Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
MỤC LỤC
3.3.1 Hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty TNHH Mạnh Tùng. 32
SV: Lê Hai Tư
Lớp: Thương mại 50A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
3.3.1 Hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty TNHH Mạnh Tùng. 32
3.3.1.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm 32
3.3.1.2 Đa dạng về chủng loại sản phẩm. 33
3.3.1.3 Nâng cao hoạt động đóng gói 33
SV: Lê Hai Tư
Lớp: Thương mại 50A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần hai mươi năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu
to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, bộ mặt của đất nước cũng có nhiều
thay đổi, vị thế của đất nước ngày càng được khẳng định trong khu vực và
trên trường quốc tế. Như vậy có thể thấy việc đổi mới kinh tế là một hướng đi
đúng đắn mà Đảng ta đã lựa chọn nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Tuy
nhiên, việc thay đổi cơ chế kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trường, các chủ thể trong nền kinh tế phải chịu những sự chi phối
chặt chẽ của các quy luật đặc thù như: quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh,
quy luật cung cầu. Các quy luật kinh tế này chi phối tới gần như và hầu hết
các khâu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, từ khâu mua sắm
nguyên vật liệu đầu vào, đến khâu sản xuất và cuối cùng là khâu tiêu thụ sản
phẩm. Đặc biệt, đối với khâu bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, các quy luật kinh
tế càng thể hiện mạnh mẽ những tác động to lớn của nó. Khâu bán hàng được
của các thầy cô để rút ra những bài học, kinh nghiệm để nâng cao và hoàn
thiện kiến thức của bản thân. Em xin chân thành cảm ơn Ths Trần Việt Hưng
đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành bản báo cáo này cũng như các cô chú,
anh chị trong phòng Kinh Doanh của cty TNHH Mạnh Tùng đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong thời gian thực tập ở công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012.
Sinh viên thực hiện:
LÊ HAI TƯ
SV: Lê Hai Tư
Lớp: Thương mại 50A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MẠNH TÙNG
1.1. LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA CÔNG TY
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của cty.
Công ty TNHH Mạnh Tùng là một doanh nghiệp tư nhân, được thành lập
vào tháng 10 năm 2003 theo quy định của Bộ Tài Chính với tên gọi là "công
ty TNHH Mạnh Tùng." nhiệm vụ của công ty là phân phối tất cả các mặt hàng
tiêu dung hóa mỹ phẩm. Với thị trường rộng khắp cả nước, hàng năm công ty
đã cung cấp cho thị trường Việt nam rất nhiều hàng hoá mỹ phẩm như bột
giặt, dầu gội Cleal, dầu gội sữa tắm Double Rich, dầu gội sữa tắm
Romano cung cấp cho thị trường Việt Nam. Từ khi thành lập vốn sản xuất
kinh doanh của công ty mới chỉ có 24,6 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn cố định : 8,6 tỷ đồng
- Vốn lưu động: 16 tỷ đồng
pháp nhân, có con dấu riêng, có mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng công
thương Quận Thanh Xuân và tại ngân hàng nông nghiệp Láng Hạ. Chức năng
hoạt động của công ty là kinh doanh thương mại các mặt hàng hoá mỹ phẩm.
Cụ thể: trực tiếp nhập khẩu và thương mại các loại hoá mỹ phẩm.
1.1.2 Hệ thống tổ chức quản lý kinh doanh của công ty.
1.1.2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH Mạnh Tùng.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng.
Trong đó gồm:
a. Ban giám đốc: có trách nhiệm chỉ đạo điều hành chung toàn
doanh nghiệp gồm:
Giám đốc: là người phụ trách chung có quyền hạn cáo nhất, có quyền
quyết định mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Trực tiếp phụ trách các
phòng ban quan trọng nhất.
Phó giám đốc: có trách nhiệm hoàn thành tốt mọi công việc của mình và
hỗ trợ giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
b. Các phòng, ban:
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức lao động hợp lý, theo
dõi tình hình lao động, tổ chức tiền lương, có trách nhiệm đào tạo bồi dưỡng cán
bộ hợp lý để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty. Ngoài ra, còn
tổ chức chấp hành tốt các chế độ tiền lương, các khoản trích theo lương, tiền
thưởng, phúc lợi xã hội, đồng thời còn làm nhiệm vụ lưu giữ hồ sơ, giấy tờ có liên
quan đến công tác tổ chức hoạt động của công ty.
SV: Lê Hai Tư
Lớp: Thương mại 50A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
Phòng kế hoạch hợp tác đầu tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh định hướng giúp quá trình sản xuất kinh doanh được thuận lợi. Nghiên
cứu khả năng hợp tác đầu tư trình giám đốc phê duyệt để tăng cường công tác
TC-KT
Phòng KD Phòng tổ
chức hành
chính
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
1.1.2.2 Chức năng hoạt động của cty.
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với chức năng
chính là thương mại các mặt hàng hoá mỹ phẩm. Hàng hoá công ty chủ yếu
được nhập khẩu từ thị trường các nước Hàn quốc, Trung Quốc, Nhật và một
số loại sản xuất trong nước. Mặt hàng kinh doanh chính là các mặt hàng hoá
mỹ phẩm, dầu gội, sữa tắm Là doanh nghiệp thương mại và chủ yếu là
hàng nhập khẩu, do đó việc tổ chức kinh doanh hết sức cần thiết và là lĩnh
vực hàng đầu đối với công ty, do đó việc tìm kiếm thị trường thu mua và tiêu
thụ trong và ngoài nước là rất cần thiết. Tại văn phòng công ty đã tổ chức các
cửa hàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm.
Các chi nhánh của công ty trên toàn quốc cũng tổ chức tốt công tác tiêu
thụ và tìm kiếm thị trường cung cấp về công ty để nhanh chóng chiếm lĩnh thị
trường tiêu thụ giúp hoạt động kinh doanh của công ty phát triển và đứng
vững trên thương trường.
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY.
1.2.1. Đặc điểm sản phẩm của cty.
SV: Lê Hai Tư
Lớp: Thương mại 50A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với chức năng
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
bắt đầu lựa chọn Mạnh Tùng là nhà cung cấp mặt hàng hóa mỹ phẩm như
Big-C Thành phố HCM, Thành Đô…và bước đầu đã đạt khả quan.
Tại thị trường Hà Nội công ty đã mở văn phòng giao dịch tại 22A Minh
Khai và đã bắt đầu đi vào hoạt động 11/2003 từng bước cạnh tranh với các
doanh nghiệp thương mại khác như công ty thực phẩm gia đình tại HN, công
ty liên doanh Lever Việt Nam tại Hà Nội, công ty liên doanh mỹ phẩm LG –
VINA…và rất nhiều công ty khác. Hình thành hệ thống khách hàng trực tiếp
tại Hà Nội như: Siêu thị Big-C, siêu thị Media Mard, hệ thống siêu thị Thành
Đô…
Bên cạnh việc phát triển thị trường theo khu vực địa lý Công ty tiếp tục
khai thác tại các thị trường truyền thống qua việc thu hút khách hàng mới như
mở rộng các loại mặt hàng mới như Trà xanh Littong, rượu ngoại nhập khẩu
và một số sản phẩm thiết yếu cho gia đình.
Hiện nay, nước ta là một nước có thị trường bán lẻ giàu tiềm năng và
đang phát triển thần tốc, vì thế đây chính là cơ hội lớn nhất mở ra cho các
doanh nghiệp thương mại nói chung và công ty TNHH Mạnh Tùng nói riêng.
1.2.3. Đặc điểm tình hình tài chính của cty.
Công ty TNHH Mạnh Tùng là một doanh nghiệp tư nhân do đó công
ty có hình thức sở hữu vốn là cổ phần. Vốn của công ty phần lớn là do đóng
góp của các cổ đông . Nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2011 là
150.330.519.126 đồng, trong đó có 80.780.812.575 đồng là vốn do cổ đông
đóng góp.
( Biểu đồ nguồn vốn sang trang)
Biểu 2: Nguồn vốn
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
SV: Lê Hai Tư
Lớp: Thương mại 50A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
95.772.094.257 25,9927.533.144.074 0
II. Nguồn
kinh phí
3.908.968.440. 0,0
1
15.565.824.350
0,01 11.656.855.91031
Tổng nguồn
vốn
250.215.824.334
100 312.939.080.035100 39.723.255.728
7,2
(Nguồn: Phòng kinh doanh cty TNHH Mạnh Tùng)
Qua bảng phân tích cơ cấu về nguồn vốn ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu
năm2011 so với năm 2010 tăng không đáng kể, mức tăng chỉ đạt 0,36% tương
đương với 563.544.074 đồng. Trong khi đó công nợ năm 2011 so với năm
2010 tăng tới 10% (39.583.255.712 đồng) và nợ ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng
khá lớn (chiếm khoảng 55% tổng công nợ). Vốn nợ chiếm trên 70% tổng
nguồn vốn của công ty, nghĩa là công ty vay lượng tiền rất lớn để đầu tư cho
kinh doanh Điều này cho thấy là công ty đang có những bất lợi, bởi vì việc
huy động vốn bằng nguồn vay ngắn hạn sẽ dẫn đến tình trạng công ty mất khả
năng thanh toán nhanh. Việc đi vay vốn để sản xuất kinh doanh tuy có thể giải
SV: Lê Hai Tư
Lớp: Thương mại 50A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
đều có những thế mạnh xét trên một phương diện nào đó trong việc thoả mản
nhu cầu thị trường.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY TNHH MẠNH TÙNG
2.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY.
2.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trong một số
năm gần đây.
Biểu 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011
SV: Lê Hai Tư
Lớp: Thương mại 50A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
TT Các chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch Thực hiện So sánh
1 Giá trị KD Tr đồng 923200 946419 102,5%
2 Tổng DT (có VAT) “ 1016750 1068048 105%
3 Tổng DT (không có
VAT)
“ 967020 970953 100,4%
4 Nộp ngân sách “ 2360 4800 203,38%
5 Lợi nhuận “ 3586 4500 125,5%
6 Kim ngạch X.khẩu USD 30014000 26151569 100,6%
7 Lao động b/quân năm Người 5553 5474 98,6%
8 Thu nhập bình quân năm đ/ng/tháng 1115000 1350000 121,07%
9 Tổng quỹ tiền lương năm Tr đồng 86088 94367 109,6%
(Nguồn: Phòng kinh doanh cty TNHH Mạnh Tùng)
Từ bảng báo cáo trên chúng ta có thể thấy công ty đã hoàn thành vượt
2010
Năm
2011
So sánh(%)
2010/2009 2011/2010
Giá trị sxcn Tr đồng 699889 807415 946419 115,36% 117,2%
Tổng DT ‘’ 668319 868757 970953 129,9% 111,7%
Lợi nhuận ‘’ 2007 3957 4500 101,9% 101,3%
Nộp ngân sách ‘’ 3175 4252 4800 133,9% 112,8%
Tỷ suất lợi
nhuận/DT
% 0.3% 0.45% 0.46% 0.15% 0.01%
(Nguồn: Phòng kinh doanh cty TNHH Mạnh Tùng)
Qua bảng trên chúng ta thấy giá trị sản xuất kinh doanh, tổng doanh thu,
lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nước của công ty tương đối ổn định và năm
sau đều cao hơn năm trước chứng tỏ thời gian qua công ty luôn làm ăn có lãi
và đang trên đà tăng trưởng và phát triển. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm không
có VAT của công ty năm 2011 đạt 970953 tr đồng, tăng 11,7% so với năm
2010. Lợi nhuận của công ty đạt 4500 tr đồng, như vậy tăng 1,3% so với năm
2010. Bảng tổng hợp trên cũng cho chúng ta thấy công ty luôn hoàn thành và
vượt mức phải nộp ngân ngân sách nhà nước năm 2010 so với năm 2009 vượt
SV: Lê Hai Tư
Lớp: Thương mại 50A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
33,9%, năm 2011 so với năm 2010 vượt 12,8%. Tuy tỷ suất lợi nhuận của
công ty có tăng nhưng mức tăng không ổn định năm 2010 tỷ suất lợi nhuận
tăng 0.15% so với năm 2009 nhưng năm 2011 chỉ tăng được 0,01% so với
khác trong ngành .
Biểu 7: Thị phần các sản phẩm chính của cty so với toàn ngành năm 2010
Chỉ tiêu Đơn vị Tổng lượng
trọng ngành
Cty TNHH
Mạnh Tùng
Tỷ lệ %
Sản phẩm bột
giặt
Triệu đồng 1.725.000 155.600 9.02%
Sản phẩm
dầu gội
Triệu đồng 1.605.000 105.100 6.5%
(Nguồn: Phòng kinh doanh cty TNHH Mạnh Tùng)
2.1.2.1.1 Thị trường miền Bắc.
a. Sản phẩm bột giặt :
Biểu 8: Tình hình tiêu thụ sản phẩm bột giặt tại miền Bắc qua các năm.
Đơn vị: Tấn
Sản phẩm Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
So sánh
2010/2009 2011/2010
OMO 8826 9178 10097 104% 110%
TIDE 1553
1808 1693
116% 94%
SV: Lê Hai Tư
Lớp: Thương mại 50A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
Biểu 9: Tiêu thụ sản phẩm dầu gội của Công ty TNHH Mạnh Tùng tại
thị trường miền bắc qua các năm.
Đơn vị: Thùng
Sản phẩm
Năm
2009
Năm 2010 Năm 2011
So sánh
2010/2009 2011/2010
Clear 5765 6072 6705 105% 110%
Romano 4689 5046 5645 108% 112%
DOVE 10045 12002 12465 120% 104%
Lux 4025 4057 4698 101% 115%
Tổng 24524 27177 29513 110% 109%
(Nguồn: Phòng kinh doanh cty TNHH Mạnh Tùng)
Cũng như mặt hàng OMO thì hai mặt hàng Clear và DOVE là hai mặt
hàng truyền thống và lâu năm của công ty. Trong những năm qua thì hai mặt
hàng này cùng các sản phẩm dầu gội khác của công ty luôn có sự tăng trưởng
ổn định và bền vững. Riêng mặt hàng DOVE trong năm 2011 so vơi 2010 gần
như là không tăng hoặc tăng rắt ít, theo quan sát của em thì trong năm 2011 số
lượng hợp đồng mua bán sản phẩm DOVE bị hủy rất nhiều, nguyên nhân là
do không đủ số lượng hàng để cung cấp cho bên mua, điều này cho thấy
nguồn cung cấp hàng của công ty là có vấn đề. Nhận thức được điều đó trong
năm 2012 này công ty đã chủ động tìm kiếm thêm các nguồn cung cấp mới,
trường chỉ là 20%, con số này không tương ứng với tiềm năng mà 2 thị trường
nay đem lại. Nguyên nhân là do chi phí vận chuyển lớn sẽ đội giá thành lên
cao và công việc tìm đối tác gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy được tiềm năn to
lớn từ 2 thị trường này, trong năm 2012 công ty đã cố thâm nhập sâu vào từng
thị trường thể hiện rõ ở việc công ty đẵ mỡ thêm 3 chi nhánh tại miền trung
và 5 chi nhánh tại miền nam. Hi vọng với những động thái này sẽ đem lại
thành công cho công ty trong năm 2012.
2.1.2.1.3Các hình thức tiêu thụ sản phẩm hóa mỹ phẩm của công ty
TNHH Mạnh Tùng.
Biểu 11 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo hình thức.
SV: Lê Hai Tư
Lớp: Thương mại 50A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
Đơn vị: triệu VNĐ
Hình thức 2009
Trị giá %
2010
Trị giá %
2011
Trị giá %
Bán buôn 70.456 86.6% 72.998 80.8% 83.040 80.6%
Bán lẻ 10.877 13.4% 17.352 19.2% 19.978 19.4%
Tổng doanh thu 81.333 90.350 103.018
(Nguồn: Phòng kinh doanh cty TNHH Mạnh Tùng)
Qua bảng số liệu trên, ta nhận thấy hình thức bán buôn luôn chiếm tỷ
trọng lớn trong doanh số tiêu thụ sản phẩm của công ty. Nguyên nhân này là
do công ty tiêu thụ sản phẩm trên thị trường có quy mô lớn, luôn cung cấp các
đơn đặt hàng của các siêu thị, các chuỗi cữa hàng, mặc dù công ty có hệ thống
trường. Nhờ có hệ thống kênh phân phối phù hợp với mặt hàng kinh doanh, vì
vậy công ty luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.
Biểu 12: Kênh phân phối của cty TNHH Mạnh Tùng qua các năm.
Các kênh phân phối 2009 2010 2012
SV: Lê Hai Tư
Lớp: Thương mại 50A
Nhà cung ứng
Công ty TNHH
Mạnh Tùng
Khách hàng bán lẻ
Đại Lý công ty
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ths. Trần Việt Hưng
Quầy giới thiệu sản
phẩm
15 20 28
Đại lý 44 60 96
(Nguồn: Phòng kinh doanh cty TNHH Mạnh Tùng)
Quan biểu đồ trên ta thấy rằng hệ thống mạng lưới kênh phân phôi của
cty qua các năm đã tăng lên rõ rệt, cho thấy cty đang có những bước đi mỡ
rộng thị trường vào các tỉnh miền Trung và Nam nhằm tăng thị phần của mình
ở các thi trường này.
2.1.3 Về chính sách sản phẩm của công ty.
Trong các chính sách của doanh nghiệp thì chính sách sản phẩm luôn giữ
vai trò quan trọng, nó có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp bởi nó chính là nền tảng của chiến lược kinh doanh. Chỉ có khi
hình thành được chính sách sản phẩm doanh nghiệp mới có phương hướng
đầu tư nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và thực hiện tốt chính sách sản phẩm. Từ
đó sẽ tạo điều kiện cho các chính sách khác như giá cả, phân phối, khuếch