động và tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác
quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nó là nhân tố giúp cho doanh
nghiệp hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của
mình. Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động
của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao
động, tăng năng xuất lao động và hiêu quả công tác. Đồng thời cũng tạo cơ sở
cho việc tính lơng theo đúng nguyên tác phân phối theo lao động. Tổ chức tốt
công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp cho doang nghiệp quản lý tốt quỹ
tiền lơng, bảo đảm việc trả lơng và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế
độ, kích thích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, đồng thời cũng tạo
đợc cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đợc chính
xác.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lơng. Nên em đã
mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài:
" Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty xuất nhập
khẩu mỹ nghệ Thăng Long"
bùi thanh giang lớp K

!"
Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời . Lao động là một
hành động diễn ra giữa con ngời và tự nhiên . Khi lao dộng con ngời cần vận
dụng sức lực mạnh mẽ trong cơ thể của mình . Biến đổi những vật chất có trong
thiên nhiên bằng cách sử dụng công cụ lao động của mình tác động vào những
vật chất sẵn có đó, để làm cho chúng trở nên có ích cho đời sống của mình . Do
vậy , lao động là sử dụng sức lao động , là điều kiện không thể thiếu đợc trong
đời sống của con ngời, của toàn xã hội.
Nếu sản xuất là một hệ thống gồm 3 phần: nguồn lực, quá trình sản xuất,
sản phẩm hàng hoá thì sức lao động là một trong các nguồn khởi đầu của sản
xuất để tạo ra sản phẩm hàng hoá .
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, mọi yếu tố đầu vào đều đợc coi là
hàng hoá. Năng lợng, sức lao động, nguyên liệu vật liệu. Những yếu tố đợc tính
vào chi phí sản xuất. Sức lao động của con ngời trong sản xuất kinh doanh đợc
coi nh một yếu tố chi phí sẽ đi vào giá thành của sản phẩm thông qua tiền lơng,
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tiền thởng và các quyền lợi vật chất khác.
#$%&"' !"
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, để thuận lợi
cho việc quản lý và hoạch toán cần thiết phải phân loại lao động. Phân loại lao
động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng
nhất định.
Lao động đợc chia thành các tiêu thức sau:
* Phân loại lao động theo thời gian lao động: Toàn bộ lao động trong
doanh nghiệp đợc chia thànhcác loại sau:
- Lao động thơng xuyên trong danh sách là lực lợng lao động do lao

- Lao động gián tiếp sản xuất: là bộ phận lao động tham gia một
cách gian tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lao gián tiếp gồm: Những ngời chỉ đạo, phục vụ quản lý kinh
doanh trong doanh nghiệp. Lao động gián tiệp đợc phân loại nh sau.
+ Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại lao động
này đợc phân chia thành: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân
viên quản lý hành chính.
+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp đợc chia
thành nh sau:
* Chuyên viên chính: Là những ngời có trình độ đại học trở lên, có trình
độ chuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang tính tổng hợp ,
phức tạp.
* Chuyên viên: Là những ngời lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại
học, có thời gian công tác dài, trình độ chuyên môn cao.
* Cán sự: Là những ngời lao động mới tốt nghiệp đại học có thời gian
công tác cha nhiều.
* Nhân viên: Là những ngời lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn
thấp có thể đã qua đào tạo các trởng lớp chuyên môn, nghiệp vụ hoặc cha qua
đào tạo.
Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc
nắm hoạt động thông tin về số lợng và thành phẩm lao động, về trình độ nghề
nghiệp của ngơi lao động trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh
nghiệp từ đó thực hiện quy hoạch lao động lập kế hoạch lao động. Mặt khác,
thông qua phân loại lao động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho
việc lập dự toán chi phí công nhân trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368

bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài tiền luơng theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải
tính chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận thì gồm các khoản trích : Bảo
hiểm xã hội ( BHXH), Bảo hiểm y tế ( BHYT), Kinh phí công đoàn( KPCĐ).
- Trích BHXH để hình thành quỹ BHXH, quỹ này đợc hình thành trên cơ
sở trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp theo l-
ơng thực tế phát sinh trong tháng : ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông, nghỉ hu,
công nhân viên tạm thời nghỉ mất sức. Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH
là 20%, trong đó 15% do đợn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào
chi phí kinh doanh; 5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng
tháng.
- Trích BHYT dùng để chi trả về số tiền viện phí, thuốc thang, chăm sóc
sức khoẻ ngời lao động.Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số tiền lơng của công nhân viên chức thực tế phat sinh trong
tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh
doanh và 1% trừ vào lơng của ngời lao động.
- Trích KPCĐ để tạo nguồn kinh phí cho hoạt động cả công đoàn nhằm
chăm lo bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.Tỷ lệ KPCĐ theo chế độ hiện hành
là 2%, đợc tính vào chi phí kinh doanh.
1.1.3.2. ý nghĩa của tiền lơng
Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí quan trọng cấu thành nên
giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động
từ đó tính đúng thù lao lao động và thanh toán kịp thời cho ngời lao động, sẽ
khuyến khích tinh thần hăng hái lao động và tạo mối quan tâm của ngời lao
động đến kết quả lao động của họ, góp phần tăng năng xuất lao động dẫn đến
tiết kiệm chi phí về lao động sống tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi

- Phụ cấp lơng ( PC) là khoản phải trả cho ngời lao
động cha đợc tính vào lơng chính.
Tiền lơng phụ cấp gồm 2 loại:
Loại 1: Tiền lơng phụ cấp = Mn x hệ số phụ cấp
Loai 2: Tiền lơng phụ cấp = Mn x Hi x hệ số phụ cấp
+ Tiền lơng tuần: Là tiền lơng trả cho một tuần làm việc
4
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngay làm việc và là căn cứ để
tính trợ cấp bảo hiểm xã hội phai trả cho cán bộ công nhân viên, trả lơng cho
cán bộcông nhân viên những ngày hội họp , học tập và lơng hợp đồng.
4

Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho 1 giờ làm việc, làm căn cứ để tính phụ
cấp làm thêm giờ
4
Tiền lơng giờ thờng làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.
- Tiền công nhật : là tiền lơng tính theo ngày làm việc và mức tiền lơng
ngày trả cho ngời lao động tạm thời cha xếp vao thang bảng lơng.
Mức tiền lơng công nhật do ngời sử dụng lao động và ngời lao động thoả
thuận với nhau.
Hình thức lơng công nhật áp dụng với lao động tạm thời tuyển dụng .
- Hình thức tiền lơng thời gian có thởng : Là kết hợp giữa hình thức tiền
lơng giản đơn với chế độ tiền thởng trong sản xuất.
46
b) Ưu, nh ợc điểm của hình thức tiền l ơng thời gian.

định mức lao động, nên gọi là hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp không hạn
chế.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng đối với các công
nhân phục vụ nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị, vận chuyển nguyên vật
liệu, thành phẩm.Mặc dù lao động của những công nhân này không trực tiếp
làm ra sản phẩm nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của công
nhân trực tiếp sản xuất. Vì thế có thể căn cứ vào NSLĐ của công nhân trực tiếp
sản xuất để tính lơng cho công nhân phục vụ.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng : Thực chất là sự kết hợp giữa
hình thức tiền lơng sản phẩm với chế độ tiền lơng trong sản xuất (thởng tiết
kiệm vật t, tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm)_
- Hình thức tiền lơng sản phẩm luỹ tiến : là hình thức tiền lơng trả ngời
lao động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo tỉ lệ
luỹ tiến, căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định.
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lơng sản phẩm luỹ tiến kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh năng xuất
lao động . Nó áp dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm
bảo sản xuất cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng.
Tiền lơng
sản phẩm
luỹ tiến
=
Đơn giá
lợng sản
phẩm
x

Trong đó:
Li: Tiền lơng sản phẩm của CNi
Ti: Thời gian làm việc thực tế của CNi
Hi: Hệ số cập bậc kĩ thuật của CNi
Lt: Tổng tiền lơng sản phẩm tập thể
n : Số lợng lao động của tập thể
+ Phơng pháp 2:
Chia lơng theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc kết hợp với bình
công , chấm điểm.
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Điều kiện áp dụng: Cấp bậc kỹ thuậtcủa công nhân không phù hợp với
cấp bậc kỹ thuật công việc do điều kiện sản xuất có sự chênh lệch về NSLĐ
trong tổ hoặc trong nhóm sản xuất . Toàn bộ tiền lơng đợc chia 2 phần: Chia
theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của mỗi ngời, chia theo
thành tích trên cơ sở bình công chấm điểm mỗi ngời.
+ Phơng pháp 3:
Chia lơng bình công điểm
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp công nhân
làm việc có kỹ thuật giản đơn, công cụ thô sơ , NSLĐ chủ yếu do sức khoẻ và
thái độ lao động của ngời lao động.
Sau mỗi ngày làm việc, tổ trởng phải tổ chức bình công chấm điểm cho
từng ngời lao động . Cuối tháng căn cứ vào sổ công điểm để bình bầu để chia l-
ơng.
>)?-.@A'*B"C$)<@D5E5@
D5F7@GHI*JKL
1.1.5.1. Chế độ Nhà nớc quy định về tiền lơng

#<N. :!N'"C
- Đối với công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp bao gồm.
+ Những ngời làm việc trên các phơng tiên vận tải : đờng bộ ( kể cả lái
xe con ) đờng sắt, đờng sông , đờng biển và đơng hàng không
+ Những ngời làm việc trên tàu thuyền đánh cá, thu mua hải sản
+ Những ngời giữ chức vụ lãnh đạo
+ Công nhân viên chứclàm công việc trả theo đơn giá tiền lơng
- Đối với công chức , viên chức hành chính, sự nghiệp, bao gồm:
+Những ngời làm việc cha đủ giờ tiêu chuẩn quy định hoặc cha thể quy
định đợc giờ quy định.
+ Lái xe cơ quan.
+ Sĩ quan và những ngời hởng lơng trong lực lợng vũ trang.
(). -*OP
Tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo công thức sau:
4>QR
K#QQRK(QQR;9P*O
Trong đó:
- Làm thêm giờ vào ngày thờng đợc trả bằng 150% tiền lơng của giờ làm
việc trong tiêu chuẩn.
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, ngay lễ, ngày tết đợc trả bằng
200% tiền lơng của giờ làm việc trong tiêu chuẩn.
Trờng hợp làm thêm giờ vào ngày lễ không trùng với ngày nghỉ hàng
tuần thì ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm còn hởng phụ cấp làm thêm
theo quy định tại mục B dới đây.
D$C '*O.

- Mức nộp: 3%( ngờ sử dụng lao động 2%, ngời lao động1%)
c) Kinh phí công đoàn.
- Nguồn hình thanh: Để chi cho các hoạt động công đoàn từ cấp trên cho
tới cơ sở.
- Đối tợng: Ngời sử dụng lao động.
- Mức nộp 2%
1.1.5..3. Chế độ tiền ăn giữa ca.
Doanh nghiệp áp dụng chế độ ăn ca khi giá thành con chịu đợc, không
mang tính chất thờng xuyên và liên tục. Doanh nghiệp hạch toán thởng vao chi
phí thể hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản 642 và doanh
nghiệp chỉ trả cho những công thực tế làm việc( có sản phẩm)
1.1.5.4. Chế độ tiền thởng quy định.
Tiền thởng cho công nhân viên theo tính chất mức độ mà doanh nghiệp
có thể trích từ giá thành, Quỹ tiền lơng, quỹ khen thởng hoặc do tiết kiệm
nguyên vật liệu thì có thể lấy từ giá thành( nếu giá thành cho phép)
VIC!?-*!../-
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số liệu lao động, thời
gian kết quả lao động, tính lơng và trích các khoản theo lơng , phân bổ chi phí
nhân công theo đúng đối tợng sử dụng lao động.
- Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xởng, các bộ
phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi
chép ban đầu về lao động, tiền lơng, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao
động, tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
-Theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp,
trợ cấp cho ngời lao động.
-Lập các báo cáo về lao động, tiền lơng phục vụ cho công tác quản lý
Nhà nớc và quản lý doanh nghiệp.
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01

thởng BHXH và các khoản khác đã trả,
- Các khoản tiền lơng ( tiền công ), tiền
thởng, BHXH và các khoản khác phải
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đã chi, đã ứng trớc cho CNV
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng(tiền
công) của CNV.
trả, phải chi chi CNV.
SD( nếu có) : - Số tiền đã trả lớn hơn số
phải trả cho CNV
SD: - Các khoản tiền lơng, tiền công,
tiền thởng và các khoản khác phải trả,
phải chi cho CNV

Cá biệt có trờng hợp TK 334 : Phải trảcông nhân viên có số d bên nợ,
phản ánh số tiền đã trả thừa cho CNV.
* TK 338 : Phải trả phải nộp khác.
TK 338 : Phải trả phải nộp khác đợc dùng để phản ánh tình hình thanh
toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã đợc phản ánh ở các tài
khoản khác ( Từ TK 331 đến TK336 ) nội dung , kết cấu

TK 338 - Phải trả phải nộp khác.
TK 338 - Phải trả phải nộp khác, có các TK cấp 2 sau
TK3381 - Tài sản thừa chờ giả quyết
bùi thanh giang lớp K
2

- Doanh thu cha thực hiện.
- Các khoản phải nộp khác
SD ( nếu có) : - Số đã trả, đã nộp
nhiều hơn số phải trả, phải nộp
hoặc số bảo hiểm chi trả, KPCĐ
chi vợt cha đợc cấp bù.
SD: - Số tiền còn phải trả, còn phải nộp BHXH,
BHYT, KPCĐ đã trích cha nộp cho cơ quan
quản lý sổ quỹ để lại cho đơn vị cha chi hết.
Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải
quyết.
- Doanh thu cha thực hiện còn lại.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK 3382 - KPCĐ
TK 3383 - BHXH
TK 3384 - BHYT
TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện
TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
* TK 335 - Chi phí phải trả.
TK 335 - Chi phí phải trả này dùng để phản ánh các khoản ghi nhận là
chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh, mà
sẽ phát sinh trong kỳ nay hoặc trong nhiều kỳ sau. Nội dung, kết cấu cụ thể:
TK 335 - Chi phí phải trả
+ Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã
tính vào chi phí phải trả.
+ Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn
hơn số chi phí thực tế đợc hạch toán vào
thu nhập khác.
+ Chi phải trả dự tính trớc và ghi nhận

Có TK 335 - Chi phí phải trả
#(7\')I
a) Tiền th ởng có tính chất th ờng xuyên ( th ởng NSLĐ, tiết kiệm NVL)
tính vào chi phí SXKD
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK642 - Chi phí QLDN
Có TK 334 - Phải trả CNV
b) Th ởng CNV trong các kỳ sơ kết, tổng kết, tính vào quỹ khen th ởng
Nợ TK 431 (4311) - Quỹ khen thởng phúc lợi
Có TK 334 - Phải trả CNV
#17.G')I
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phi QLDN
Có TK 334 - Phải trả CNV
#>D5E5')IS9@@& U
Nợ TK 338 ( 3383 - BHXH)
Có TK 334 - Phải trả CNV
#V7.D5E5@D5F7@$)<*'.
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp
khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán cha có thuế GTGT:
Nợ TK 334 - Phải trả CNV
Có TK 3331( 33311) - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ ( giá bán cha thuế GTGT)
b) Đối với sản phẩm, hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh DTBH theo giá thanh toán:
Nợ TK 334 - Phải trả CNV
Có TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộ ( giá thanh toán)
##)YO$)<&-L0
Nợ TK 338( 3382 - KPCĐ)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - TGNH
#()KiD5E5@D5F7@$)<-+2G
/?
Nợ TK338( 3382 - KPCĐ, 3383- BHXH, 3384 - BHYT)
Có TK111 - Tiền mặt
Có TK112 - TGNH
#1)-D5E59j9+0
Nợ TK111 - Tiền mặt
Nợ TK112 - TGNH
Có TK338( 3383 - BHXH)
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Chơng II.
Thực trạng Công tác kế toán tiền lơng và các

bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh tính chất phức tạp của công việc, công ty đã
thành lập cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểu tập trung. Cơ cấu nhân sự của công ty
bao gồm 140 ngời, trong đó có 28 ngời bộ phận quản lý, còn 112 là công nhân viên
kinh doanh.
Sơ đồ bộ máy tổ chức ở công ty

Tại công ty các phòng ban đều có chức năng rõ ràng nhng giữa các phòng ban
vẫn có mối quan hệ mật thiết với nhau.
*Ban giám đốc Công ty : gồm một giám đốc và một phó giám đốc
-Giám đốc Công ty là ngời đứng đầu Công ty đại diện lợi ích của tập thể cán
bộ công nhân viên, có quyền quyết định và điều hành hoạt động của Công ty theo
đúng chính sách pháp luật của Nhà Nớc.
-Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc thay mặt giám đốc chịu trách
nhiệm nh giám đốc trong thời giam giám đốc đi công tác. Phó giám đốc giải quyết
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
23
Dk9
$X
2*
.
$*
.!?
&

-Thực hiện công việc hạch toán kế toán : phản ánh toàn bộ đầy đủ tài sản
hiện có cũng nh sự vận động tài sản của công ty , cung cấp những thông tin về hoạt
động kinh tế tài chính của công ty cho giám đốc, giúp giám đốc điều hành và quản
lý các hoạt động kinh tế tài chính có hiệu quả.
*Phòng nghiên cứu thị trờng: nghiên cứu thị trờng, mở rộng thị phần, tìm
kiếm bạn hàng.
*Các phòng nghiệp vụ: thực hiện kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ, phân theo đối tợng khách hàng. Khi có phơng án kinh doanh trình lên giám
đốc , giám đốc ký duyệt sau đó các phòng tự đàm phán ký kết hợp đồng.
*Chi nhánh của Công ty tại TPHCM: thực hiện hạch toán độc lập, chịu sự
quản lý trực tiếp của Giám đốc,hàng tháng phải trình báo cáo cho giám đốc,cuối
quý và cuối niên độ kế toán phải trình những số liệu liên quan lên các phòng ban
tại trụ sở chính.

2.1.2- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty xuất
nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ bộ máy tổ chức phòng kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty thuộc phòng tài chính kế hoạch. Bộ máy kế toán
của công ty tổ chức theo kiểu tập trung, trong phòng kế toán gồm có 7 ngời:
- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo chung cho mọi
hoạt động liên quan đến kế toán của Công ty, chỉ đạo chung hoạt động của phòng
và các nhân viên kế toán. Ngoài ra kế toán trởng còn tham gia xét duyệt các phơng
án kinh doanh của phòng kinh doanh, phân tích tính toán các kết quả kinh doanh
của Công ty. Hàng tháng, hàng quý theo niên độ kế toán phải chịu trách nhiệm lập
báo cáo tài chính theo quy định hiện hành để nộp lên cho ban lãnh đạo công ty và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status