Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Thăng Longx - Pdf 28

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Hệ thống Ngân hàng thương mại nước ta đang trong quá trình đổi mới
để bắt kịp với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô
của nhà nước. Ngân hàng đã thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi
mới cơ chế kinh tế. Đặc biệt trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nước
ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản
xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tế
trong nước. Ngành ngân hàng đã xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà
nước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả.
Song song với quá trình đó, vấn đề rủi ro tín dụng cũng đang diễn ra
hết sức phức tạp, gây ra những tác động to lớn không thể lường hết được
cho nền kinh tế. Do đó đòi hỏi phải có sự đầu tư thích đáng trong việc
nghiên cứu tìm ra những giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế mức tối đa
những rủi ro có thể xảy ra.
Hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang tích cực xây dựng
chính sách, chiến lược và đề ra những biện pháp thực hiện để hạn chế rủi ro
tín dụng trước những quy định và yêu cầu gắt gao của Chính phủ, của Ngân
hàng Nhà nước. Vì mục tiêu an toàn và phát triển bền vững, Ngân hàng
Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Chi nhánh NH TMCP NT
Thăng Long cũng đã ban hành nhiều quy định để hạn chế rủi ro tín dụng.
Trong đó, chính sách mang tầm chiến lược, định hướng lớn nhất là việc ban
hành và đưa vào áp dụng quy trình tín dụng mới với mục tiêu lớn nhất là hạn
chế mức tối đa những rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP
NT Việt Nam. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục vì vậy
chuyên đề: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
1
Ngoại thương Thăng Long" được lựa chọn nghiên cứu nhằm mục đích phân
tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh, đồng thời đề xuất
những giải pháp khắc phục hạn chế.
2. Mục tiêu nghiên cứu:

Ngoại thương Việt Nam. Từ những ngày đầu mới thành lập với số lượng khách
hàng khiêm tốn, cơ sở vật chất thiếu thốn, lạc hậu. Cho đến nay, cùng với sự nỗ
lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, Chi nhánh NH TMCP
NT Thăng Long đã có sự phát triển vượt bậc.
Phát triển cùng sự thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam khi gia
nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng
Long cũng có những bước tiến vượt bậc về quy mô hoạt động và chất lượng
dịch vụ, góp phần xây dựng thương hiệu Vietcombank vững mạnh trong tiến
trình cổ phần hóa đang diễn ra gấp rút, khẩn trương trong hệ thống NH TMCP
NT Việt Nam. Với sự áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng,
Chi nhánh đã cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng: dịch vụ ngân hàng điện
tử VCB Money giúp cho các khách hàng doanh nghiệp có thể truy vấn và
thực hiện các nghiệp vụ thanh toán tại trụ sở của công ty thông qua modem
điện thoại; dịch vụ ngân hàng trực tuyến i-b@nking giúp truy vấn các thông
tin tài khoản và tín dụng kịp thời qua internet; dịch vụ ngân hàng qua điện
thoại di động SMS Banking giúp tra cứu thông tin về tỷ giá, lãi suất, thông tin
tài khoản… Bên cạnh đó, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long còn liên kết
3
với các doanh nghiệp để cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách
hàng như: cho vay tiêu dùng cá nhân mua nhà, mua ôtô, du học; thanh toán
hóa đơn điện nước, điện thoại, bảo hiểm… qua máy rút tiền tự động ATM…
Sau hơn 8 năm hoạt động, đến nay Chi nhánh NH TMCP NT Thăng
Long đã tạo dựng thành công uy tín của mình, trở thành một trong những chi
nhánh lớn của NH TMCP NT Việt Nam
4
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH THĂNG LONG
Mô hình tổ chức hiện tại của Chi nhánh Thăng Long là mô hình hiện
đại, việc phân chia các phòng ban chủ yếu dựa trên các nghiệp vụ mà phòng
đảm nhiệm


trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Tổng vốn
huy động
983.584 100 1.447.457 100 2.040.800 100
1.Theo đối tượng huy động
-TG của
TCKT
223.667 22,74 352.890 24,38 471.425 23,1
-TG của dân

716.344 72,83 1.015.246 70,14 1.499.580 73,48
- Khác 43.573 4,43 79.321 5,48 69.795 3,42
2. Theo loại tiền huy động
- VND 432.777 44 861.671 59,53 1.196.113 58,61
- Ngoại tệ
(quy VND)
550.807 56 585.786 40,47 844.687 41,39
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Biểu đồ 1 – Tình hình huy động vốn theo đối tượng huy động vốn
Biểu đồ 2 – Tình hình huy động vốn theo loại tiền huy động
Hoạt động huy động vốn là một trong những thế mạnh của Chi nhánh
NH TMCP NT Thăng Long. Với uy tín và thương hiệu Vietcombank đã được
khẳng định ở trong nước và trên thị trường quốc tế, nguồn vốn huy động của
6
Chi nhánh đã không ngừng lớn mạnh qua các năm. Tổng vốn huy động năm
2006 là 1.447.457 triệu đồng, tăng 147,16% so với năm 2005, năm 2007 đạt

1.1.2.3 Hoạt động thanh toán
Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước: Việc áp dụng công nghệ
hiện đại đã giúp cho hoạt động thanh toán chuyển tiền trong nước nhanh
chóng và thuận tiện, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Chi nhánh NH
TMCP NT Thăng Long hiện đang sử dụng ba hình thức thanh toán: IBT
Online - áp dụng cho các ngân hàng trong hệ thống VietcomBank; thanh toán
điện tử liên ngân hàng và thanh toán bù trừ qua ngân hàng nhà nước.
Hoạt động thanh toán quốc tế: Với thế mạnh trong hoạt động thanh
toán xuất nhập khẩu, kim ngạch xuất nhập khẩu của chi nhánh Thăng Long
tăng trưởng không ngừng qua các năm. Năm 2007, tổng doanh số xuất nhập
khẩu cả năm đạt 110 triệu USD, tăng 13,4% so với năm 2006.
1.1.2.4 Một số hoạt động khác:
Hoạt động dịch vụ ngân hàng: Với chính sách đa dạng hóa sản phẩm đã
từng bước đưa các sản phẩm ngân hàng hiện đại vào tiếp cận cuộc sống, nâng
cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút được đông đảo khách hàng. Công tác
dịch vụ ngân hàng phát triển là một trong những yếu tố quan trọng tác động
đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Chi nhánh. Số lượng tài
khoản cá nhân mở tại Chi nhánh đạt 16.300 tài khoản.
Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ: Là một trong những hoạt động
chính của chi nhánh Thăng Long. Hiện nay, chi nhánh đang phát hành và chấp
nhận thanh toán các loại thẻ nội địa và quốc tế như thẻ tín dụng Visa, Amex,
8
thẻ ghi nợ Visa, MasterCard, Diner Club, Amex, JCB, VCB Connect 24,
MTV… NH TMCP NT Thăng Long đang chuẩn bị liên minh với các NH cổ
phần để phát triển mạng lưới ngân hàng hiện đại, mạng lưới dịch vụ thẻ và
thúc đẩy hợp tác dịch vụ thẻ giữa ngân hàng và doanh nghiệp với các chương
trình hợp tác như thanh toán tiền điện, nước, cước điện thoại, Internet…
Hoạt động ngân qũy: luôn đảm bảo an toàn, thường xuyên kiểm tra,
đôn đốc, thực hiện đúng quy trình thu chi tiền mặt, ngoại tệ và ngân phiếu
thanh toán theo đúng các quy định hiện hành, tổ chức tốt công tác thu chi và

- Chi dịch vụ 438 0,59 746 0,63 2.277 1,23
- Chi tài sản, văn
3.939
5,28 6.159 5,2
12.902
6,97
9
phòng
- Chi phí quản lý 5.180 6,97 8.079 6,82 13.531 7,31
- Chi dự phòng 8.469 10,05 12.804 10,81 17.381 9,39
3. LN trước thuế 7.968 9.632 11.469
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của CN NH TMCP NT Thăng Long)
Như vậy trong những năm qua, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong tất cả các mặt hoạt động. Trong các
nguồn thu đem lại lợi nhuận cho Chi nhánh thì nguồn thu từ cho vay và thu lãi
tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tổng thu nhập từ hai nguồn này luôn đạt mức
xấp xỉ 90%-92% tổng thu nhập. Trong khi đó, thu từ kinh doanh ngoại tệ và thu
phí dịch vụ chỉ đạt con số rất khiêm tốn, thường chiếm dưới 10% tổng thu nhập.
Trong tổng chi phí thì chi trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tuy nhiên, tỷ
trọng này đang có sự giảm dần qua các năm từ 2005 đến 2007. Các khoản chi
khác như: chi dịch vụ, chi tài sản, văn phòng, chi phí quản lý, chi dự phòng đều
tăng. Bắt đầu từ năm 2005, Chi nhánh thực hiện Quyết định 493/2005/QĐ-
NHNN của Thống đốc NHNN làm cho khoản chi để trích lập dự phòng rủi ro
tăng lên mạnh. Điều này cũng làm cho lợi nhuận của các năm giảm đi đáng kể.
1.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
1.2.1. Thực trạng tín dụng tại Chi nhánh
1.2.1.1. Chính sách tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
 Nguyên tắc chung
Chính sách tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long được

11
- Nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc
và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Điều kiện cho vay:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả,
phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP NT Việt Nam.
- Mức cho vay: không quy định cố định mức cho vay, giám đốc chi
nhánh tự quyết định mức cho vay theo nhu cầu và khả năng của khách hàng,
theo khả năng nguồn vốn của ngân hàng và qui định của pháp luật.
- Thời hạn cho vay: không qui định giới hạn tối đa về thời hạn cho vay,
được xác định căn cứ vào chu kì sản xuất, thời hạn thu hồi vốn của dự án, khả
năng nguồn vốn của ngân hàng, thời hạn cho phép hoạt động kinh doanh của
khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng.
- Lãi suất cho vay: áp dụng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt. Chi
nhánh tự chủ động đưa ra một mức lãi suất có lợi cho mình
+ Phương thức áp dụng lãi suất cũng linh hoạt: áp dụng lãi suất cố định
hay có điều chỉnh.
- Bảo đảm tiền vay: Chi nhánh tự xem xét quyết định và tự chịu trách
nhiệm về quyết định của mình trong việc lựa chọn biện pháp bảo đảm tiền
vay nhằm giảm thiểu rủi ro cho khoản vay ở mức thấp nhất.
12
1.2.1.2. Thực trạng tín dụng tại Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
Năm 2007 là năm thứ tư liên tiếp NH TMCP NT Việt Nam thực hiện
chủ trương “Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở tập trung nâng cao chất lượng và

Từ 2005 đến 2007 sự thay đổi theo cơ cấu thời hạn là không đáng kể,
trong đó chủ yếu vẫn là cho vay ngắn hạn chiếm trên 65%, cho vay dài hạn
chiếm trên 19% tỷ trọng dư nợ, tăng nhanh và nhiều hơn so với các khoản nợ
trung hạn
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng từ năm 2005 đến 2007 cả về số tương đối
lẫn số tuyệt đối chứng tỏ dư nợ ngắn hạn tăng tỷ lệ thuận với mức tăng tổng
dư nợ. Tỷ trọng dư nợ dài hạn giảm từ năm 2005 đến năm 2007 song con số
tuyệt đối lại tăng lên chứng tỏ tổng dư nợ tăng nhanh hơn so với nợ dài hạn.
Trong những năm gần đây, Chi nhánh chủ yếu tập trung vào các khoản
nợ ngắn hạn, có thời gian thu hồi vốn nhanh nên hạn chế được những rủi ro
như lãi suất, tỷ giá. Mặt khác, cho vay ngắn hạn hạn chế rủi ro do vốn không
bị đọng lại ở người vay quá lâu, khó kiểm soát.
b. Thực trạng tín dụng theo loại tiền cho vay
Bảng 4: Cho vay bằng đồng Việt Nam
Đơn vị: Triệu VNĐ
Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Ngắn hạn 240.350 340.858 420.494
Tỷ trọng 69,74% 74,25% 73,35%
Trung hạn 71.916 92.332 116.471
14
Tỷ trọng 20,87% 20,11% 19,62%
Dài hạn 32.353 25.861 56.795
Tỷ trọng 9,39% 5,64% 7,03%
Tổng dư
nợ
344.619 459.051 593.760
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của chi nhánh NH TMCP NT Việt Nam))
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Chi nhánh duy trì cơ cấu cho vay khá ổn
định; cho vay bằng VNĐ của chi nhánh chủ yếu tập trung vào cho vay ngắn
hạn chiếm trên 69%, trung hạn trên 19%, dài hạn trong khoảng từ 5-10%.

51,43% 54,86% 50,52%
Tổng dư
nợ
709.530 1.016.949 1.200.000
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Tín dụng ngoại tệ có xu hướng tăng từ năm 2005 đến 2007. Năm 2007
dư nợ ngoại tệ là 606.240 triệu VNĐ tăng về số tuyệt đối so với năm 2006,
tăng 8.7% nhưng chỉ chiếm 50,52% tổng dư nợ, trong khi năm 2006 là
54.86%. Sở dĩ như vậy vì dư nợ ngoại tệ tăng nhưng mức tăng trưởng chậm
hơn so với tổng dư nợ nên có sự giảm trong cơ cấu so với năm 2006.
Chi nhánh có nguồn vốn ngoại tệ lớn, chi phí rẻ. Nắm bắt lợi thế cạnh
tranh này, Chi nhánh đã đẩy mạnh tín dụng ngoại tệ. Trong những năm gần
đây, Chi nhánh đã nâng cao hệ số sử dụng nguồn vốn ngoại tệ thông qua đầu
tư cho các dự án lớn của Chính phủ. Với thế mạnh về vốn và khả năng quản
lý tài chính, quản lý dự án Chi nhánh đã tập trung vào lĩnh vực tài trợ dự án,
quan tâm đến những dự án trọng điểm quốc gia.
c. Thực trạng tín dụng phân theo thành phần kinh tế
Bảng 7: Tín dụng phân theo thành phần kinh tế
Đơn vị: Triệu VNĐ
Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
DNQD 430.685 513.559 618.000
16
Tỷ trọng 60,70% 50,50% 51,50%
DN ngoài
QD
232.726 420.000 489.600
Tỷ trọng 32,8% 41,30% 40,8%
Cá thể
46.119 83.390 92.400
Tỷ trọng 6,5% 8,2% 7,7%

Bảng 8: Tín dụng phân theo tài sản đảm bảo
Đơn vị: Triệu đồng
Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Cho vay
có TSĐB
137.791 363.254 477.480
Tỷ trọng 19,42% 35,72% 39,79%
Cho vay
không có
TSĐB
571.739 653.695 722.520
Tỷ trọng 80,58% 64,28% 60,21%
Tổng dư
nợ
709.530 1.016.949 1.200.000
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách là tăng dần tỷ
trọng tài sản đảm bảo trong cơ cấu cho vay của Chi nhánh NH TMCP NT
Thăng Long, tỷ lệ cho vay được đảm bảo bằng tài sản ngày càng tăng, từ
19,42%/tổng dư nợ năm 2005 lên 39,79% năm 2007. Trước thực trạng diễn
18
biến kinh tế, chính trị, xã hội trên thế giới ngày càng biến động, cạnh tranh
gay gắt, ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam. Do đó, cho vay có
bảo đảm bằng tài sản là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi ngân hàng nhằm hạn
chế rủi ro tín dụng, nâng cao tính an toàn trong hoạt động ngân hàng. Tuy
nhiên, do đối tượng khách hàng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
trước đây chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước, tổng công ty với bề dày lịch sử
kinh doanh nên thường đó là những khách hàng tốt, uy tín nên cho vay chủ
yếu áp dụng hình thức tín chấp. Từ khi thực hiện chủ trương cổ phần hóa các
DNNN, các tổng công ty, chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần, đồng

mà NH TMCP NT Việt Nam chấp nhận giao dịch đối với khách hàng đó trong
một thời kỳ (1 năm). Tổng mức dư nợ tín dụng gồm: dư nợ cho vay, số dư bảo
lãnh và phần L/C miễn ký quỹ, dư nợ cho vay chiết khấu, dư nợ cho vay thấu chi.
+ Mục đích: áp dụng giới hạn tín dụng nhằm hướng hoạt động quản trị
rủi ro của NH TMCP NT Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế.
+ Ý nghĩa:
Thứ nhất, quản lý rủi ro tổng thể đối với một khách hàng.
Thứ hai, tăng cường tính tập thể, khách quan trong hoạt động tín dụng.
Thứ ba, mở rộng quyền chủ động của chi nhánh trong hoạt động tín
dụng nhằm đáp ứng nhu cầu linh hoạt của khách hàng.
+ Thời hạn và thẩm quyền xác định giới hạn tín dụng
Việc xác định giới hạn tín dụng phải được tiến hành xong chậm nhất là
vào tháng 6 hàng năm.
- Phân vùng đầu tư
20
Chi nhánh sẽ tập trung cấp tín dụng cho các khách hàng thuộc những
vùng đầu tư nhất định. Chi nhánh có thể cấp tín dụng cho khách hàng ngoài
vùng đầu tư của mình nếu được Tổng Giám đốc cho phép bằng văn bản. Việc
phân bổ đầu tư được tiến hành trên cơ sở:
+ Đặc điểm địa lý nơi chi nhánh đặt trụ sở
+ Năng lực của bản thân các chi nhánh
- Phân chia thẩm quyền quyết định trong hoạt động tín dụng
+ Giám đốc chi nhánh: được quyền chủ động quyết định cho vay, thẩm
quyền cao nhất là 60 tỷ đồng, thấp nhất là 20 tỷ đồng đối với từng lần cho vay
dự án đầu tư và mở L/C, bảo lãnh miễn ký quỹ. Đối với các khoản cho vay
vượt ngoài phạm vi nói trên, chi nhánh phải trình Tổng giám đốc xem xét.
- Mức dư nợ tín dụng tối đa đối với từng chi nhánh
Tổng Giám đốc khống chế mức dư nợ tín dụng tối đa quy VNĐ đối với
từng chi nhánh căn cứ vào tình hình kinh tế, xã hội tại địa bàn và năng lực
quản lý rủi ro tại chi nhánh.

32.040 triệu đồng với tỷ lệ nợ quá hạn là 2,67%. (ở các ngân hàng thế giới
tỷ lệ nợ quá hạn là 5% mới coi là báo động, còn ở Việt Nam tỷ lệ này dao
động trong khoảng 8% -9% tổng dư nợ).
22
Xu hướng này tuy vẫn nằm trong tầm kiểm soát chủ động của Chi
nhánh nhưng cũng là dấu hiệu cho thấy chất lượng tín dụng tại Chi nhánh
đã xuất hiện nhiều biểu hiện xấu. Do vậy cần có những chính sách hợp lý
để phân loại, quản lý khách hàng hiệu quả hơn và thắt chặt hơn.
Nguyên nhân của sự gia tăng nợ quá hạn nhanh chóng như vậy một
phần là do nợ quá hạn phát sinh nhanh chóng trong năm nhưng một phần là
do nợ quá hạn của năm trước chưa được xử lý thu hồi, đã được cơ cấu lại
và chuyển sang năm sau. Có rất nhiều doanh nghiệp đã không thể trả nợ
đúng hạn, nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở các đơn vị thuộc Tổng công ty
cầu Thăng Long vay từ năm 2006 trở về trước. Họ có nhiều phương án để
có thể có vốn trả nợ ngân hàng nhưng để có được khoản vốn đó thì chi phí
còn lớn hơn chi phí lãi phạt do đó họ đã chấp nhận chịu mức lãi suất phạt
thay vì thực hiện phương án khác. Năm 2006 Chi nhánh đã thành lập ban
xử lý nợ tồn đọng và tích cực đôn đốc trả nợ cũng như áp dụng các biện
pháp xử lý tài sản thế chấp nhưng trong năm vẫn thu hồi không được nhiều.
Mặt khác từ năm 2005 Chi nhánh thực hiện phân loại nợ theo quy định mới
của Ngân Hàng Nhà Nước, trong đó nợ quá hạn còn bao gồm cả những
khoản nợ cơ cấu lại kỳ hạn và nợ tiềm ẩn rủi ro. Do vậy mà nợ quá hạn
tăng rất nhanh trong các năm.
Bảng 10: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ
Đơn vị: triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Nợ quá hạn 16.603 25.220 32.040
Ngắn hạn 11.530 18.675 18.481
Tỷ trọng 69,45% 74,05% 57,68%
Trung hạn 3.027 3.783 6.943

ngày
1.472 2.442 3.288
Tỷ trọng 8,86% 9,68% 10,26%
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NT TMCP NT Thăng Long)
Ta thấy rằng nợ quá hạn của chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long chủ
yếu tập trung vào NQH dưới 180 ngày và từ 180 đến 360 ngày.
NQH <180 ngày: Năm 2005 là 12.538 triệu đồng, chiếm 75.52% tổng
nợ quá hạn. Năm 2006 là 17.964 triệu đồng chiếm 71,23%. Năm 2007 tăng
lên là 24.475 triệu đồng, chiếm 76.39% tổng nợ quá hạn. Đây luôn là nhóm
nợ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nợ quá hạn những năm qua của Chi
nhánh, nó tập trung chủ yếu ở nợ quá hạn của các DNNQD và một phần
nhỏ thuộc các hộ sản xuất cá thể.
NQH từ 180 đến dưới 360 ngày: Nhóm nợ này chiếm tỷ trọng cao thứ
2 trong tổng nợ quá hạn theo thời gian. Năm 2005 là 2.593 triệu đồng,
chiếm 15,62%. Sang đến năm 2006 là 19,09% tổng NQH, tương ứng là
4.814 triệu đồng. Nhưng sang đến năm 2007 tỷ trọng này giảm xuống là
13,35%, số tuyệt đối giảm xuống còn 4.277 triệu đồng.
Nhìn chung nợ quá hạn của chi nhánh đều nằm trong nhóm thứ nhất và
thứ hai. Nguyên nhân là phần lớn từ môi trường khách quan tác động đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như nhu cầu thị trường giảm,
xuất khẩu giảm đã gây ảnh hưởng đáng kể tới khả năng trả nợ của khách
hàng. Chi nhánh đã và đang không ngừng hoàn thiện công tác sang lọc khách
hàng để nhanh chóng thu hồi nợ. Tuy nhiên vẫn còn tồn đọng lại 1 lượng nợ
quá hạn chuyển thành nợ khó đòi.
Còn từ nhóm NQH trên 360 ngày thì chiếm tỷ trọng không đáng kể. Các
khoản nợ của Chi nhánh đến thời điểm này đều có khả năng thu hồi, không có
25

Trích đoạn ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG Nâng cao chất lượng tín dụng Thực hiện sàng lọc khách hàng trước khi cho vay Tăng cường cho vay có bảo đảm bằng tài sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status