Sáng kiến dạy học toán Lớp 5 - Pdf 28

CCH DY TON

HC SINH
T TèM TềI KIN THC MI
***************
Phần I: Đặt vấn đề
1) V trớ, tm quan trng ca mụn toỏn trong trng tiu hc.
Bc tiu hc l bc hc gúp phn quan trng trong vic t nn múng cho
vic hỡnh thnh v phỏt trin nhõn cỏch hc sinh. Mụn toỏn cng nh nhng mụn hc
khỏc l cung cp nhng tri thc khoa hc ban u, nhng nhn thc v th gii xung
quanh nhm phỏt trin cỏc nng lc nhn thc, hot ng t duy v bi dng tỡnh
cm o c tt p ca con ngi. Mụn toỏn trng tiu hc l mt mụn hc c
lp, chim phn ln thi gian trong chng trỡnh hc ca tr.
Mụn Toỏn cú tm quan trng to ln. Nú l b mụn khoa hc nghiờn cu cú h
thng, phự hp vi hot ng nhn thc t nhiờn ca con ngi. Mụn Toỏn cũn l
mụn hc rt cn thit hc cỏc mụn hc khỏc, nhn thc th gii xung quanh
hot ng cú hiu qu trong thc tin. Mụn Toỏn cú kh nng giỏo dc rt ln trong
vic rốn luyn phng phỏp suy ngh, phng phỏp suy lun logic, thao tỏc t duy
cn thit nhn thc th gii hin thc nh: tru tng hoỏ, khỏi quỏt hoỏ, kh
nng phõn tớch tng hp, so sỏnh, d oỏn, chng minh.
Mụn Toỏn cũn gúp phn giỏo dc lý trớ v nhng c tớnh tt nh: trung thc,
cn cự, chu khú, ý thc vt khú khn, tỡm tũi sỏng to v nhiu k nng tớnh toỏn
cn thit con ngi phỏt trin ton din, hỡnh thnh nhõn cỏch tt p cho con
ngi lao ng trong thi i mi.
2) Tỡm hiu v i mi phng phỏp dy hc toỏn hin nay.
Hin nay, s phỏt trin ca thụng tin v nhng thay i ca nn kinh t xó hi
ang din ra hng ngy, hng gi nờn lm cho ni dung, phng phỏp giỏo dc nh
trng hin nay luụn b i sau so vi s phỏt trin ca khoa hc cụng ngh cng nh
ca nhu cu xó hi. gii quyt nhng vn ny cn phi cú s la chn hai con
ng sau:
4

1- Tự tìm tòi, khám phá kiến thức trong học tập.
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội;
con người không chỉ tiếp thu những cái đã có mà luôn chủ động tìm tòi, khám phá,
sáng tạo ra những cái mới phục vụ cho nhu cầu và cuộc sống của mình. Tính tích cực
trong học tập là tính tích cực trong hoạt động nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu
biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh nội dung học tập bằng
hoạt động tìm tòi, khám phá.
Hoạt động tìm tòi, khám phá là một chuỗi hành động và thao tác để hướng tới
một mục tiêu xác định. Hoạt động tìm tòi, khám phá trong học tập có nhiều dạng
khác nhau, từ mức độ thấp đến mức đọ cao tuỳ theo năng lực tư duy của từng học
sinh và được tổ chức thực hiện theo cá nhân hoặc theo nhóm.
Hoạt động tìm tòi, khám phá trong học tập có thể tóm tắt như sau:
1.1- Mục tiêu của hoạt động:
- Hình thành kiến thức, kĩ năng mới.
- Xây dựng thái độ, niềm tin cho học sinh.
- Rèn luyện khả năng tư duy, năng lực xử lí tình huống, giải quyết vấn đề.
1.2- Các dạng hoạt động:
- Trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi.
- Lập bảng, biểu đồ, sơ đồ, phân tích dữ kiện.
- Thảo luận vấn đề nêu ra, đề xuất giả thuyết.
- Thông báo kết quả, kiểm định kết quả.
- Đưa ra giải pháp, kiến thức mới.
1.3- Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động theo nhóm (2 người hoặc 4 người).
- Làm việc chung cả lớp.
- Nhóm A thảo luận, nhóm B quan sát và ngược lại.
- Trò chơi.
6
Có thể tóm tắt quá trình tìm tòi khám phá kiến thức bằng sơ đồ sau:

tích cực cả kiến thức và kĩ năng; từ đó có được niềm vui của sự nhận thức sáng tạo.
3.2- Quy trình cụ thể.
Bước 1: Ôn tập tái hiện:
7
Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học có liên quan đến các kiến thức
mới mà học sinh cần nắm được.
Bước 2: Phát hiện, nêu vấn đề:
Cho học sinh phát hiện ra những vấn đề chưa rõ và xem đó là vấn đề cần được
giải quyết trong tiết học đó.
Bước 3: Tổng hợp, so sánh và đề xuất ý tưởng:
Từ những vướng mắc cần giải quyết ở trên, cho học sinh độc lập suy nghĩ hoặc
thảo luận nhóm để đưa ra các ý tưởng giải quyết vấn đề. Giáo viên nhận xét, bổ sung
thêm để hình thành ý tưởng chung.
Bước 4: Dự đoán giả thuyết:
Cho học sinh suy nghĩ tiếp và dự đoán hay đề xuất giả thuyết về nội dung kiến
thức, kĩ năng mới.
Bước 5: Kiểm tra giả thuyết:
Cho học sinh kiểm tra giả thuyết đã đề xuất qua một số ví dụ cụ thể để khẳng
định đó là kiến thức, kĩ năng mới.
Bước 6: Rút ra kiến thức mới:
Sau khi kiểm tra và khẳng định giả thuyết đó là đúng, Giáo viên cho học sinh
phân tích tìm ra kết luận chung về kiến thức, kĩ năng mới.
4- Một số lưu ý khi thực hiện cách dạy để học sinh tự tìm tòi, khám phá kiến
thức mới.
- Phải chú ý ngay từ việc soạn giáo án. Phải tập trung vào việc thiết kế các hoạt động
của học sinh trước, trên cơ sở đó mới xác định các hoạt động chỉ đạo, tổ chức của
Giáo viên.
- Số lượng hoạt động và mức độ tư duy trong mỗi tiết học phải phù hợp với trình độ
học sinh để có đủ thời gian tổ chức hoạt động tìm tòi, khám phá.
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học, tìm kiếm các tinh huống có vấn đề, tạo cơ hội cho

×
=
10
6
2
1
=
52
51
×
×
=
10
5

10
6
>
10
5
nên
5
3
>
2
1
b)
4
3
với

75
nên
25
21
>
4
3
c)
8
7
với
1000
1234
8
7
< 1;
1000
1234
> 1 nên
1000
1234
>
8
7
Chuyển bài:
Dựa vào các bài làm trên bảng, giáo viên dùng thước để chỉ vào những phân số
nói đến: Để so sánh
5
3
với

a) Nhận biết phân số thập phân.
- Dựa vào 5 phân số trên, mỗi học sinh trong lớp viết vào giấy nháp 2 phân số thập
phân và hai phân số không phải là phân số thập phân (1 học sinh A lên bảng viết).
- Tất cả lớp, dùng bút đánh dấu đặc điểm của phân số thập phân (học sinh A cũng
làm tương tự ở bảng).
- Ba, bốn học sinh nêu đặc điểm mà minh đánh dấu (trong đó có học sinh A)
Giáo viên tổng kết theo phần a (SGK) và yêu cầu cả lớp cầm bút gạch 1 gạch dưới
3 chữ: Có mẫu số và gạch 2 gạch dưới các số 10;100,1000; (trong SGK)
- Giáo viên viết sẵn 5 phân số (ở bài 3 trang 8) vào băng giấy rồi gắn lên bảng. Gọi 1
học sinh lên bảng, yêu cầu dùng bút hãy xoá những phân số không phải là phân số
thập phân trong 5 phân số ở băng giấy đó - tất cả học sinh còn lại cũng dùng bút xoá
tương tự ở bài 3 trang 8 SGK.
Chuyển mục:
- Cũng từ bài làm kiểm tra của học sinh ở trên (đáp án). Giáo viên chỉ và nói tiếp:
Khi so sánh
5
3
với
2
1
ta đã chuyển
5
3
thành
10
6
và chuyển
2
1
thành

=
250
214
×
×
=
100
28
- Từ cách chuyển như:

5
3
=
25
23
×
×
=
10
6
hay
4
3
=
254
253
×
×
=
100

Từng em trong lớp (gọi một học sinh lên bảng làm) ghi lời đọc cho từng phân
số thập phân ở dưới phân số thập phân đó trong SGK. Theo mẫu.
10
9
;
100
21
;
1000
625
;
000.000.1
2005
Chín phần mười
Bài 2: Viết phân số thập phân.
Tiến hành tương tự như trên. Theo mẫu:
10
7
Bảy phần mười; hai mươi phần trăm; bốn trăm bảy mươi lăm phần nghìn; một phần
triệu.
Bài 4. Chuyển phân số thành phân số thập phân.
11
(Câu a và c)
+ Tất cả học sinh điều làm bài ngay trong sách giáo khoa hoặc vào giấy nháp (gọi 2
học sinh lên bảng). Giáo viên chú ý kèm cặp, giúp đỡ những em còn yếu làm bài.
Nếu còn thời gian thì thực hành tiếp câu b và d (bài 4).
Với bài dạy này, tôi đã thiết kế bài giảng bằng giáo án điện tử như sau:
Slide 1
Slide 2
12

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh nhắc lại khái niệm tỉ số phần trăm.
chẳng hạn: GV nêu bài toán tương tự ví dụ 2 trang 74 trong SGK, ghi tóm tắt lên
bảng:
Số HS toàn trường: 400
Số học sinh nữ: 208
Sau đó hỏi học sinh: Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường là
bao nhiêu? Hay: Số HS nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số HS toàn trường? (Kết quả
là 52%).
* Hoạt động 2: Giới thiệu hoặc hướng dẫn HS cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
315 và 600.
- Gợi ý để HS có thể viết tỷ số của số HS nữ và số HS toàn trường (315 : 600).
- Giao việc cho HS làm thế nào để đưa tỉ số (315 : 600) về tỉ số phần trăm. Từ đó
xuất hiện vấn đề cần phải giải quyết.
- Giúp HS tự tìm đọc cách giải quyết là thực hiện phép chia. Nếu không thì yêu cầu
HS thực hiện phép chia (315 : 600 = 0,525).
- Hướng dẫn để HS tự tìm thấy được là để chuyển tỉ số về tỉ số phần trăm thì phải
nhân kết quả đó với 100 và chia cho 100.
0,525 x 100 : 100 = 52,5 : 100 = 52, 5%.
- Từ đó dẫn dắt giúp học sinh nêu được quy tắc:
+ Chia 315 cho 600.
+ Nhân thương đó với 100 và viết kí hiệu % vào bên phải tích vừa tìm được.
19
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS vận dụng để giải bài toán có nội dung tìm tỉ số phần
trăm.
- GV đọc bài toán hoặc gọi HS đọc bài toán trong SGK và giải thích: Khi 80 kg nước
biển bốc hơi hết thì thu được 2,8 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong
nước biển.
- Hướng dẫn học sinh trình bày lời giải bài toán:
Bài giải
Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là:

= 52 %
Đáp số: 52%
5.3- Ví dụ 3: Tuần 18 - Bài: Diện tích hình tam giác (trang 87 SGK)
I/- Mục tiêu.
- HS tự hình thành được công thức tính diện tích của hình tam giác.
- Biết vận dụng công thức để tính diện tích hình tam giác.
II/- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện tích hình tam giác.
Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề.
GV: Đưa hình tam giác chuẩn bị sẵn (như hình vẽ 1), yêu cầu HS tính diện
tích của hình tam giác (xem hình 1).
3cm
4cm
Hình 1
Bước 2: Tổ chức cho HS phát hiện và tìm hiểu vấn đề (hoạt động theo nhóm nhỏ).
- GV gợi ý để HS phát hiện được: Vấn đề được đặt ra là gì? (tính diện tích
của hình tam giác). HS tìm cách giải quyết vấn đề?
Bước 3: Tổ chức cho học sinh hoạt động giải quyết vấn đề.
21
- HS thảo luận đề xuất hướng giải quyết và thực hiện (hoạt động theo nhóm).
HS có thể giải quyết vấn đề bằng các cách:
• Cắt tam giác ghép thành hình chữ nhật (hình 2).
• Sử dụng hai tam giác bằng nhau, ghép thành hình bình hành (hình 3).
• Sử dụng hai tam giác bằng nhau, ghép thành hình chữ nhật (hình 4).
• Hoặc đếm số ô vuông nằm trọn trong tam giác (hình 1).
Hình 2 Hình 3 Hình 4
- Các nhóm trình bày cách giải quyết vấn đề của nhóm mình và trao đổi ý kiến
về các cách đó để tự rút ra được: Có 2 cách là thuận lợi hơn cả, đó là:
Cách 1: Sử dụng 2 tam giác bằng nhau ghép thành 1 hình bình hành.
Cách 2: Sử dụng 2 tam giác bằng nhau cắt, ghép thành hình chữ nhật.

chiều dài của hình chữ nhật bằng cạnh đáy của hình tam giác. Từ đó, GV có thể gợi
ý:
* Viết ngắn gọn cách tính diện tích của hình chữ nhật? (Chiều cao x đáy).
* So sánh diện tích của hình tam giác với diện tích của hình chữ nhật và rút ra
cách tính diện tích của hình tam giác (chiều cao x đáy: 2);
+ GV nhận xét kết quả làm việc của HS, hướng dẫn HS khái quát hoá: S = a x
b : 2, trong đó a là độ dài đáy, h là chiều cao tương ứng với đáy a (a và h có cùng đơn
vị đo) S là diện tích (kèm hình vẽ).
23
h
a
* Lưu ý HS: Cần ghi nhớ công thức, cách thành lập công thức để vận dụng
trong những trường hợp khác sẽ gặp sau này.
+ Học sinh áp dụng công thức (vừa thành lập) để tính diện tích tam giác đã
nêu trong bước 1 (3 x 4 : 2 = 6 (cm
2
))
Hoạt động 2: : Thực hành
Bài 1: Tính diện tích hình tam giác mà độ dài đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo.
+ HS tự làm và nêu kết quả. HS khác nhận xét (cách tính và kết quả).
a) 8 x 6 : 2 = 24 cm
2
;
b) 2,3 x 1,2 : 2 = 1, 38 dm
2
.
+ GV tổ chức cho HS khá, giỏi giúp đỡ bạn. Nhận xét về đơn vị đo (đáy và
chiều cao đều có đơn vị đo là cm (dm)), diện tích có đơn vị đo là cm
2
(dm

quả hơn.
- Cách dạy này có một số ưu điểm sau:
+ Học sinh nắm chắc được kiến thức trọng tâm của bài.
+ Phát huy được tính chủ động, tích cực trong học tập.
+ Giáo viên không phải nói nhiều mà thay vào đó học sinh sẽ được thực hành
nhiều.
+ Các tồn tại của những năm học trước đã được khắc phục ở năm học này.
+ Tiết học đảm bảo đúng thời gian quy định (không kết thúc sớm), tránh được sự
đơn điệu trong bài học, thu hút sự chú ý của học sinh.
2- Điều kiện để việc đổi mới cách dạy đạt hiệu quả:
- Điều kiện chủ quan: giáo viên phải có hiểu biết và kĩ năng về nội dung dạy học, có
hiểu biết về đặc điểm tâm lí học sinh, nắm được và có thái độ sẵn sàng tham gia và
thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học.
- Điều kiện khách quan: các nhà trường phải có đủ đồ dùng, phương tiện dạy học, có
tài liệu về phương pháp dạy học tích cực đặc biệt phải có điều kiện cơ sở vật chất
tối thiểu mới đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
Trong các điều kiện trên, điều kiện chủ quan, đặc biệt là vốn kiến thức và hiểu
biết của giáo viên về phương pháp dạy học là quan trọng nhất. tuy nhiên trong đội
ngũ giáo viên hiện nay vẫn còn một bộ phận giáo viên có nhận thức mơ hồ về
phương pháp dạy học, do đó có thái độ thờ ơ với việc đổi mới phương pháp, thậm chí
25
vẫn còn giáo viên thiếu tích cực trong việc đổi mới phương pháp. đây là một trong
những nguyên nhân làm cho tiến trình đổi mới phương pháp dạy học chậm và kém
hiệu quả.
II/- NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC
1- Khó khăn:
- Về phía học sinh:
+ Khó khăn về khả năng và trình độ tư duy.
+ Vốn kiến thức cơ bản ở các lớp dưới còn yếu hoặc thiếu.
+ Thói quen học vẹt, ghi nhớ máy móc, tiếp thu thụ động, chỉ tiếp nhận được

học sinh.
- Cần phải biết tạo ra không khí học tập thật thoải mái, tự nhiên, tránh gây căng
thẳng. Biết trân trọng những phát hiện của các em dù là nhỏ nhất để hình thành ở các
em niềm tin vào bản thân mình. Giáo viên cần quan tâm đến mọi đối tượng học sinh,
phát huy khả năng và sở trường của các em. Biết tạo ra một môi trường học tập tích
cực để các em có cơ hội bộc lộ khả năng của cá nhân, biết trình bày quan điểm, ý
kiến của mình trước tập thể, biết tự đánh giá kết quả học tập, biết học hỏi lẫn nhau
trong quá trình học tập.
2- Đối với nhà trường:
- Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học. Đổi mới cách dạy của Giáo viên,
cách học của học sinh và đổi mới cách đánh giá học sinh. Đưa học sinh từ vai trò thụ
động sang vai trò chủ động của quá trình tiếp thu kiến thức.
- Nâng cao vai trò và trách nhiệm của tổ chuyên môn trong việc tổ chức và triển khai
các hoạt động chuyên môn trong đó có nhận xét, đánh giá việc đổi mới phương pháp
dạy học của giáo viên trong tổ. nếu công việc này được làm thường xuyên, có kế
hoạch thì chắc chắn sẽ có tác dụng và hiệu quả cao.
- Ngay từ đầu năm phải xây dựng được kế hoạch hoạt động riêng cho nội dung đổi
mới phương pháp dạy học, kế hoạch phải rõ ràng, chi tiết và dễ thực hiện. định kì, kết
hợp với tổ chuyên môn để rút kinh nghiệm và định hướng cho các công việc tiếp
theo.
- Có đầu tư hợp lí cho việc mua sắm phương tiện dạy học và các tài liệu chuyên môn
phục vụ cho dạy và học. thường xuyên tổ chức các chuyên đề, hội thảo tập trung vào
việc đổi mới phương pháp dạy học, lấy đó là một trong những tiêu chí nhằm nâng cao
chất lượng dạy và học.
3- Đối với các cấp quản lí:
27
- Nên tổ chức nhiều chuyên đề "đổi mới phương pháp dạy học" hơn nữa, trong mỗi
chuyên đề nên tập trung vào việc làm cụ thể, tránh mang nặng tính lí thuyết khó vận
dụng.
- Có kế hoạch cung ứng sách giáo khoa , các tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status