ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC HỖN HỢP THUỐC GLYPHOSATE, 2,4D TRÊN MỘT SỐ LOẠI CỎ CHỦ YẾU Ở VƯỜN CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN - Pdf 28

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP CAO SU
KHOA NÔNG HỌC
ĐỀ CƯƠNG
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề Tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC HỖN HỢP THUỐC
GLYPHOSATE, 2,4D TRÊN MỘT SỐ LOẠI CỎ CHỦ YẾU
Ở VƯỜN CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN TẠI KHU PHỐ 4-
TÂN ĐỒNG –ĐỒNG XOÀI - BÌNH PHƯỚC”
Người thực hiện : Lương Văn Thiện
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Vũ Thị Hà
Mã lớp : CĐ12NH
Ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Niên khóa : 2012 - 2015
Hệ đào tạo : Cao đẳng chính quy
Bình Phước, tháng 04 năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Kiến thức là vốn quý nhất của con người. Nó góp phần làm cho cuộc sống
có ỹ nghĩa hơn, là nền tang của sự phát triển xã hội, đây là một trong những mối
quan tâm hàng đầu của đất nước ta hiện nay cung như cac nước tiến trên thế giới
trong việc chăm lo cho thế hệ trẻ,những người chủ tương lai đất nước.
Trong 3 năm học vừa qua nhờ sự giảng dạy tận tình của quỹ thầy cô trường
cao đẳng công nghiệp cao su em đã học tập và đúc kết nhiều kiến thức về nghiệp
vụ bổ ích làm hành trang để vào đời.
Để hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp, em luôn nhần được sự hướng dẫn,
giúp đỡ và sự động viên quý báu của gia đình, quý thầy cô cùng toàn thể các bạn
bè.
Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Trường Cao Đẳng Công Nghiệp
Cao Su,ban chủ nhiệm khoa nông học cùng quý thầy cô đã tận tình và giảng dạy
trong suốt khóa học.
Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn chân thành sâu sắc nhất tới cô Vũ Thị Hà

Cây cao su được người Pháp đưa vào Việt Nam lần đầu tiên tại vườn thực vật Sài
Gòn năm 1878 nhưng không sống.
Đến năm 1892, 2000 hạt cao su từ Indonesia được nhập vào Việt
Nam. Trong 1600 cây sống, 1000 cây được giao cho trạm thực vật Ong Yệm (Bến
Cát, Bình Dương), 200 cây giao cho bác sĩ Yersin trồng thử ở Suối Dầu (cách Nha
Trang 20 km).
Năm 1897 đã đánh dầu sự hiện diện của cây cao su ở Việt Nam. Công ty
cao su đầu tiên được thành lập là Suzannah (Dầu Giây, Long Khánh, Đồng Nai)
năm 1907. Tiếp sau, hàng loạt đồn điền và công ty cao su ra đời, chủ yếu là của
người Pháp và tập trung ở Đông Nam Bộ: SIPH, SPTR, CEXO, Michelin Một
số đồn điền cao su tư nhân Việt Nam cũng được thành lập.
Đến năm 1920, miền Đông Nam Bộ có khoảng 7.000 ha và sản lượng 3.000 tấn.
Cây cao su được trồng thử ở Tây Nguyên năm 1923 và phát triển mạnh trong giai
đoạn 1960 – 1962, trên những vùng đất cao 400 – 600 m, sau đó ngưng vì chiến
tranh.
Trong thời kỳ trước 1975, để có nguồn nguyên liệu cho nền công
nghiệp miền Bắc, cây cao su đã được trồng vượt trên vĩ tuyến 170 Bắc (Quảng
Trị, Quảng Bình,Nghệ An, Thanh Hóa, Phú Thọ). Trong những năm 1958 – 1963
bằng nguồn giống từ Trung Quốc, diện tích đã lên đến khoảng 6.000 ha. Hiện nay,
cây cao su đã được trồng tại khu vực miền núi phía Bắc và Lai Châu được xem là
thủ phủ của cây cao su ở khu vực này.
Đến 1976, Việt Nam còn khoảng 76.000 ha, tập trung ở Đông Nam Bộ
khoảng 69.500 ha, Tây Nguyên khoảng 3.482 ha, các tỉnh duyên hải miền Trung
và khu 4 cũ khoảng 3.636 ha.
Sau 1975, cây cao su được tiếp tục phát triển chủ yếu ở Đông Nam Bộ. Từ
1977, Tây Nguyên bắt đầu lại chương trình trồng mới cao su, thoạt tiên do các
nông trường quân đội, sau 1985 đo các nông trường quốc doanh, từ 1992 đến nay
tư nhân đã tham gia trồng cao su. Ở miền Trung sau 1984, cây cao su được phát
triển ở Quảng trị, Quảng Bình trong các công ty quốc doanh.
Đến năm 1999, diện tích cao su cả nước đạt 394.900 ha, cao su tiểu điền

+ Đánh giá hiệu lực trừ cỏ của một số nồng độ của hoạt chất glyphosate trên quần
thể hỗn hợp trên vườn cao su của ông ……
+ Nhằm so sánh hiệu quả kinh tế giũa các nồng độ thuốc diệt cỏ từ đó đưa ra
khuyến cáo sử dụng phù hợp với tình hình sản xuất hiện nay
1.2.2 Yêu cầu
- Xác định thành phần và mật số tương đối của các loại cỏ dại trên vườn
cao su của ông ….
- Đánh giá chính xác hiệu lực diệt cỏ của hoạt chất glyphosate
- Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng
- Thu thập, phân tích và sử lý kết quả chính xác, khách quan
- Làm đúng thời gian
1.2.3 Giới hạn chuyên đề
- Do thời gian thực tập ngắn nên chuyên đề chỉ đánh giá hiệu lực thuốc
glyphosate, 2,4D trên các loại cỏ chủ yếu ở khu thí nghiệm của vườn cao su kiến
thiết cơ bản tại khu phố 4 – Tân Đồng – Đồng Xoài – Bình Phước.
-khu bố trí trên diện tích hẹp.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát
2.1.1. Đặc điểm
Mặc dù cỏ dại được định nghĩa tùy theo nhận định của con người chứ không tùy
thuộc vào hệ thống phân loại, chúng có một số đặc điểm nổi bật có thể phân biệt
với cây trồng và thích ứng với nhiều điều kiện khắc nghiệt của môi trường sống để
tồn tại
3.1.1. Cỏ dại có nhiều hình thức sinh sản Cỏ dại có thể ra hoa kết hạt quanh năm,
luôn hiện diện trên đồng ruộng gây trở ngại cho các hoạt động sản xuất của con
người. Sự đa dạng về hình thức sinh sản của cỏ dại chính là một trong những
nguyên nhân giúp chúng có thể thích ứng với các điều kiện tự nhiên để luôn có
mặt trên đồng ruộng. Cỏ đa niên sinh sản vô tính có thể hình thành cây mới từ các
đốt thân, nách lá, thân ngầm, thân củ, thân rễ và chồi rễ, thậm chí, có loài cỏ có thể

Thù lù đực Solanum nigrum 178.000
Rau sam Portulaca spp. 193.000
Cỏ ma kí sinh Striga asiatica
500.000
Cỏ dại có khả năng lưu tồn rất cao, tồn tại trong điều kiện tự nhiên khí hậu, đất
đai, sinh vật khắc nghiệt. Sự tồn lưu của cỏ dại mạnh mẽ do: Sản xuất nhiều hạt, tỉ
lệ nảy mầm từ 10 – 80 %. Có thể tạo hạt tốt trong điều kiện khắc nghiệt của môi
trường như hạn, côn trùng gây hại; Sinh sản vô tính: Thân ngầm, củ của cỏ đa niên
có thể tồn tại hàng năm khi nằm sâu tới 1m dưới đất; Sự phát tán: là phương tiện
quan trọng cho sự tồn tại của cỏ, sự phát tán của hạt cỏ trong hệ sinh thái khác
nhau, mỗi loài chọn một cách để tồn tại.
Tuy nhiên đôi khi người ta sử dụng cỏ phục vụ mục đích con người như đồng cỏ
cho gia súc, phân xanh, nguyên liệu cho thủ công nghiệp, cây chỉ thị về ô nhiễm
môi trường (cỏ năng, lác – đất phèn), chống xói mòn (cỏ vertiver), bảo vệ công
trình thủy lợi, là nơi trú ngụ của các loài thiên địch của sâu hại sau thu hoạch
Bên cạnh đó cỏ dại cũng gây không ít tác hại: Cạnh tranh với cây trồng về không
gian, dinh dưỡng, ánh sáng và độ ẩm trong đất làm giảm năng suất cây trồng; Ảnh
hưởng đến chất lượng nông sản, đến sức khỏe con người và gia súc; Gây ô nhiễm,
cản trở nguồn nước; Một số loài cỏ dại là nơi cư trú hoặc ký chủ của sâu hại và vi
sinh vật gây bệnh cho cây trồng; Lẫn vào trong sản phẩm cây trồng, trong hạt
giống làm giảm giá trị hàng hóa; gây khó khăn cho canh tác, tăng chi phí sản xuất.
2.1.2. Đặc điểm chung của cỏ dại
- Cỏ dại gồm nhiều loại, chúng có những đặc tính khác nhau về điều kiện sinh
sống, hình thức sinh sản.
- Cỏ dại có nhiều hình thức sinh sản. Ví dụ: cỏ gấu có hai hình thức sinh sản: bằng
thân ngầm hoặc bằng hạt.
- Cỏ gà có 3 hình thức sinh sản: bằng hạt, thân bò và bằng thân ngấm nên khả
năng lan truyền rất cao.
- Thậm chí có những loại cỏ còn nhiều hình thức sinh sản hơn…. Tùy theo loại.
Trên đồng ruộng nhiều loại cỏ hàng niên có vòng đời ngắn có thể thực hiện vài

khi ẩm độ tăng lên quá ẩm độ bão hòa chúng vẫn có thể sinh trưởng phát triển
bình thường được. Ví dụ: một số loài cỏ họ cói như lác mỡ …
2.2.2.4. Cỏ ưa nước: Những loài cỏ thuộc nhóm này phát triển mạnh ở đất bão
hòa hoặc có mực nước trên mặt đất • Cỏ sống nổi trên mặt nước: bèo ong, bèo tấm
… • Cỏ có thân lá không vượt ra khỏi mặt nước: các loại rong như rong lá hẹ, rong
đuôi chó • Cỏ có rễ cắm sâu vào đất và thân lá vượt lên khỏi mặt nước: cỏ lồng
vực, dừa nước, cỏ cói lác và cỏ họ trạch tả …
2.3. Phân loại theo thời gian sinh trưởng và theo mùa vụ xuất hiện
2.3.1. Cỏ nhất niên (annual): rau dền, lu lu, rau muối Loại cỏ này kết thúc chu kì
sống trong vòng 1 năm nhưng thông thường trong vòng 1 mùa. Chỉ có hạt là qua
được mùa đông. Loại này được chia làm 2 nhóm: a. Cỏ mùa đông: Nảy mầm vào
đầu mùa đông, ra hoa kết hạt và chết vào cuối mùa xuân Là loại cỏ có tính chịu
hạn và chịu lạnh b. Cỏ mùa hạ: Nảy mầm vào mùa xuân và kết thúc toàn bộ chu kì
phát triển vào đầu mùa đông Xuất hiện vào mùa nóng, ẩm, mưa nhiều Ở Tây
Nguyên, cỏ dại chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi 2 mùa mưa và nắng. Hầu hết các cây
hàng niên đều nảy mầm vào đầu mùa mưa và cho hạt vào mùa nắng. Việc phòng
trừ cỏ nhất niên tương đối dễ thực hiện và ít tốn kém. Tốt nhất là tìm cách phòng
trừ chúng trước thời kì đơm hoa kết hạt. Như vậy, hạt cỏ sẽ bị đào thải trước khi
chúng được hình thành hay thành thục. Nhiều loại hạt cỏ bị chôn vùi lâu năm
trong đất mà vẫn giữ được sức nảy mầm. Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng có thể
nảy mầm thành cây con. Do vậy, việc trừ cỏ càn phải được tiến hành liên tục nhiều
năm thì mới có hiệu quả triệt để.
2.3.2. Cỏ nhị niên (biennial)
Cỏ kết thúc chu kì sống trong vòng 2 năm: sinh trưởng dinh dưỡng trong
năm đầu và sinh trưởng sinh thực trong năm sau. Tuy nhiên, điều này còn tùy
thuộc vào môi trường sống, có khi chúng kết thúc chu kì sống trong vòng 1 năm
nhưng cũng có khi kéo dài tới 3 năm. Số lượng loài cỏ dại thuộc nhóm này ít hơn
nhiều so với cỏ thuộc nhóm nhất niên và đa niên. Thuộc nhóm này gồm các loài:
cỏ ba lá ngọt sweet-clover Melilotus albus (họ đậu), Echinospermum (họ Vòi voi
Boraginaceae), nodding thistle Carduus nutans (họ Cúc Compositae). Cỏ nhị niên

rất phát triển. Ví dụ: Cirsum arvense, rau diếp dại Sonchus arvensis, cỏ tranh
Imperata cylindrica, cỏ gừng Panicum repens, cỏ gà Cynodon dactylon (L.) Pers.,
cỏ dày (Hemarthria compressa), …
e. Cỏ đa niên thân hành (bulb): nhóm này chiếm tỷ lệ rất ít. Củ của chúng
là biến thái của thân, có cấu tạo giống củ hành, hình cầu, bên trong chứa đựng
phôi mầm của một cây đầy đủ gồm rễ, thân, lá và hoa. Ở các kẽ vảy mọng nước
của thân hành hình thành nên những hành con. Ví dụ: lily, tulip, …
f. Cỏ đa niên thân giả hành (corm): củ do thân phình to tạo thành, đặc và
được bao bọc bởi lớp lá khô bên ngoài có dạng hình vẩy. Trên củ giả hành có các
đốt và lóng. Ví dụ: layơn, nghệ tây, lan Nam Phi, … Trên đất đã canh tác nhiều, cỏ
nhất niên và cỏ ngắn ngày thường xuất hiện và phát triển mạnh trong khi cỏ đa
niên thì ngày càng ít đi.
2.4. Phân loại theo phương thức sống
2.4.1. Cỏ dại kí sinh
a. Cỏ kí sinh hoàn toàn: những loài cỏ sống nhờ hoàn toàn vào muối
khoáng và chất hữu cơ do cây chủ cung cấp như dây tơ hồng (Cucusta)
b. Cỏ bán kí sinh: là những loại cỏ có thể tự túc một phần chất hữu cơ,
những loại cỏ này có lá xanh như cây tầm gửi http://www.ebook.edu.vn 11
2.4.2 Cỏ dại không kí sinh:
Phần lớn cỏ dại thuộc nhóm này, chúng có đủ các cơ quan dinh dưỡng để tự tổng
hợp chất hữu cơ cần thiết cho quá trình sống.
2.4.3 Theo số lá mầm
2.4.3.1. Cỏ 1 lá mầm: gồm các loài cỏ thuộc họ hòa thảo, cói lác
a. Cỏ hòa thảo (grasses)
• Đốt đặc, lóng rỗng, thân tròn hoặc dẹp
• Thân không có sự phân hóa ra miền vỏ và miền
• Có hệ rễ chùm do rễ chính không phát triển.
• Lá thường không phân biệt cuống, nhiều khi có gốc phát triển thành bẹ. Lá thường có
lưỡi bẹ và đôi khi tai lá. Lá nọ mọc đối nối tiếp lá kia từ đốt. Lá dài và hẹp, gân lá song
song. Lá sắc, có nhiều lông.

hiệu quả kém và phải tiến hành hàng năm đến khi cây giao tán. Biện pháp này dễ
gây hại cho rễ cây do cày sát gốc và gây sói mòm ở những vùng đất dốc.
2.6. Biện pháp nông học
- Trồng xen: là một biện pháp tốt, trồng xen giữa hai hàng cây cao su, nhắm tăng
thu nhập, hạn chế cỏ dại, và chống xói mòn. Nên trồng những cây có rễ ăn cạn,
nhưng tuyệt đối không trồng khoai mì và các loại cây dài ngài do cạnh tranh dinh
dưỡng, nước, ánh sáng.
- Thảm phủ: các loại thảm phủ họ đậu như: đậu lông, đậu bướm, kudzu….làm hạn
chế sự phát triển của cỏ dại, sau một thời gian thảm phủ lại bị hoai mục trở thành
phân bón làm tăng độ mùn cho đất. Tuy nhiên cần chăm sóc làm cỏ và bón phân
cho thảm phủ trước khi thảm phủ định hình.
2.7. Biện pháp sinh học
Biện pháp này không gây ô nhiễm môi trường sinh thái nhưng khó áp dụng do đòi
hỏi thời gian phải dài, chí phí cao trong nghiên cứu vì khó mà tìm ra được loài
côn trùng hay sinh vật nào diệt được cỏ dại mà không gây hại cho cây trồng.
2.8. Dùng màng phủ nông nghiệp
Đây là biện pah1p mới, ít tốn kém tuy nhiên chỉ áp dụng trong công tác rau, hoa
kiểng…. Không áp dụng cho các loại cây công nghiệp lâu năm như cao su, cà phê.
Tiêu điều vì diện tích quá lớn.
2.9. Khái quát về thuốc Glyphosate
- Glyphosate là thuốc trù cỏ hậu nảy mầm ( diệt cỏ sau khi cỏ đã mọc). Thuốc
được bán trên thị trường dưới dạng lỏng hoặc đóng chai. Hoạt chất diệt cỏ của
thuốc chủ yếu là muối Glyphosate isoprylamine. Do có tác động lưu dẫn nên sau
khi phun, thuốc sẽ xâm nhập vào bên trong thân qua bộ lá và các phần xanh của
cây cỏ rồi di chyển đến tất cả các bộ phận của cây ( kể cả bộ phận nằm sâu dưới
đất và thân ngầm), làm cho thối căn hành và thân ngầm nên diệt cỏ rất triệt để và
hữu hiệu trong việc ngăn cản cỏ mọc trở lại. Mặc dù tác động diệt cỏ của thuốc có
hơi chậm, sau khi xịt thuốc 4 – 5 ngày ( cỏ hàng niên) hoặc 7 – 10 ngày ( cỏ đa
niên) mới thấy cỏ chết, nhưng hiệu lực của thuốc lại kéo dài tới 2 – 3 tháng.
- Do có nhiều hãng và công ty trong nước đăng kí lưu thông nên trên thị trường

- Công thức phân tử: C
3
H
8
NO
5
P
- CAS: 1071- 83-6
- Độc tính: Glyphosate có EPA lớp độc tính III ( trên tôi với quy mô IV, nơi IV là
nguy hiểm cao nhất) cho exposure thuộc miêng và đường hô hấp, như với thuốc
diệt cỏ khác, EPA yêu cầu các sản phẩm có chứ thuốc diệt cỏ có glyphosate mang
theo một nhãn cảnh báo chống lại ăn uống, ủy quyền sử dụng qua áo bảo hộ, và
hưỡng dẫn người dùng không phải nhập lại các lĩnh vực điều trị cho ít nhất 4 giờ.
Glyphossate không tích lũy sinh học ở động vật. Nó được bài tiết trong nước tiểu
và phân. Nó phá vỡ variably nhanh chóng tùy thuộc vào môi trường cụ thể.
Phương thức hành động: phổ rộng, thuốc diệt cỏ có hệ thống, với hành động xúc
translocated và không còn sót lại. Hấp thụ bợi những tán lá, với sự chyển nhanh
toàn bộ nhà máy. Bất hoạt khi tiếp xúc với soil.Inhibition lycopenecyclase.
- Ứng dụng: Glyphosate là hiểu quả trong việc giết chết một loạt các loại cỏ, bao
gồm các loại cỏ, lá rộng, và cây thân gỗ. Nó có tác dụng tương đối nhỏ trên một số
cỏ ba lá species.By khối lượng, nó là một trong những herbicides.It sử dụng rỗng
rãi nhất thường được sử dụng cho nông nghiệp, làm vườn, nghề trồng nho và lâm
sinh mục đích, cững như bảo trì vườn. Trước khi thu hoạch glyphosate được sử
dụng cho khô cây trồng để tăng năng xuất thu hoạch. Nó ức chế một enzyme và
phennylalanine. Nó được hấp thụ quá lá và translocated điểm phát triển. Nó không
phải là hiểu quả như một loại thuốc diệt cỏ trước khi xuất hiện.
Glyphosate 410g/SL
CHỈ TIÊU TIÊU CHUẨN
Xuất hiện Chất lỏng đồng chu
Nôi dung > 41%

CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm, Thời gian, Dụng cụ thí nghiệm
- Địa điểm : lô cao su tai vườn gia ding92 chú Thạch
Thời gian : Từ tháng 4 – 5/ 2015
- Dụng cụ thí nghiệm:
+ Bình phun
+ Các loại thuốc trừ cỏ: Clymosate 410 SL chất Glyphosate amin salt….410g/L
3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Thuốc trừ cỏ Clymosate 410 SL chất Glyphosate amin salt….410g/L
3.3 Nội dung nghiên cứu
+ Nghiên cứu thời gian thuốc Clymosate 410 SL bắt đầu phát huy tác dụng trong
trong lô cao su của gia đình ông …
+ Nghiên cứu tác dụng của thuốc Clymosate 410 SL đối với từng loại cỏ khác
nhau trong lô cao su của gia đình ông ……
+ Xác định được hiểu quả kinh tế của thuốc Clymosate 410 SL trong vườn cao su
đối với từng loại cỏ
3.4 Mục tiêu
Khỏa sát hiệu lực diệt cỏ của thuốc Clymosate 410 SL có hoạt chất Glyphosate
trên quần thể cỏ chủ yếu ở vườn thực nghiệm của gia đình ông ….
Nhận biết được một số loại cỏ chủ yếu trong vườn cây.
3.5 Chỉ tiêu theo dõi
3.5.1 Tìm hiểu về thời gian và khí hậu
Phương pháp: Thu thập số liệu ở trạm khí tượng thủy văn thị xã Đồng Xoài Bình
Phước
Các chỉ tiêu theo dõi
- Theo dõi ngày phun thuốc Clymosate 410 Sl thì bắt đầu có cỏ chết ( cỏ vàng sậm
với dấu hiểu hoại tử) . (ngày)
- Đếm số cây chết ( = tính tỉ lệ phần trăm cỏ chết) của từng loại cỏ trên các nghiệm
thức sau khi phun thuốc Clynosate 410 SL … ( cây)

NT2 : 140ml / bình 16 lít
NT3 : 160ml / bình 16 lít
NT1 NT3 NT2
NT3 NT2 NT1
NT2 NT3 NT1
Xác định hiểu quả diệt cỏ của thuốc ở một số mức nồng độ trên từng loại cỏ trên ô
thí nghiệm trong các lần lặp lại vào sau khi phun.
Đánh giá triệu chứng thể hiện và mức độ ngộ độc cỏ đánh giá bằng mắt thường
đối với từng loại cỏ trong ô thí nghiệm.
3.6 Xử lý số liệu
Số liệu thí nghiệm được xử lý bằng phần mềm thống kê SAS 9.1 . Các bảng tính
và biểu đồ vẽ bằng phần mềm Microsoft Excel
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status