Chuyên đề tốt nghiệp 1 Học viện ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế
hoạt động theo sự vận hành của cơ chế thị trường đã mở ra một thời kỳ mới đầy
những cơ hội phát triển cũng như là những thách thức lớn lao cho các thành phần
kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam.
Vận động theo cơ chế thị trường có nghĩa là hoạt động của doanh nghiệp
phải gắn liền với thị trường, tuân thủ theo các quy luật kinh tế trong đó có quy
luật cạnh tranh. Mỗi một doanh nghiệp phải biết thích nghi với thị trường, cạnh
tranh gay gắt với nhau để tồn tại và phát triển. Trong những cuộc cạnh tranh này,
doanh nghiệp nào biết thích nghi với thị trường, tận dụng mọi cơ hội, phát huy
mọi khả năng của mình sẽ giành được thắng lợi.Ngược lại, những doanh nghiệp
yếu thế, không thích nghi được sẽ bị đào thải khỏi thị trường.
Là một trong những doanh nghiệp mới được thành lập, công ty TNHH ứng
dụng và phát triển công nghiệp AN VIỆT luôn phải đối mặt với rất nhiều khó
khăn trong cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, trong tiêu thụ sản phẩm. Để
góp phần nhỏ bé thúc đẩy hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh cho
công ty trong thời gian tới em đã chọn đề tài:
“Nâng cao khả năng cạnh tranh
tại công ty TNHH ứng dụng và phát triển công nghệ AN VIỆT” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
Nội dung của đề tài: ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài bao
gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Học viện ngân hàng
Chương 2 : Thực trạng và giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công
ty TNHH ứng dụng và phát triển công nghệ AN VIỆT.
Mục tiêu của đề tài là xuất phát từ những đặc điểm chung về hoạt động
Cuốn từ điển rút gọn về kinh doanh đã định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh
đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một
loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”.
(Dictionary of trade policy,university of Adel aide, 1997)
Theo cuốn kinh tế học của P. Samuelson thì:“cạnh tranh là sự kình địch
giữa các doanh nghiệp với nhau để giành khách hàng, thị trường”(Giáo trình
kinh tế học của P.Samuelson, nhà xuất bản chính trị quốc gia, tập 1, trang 313)
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Học viện ngân hàng
Ngoài ra còn có thể dẫn ra nhiều các diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh
tranh…
Vậy, có thể định nghĩa cạnh tranh như sau:
“Cạnh tranh là việc các doanh nghiệp ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp,
cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là
chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị
trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình
kinh doanh là tối đa hoá lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận,
đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”
Đặc điểm của cạnh tranh
Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm lấy phần
thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự.
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó
mà các bên cùng muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, dự án…). Một loạt
điều kiện có lợi ( một thị trường một khách hàng… ). Mục đích cuối cùng là
kiếm được lợi nhuận cao.
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong môi trường cụ thể, có các ràng buộc
chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường,
các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh…
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể
sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản
Chuyên đề tốt nghiệp 6 Học viện ngân hàng
Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho doanh nghiệp thể hiện được khả năng, bản
lĩnh của mình trong quá trình kinh doanh. Nó sẽ làm cho doanh nghiệp càng
vững mạnh và phát triển hơn nếu nó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường.
1.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
♦ Toàn cầu hoá kinh tế tạo ra xu hướng mới về cạnh tranh:
Ngày nay, toàn cầu hoá kinh tế đang trở thành một xu thế khách quan của
sự phát triển kinh tế thế giới, ở đó lực lượng sản xuất cũng như trình độ khoa học
kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và sự phân công hợp tác quốc tế ngày càng sâu
rộng, tính chất xã hội hoá của sản xuất ngày càng tăng.
Toàn cầu hoá kinh tế tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng được lợi thế
so sánh của mình, tăng trưởng và làm ổn định kinh tế. Nhưng toàn cầu hoá kinh
tế cũng làm gia tăng tình trạng phụ thuộc lẫn nhau và đang đặt ra những thách
thức cực kỳ gay gắt cho các nước đang phát triển. Sự phát triển của mỗi quốc gia
phải phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới. Toàn cầu hoá khiến cho công
cuộc cạnh tranh diễn ra trên diện rộng hơn, với tính chất chuyên môn hoá ngày
càng sâu hơn, tiến đến sự cạnh tranh ngày càng hoàn hảo hơn.
♦ Việt Nam gia nhập WTO là một bước ngoặt cho nền kinh tế, đặt các
doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh mới.
Trước đây, khi chúng ta chưa mở cửa nền kinh tế, sự cạnh tranh còn bị bó
hẹp trong phạm vi quốc gia, với sự bảo trợ lớn từ phía Nhà nước, khiến cho môi
trường cạnh tranh không bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế có nghĩa là mở cửa nền kinh
tế, thực hiện tự do hoá thương mại đưa các doanh nghiệp tham gia vào cuộc cạnh
tranh quốc tế. Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh quốc tế đặt các doanh nghiệp
của mỗi quốc gia trước những thách thức đầy khó khăn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Chuyên đề tốt nghiệp 7 Học viện ngân hàng
Khi gia nhập vào WTO, mỗi doanh nghiệp Việt Nam giờ như những con
thuyền phải tiến ra biển lớn, chấp nhận sự cạnh tranh khốc liệt hơn, trên phạm vị
phải chú ý đặt cho mình những mục tiêu đúng đắn.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.1. Thị phần.
Là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm
lĩnh thị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh.Khi xem xét người ta đề cập
đến các loại thị phần sau:
- Thị phần của toàn bộ công ty so với thị trường: Đó chính là tỷ lệ phần
trăm giữa doanh số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn ngành
- Thị phần của công ty so với phân khúc mà nó phục vụ : Đó là tỷ lệ phần
trăm giữa doanh số của công ty so với doanh số của toàn phân khúc.
- Thị phần tương đối : Đó là tỷ lệ so sánh về doanh số của công ty so với
đối thủ cạnh tranh mạnh nhất, nó cho biết vị thế của công ty cạnh tranh trên thị
trường như thế nào.
Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này, doanh nghiệp biết mình đang
đứng ở vị trí nào và cần vạch ra chiến lược hành động như thế nào.
1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận.
Một trong các chỉ tiêu thể hiện tiềm năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận =
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Chuyên đề tốt nghiệp 9 Học viện ngân hàng
Doanh thu
Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ cạnh tranh trên thị trường rất gay gắt,
ngược lại nếu chỉ tiêu này cao có nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh rất thuận lợi.
1.3.3. Doanh số bán ra.
Là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Khi doanh số bán của doanh nghiệp càng lớn thì thị phần của doanh
nghiệp trên thị trường càng cao. Doanh số bán lớn đảm bảo có doanh thu để
trang trải các chi phí bỏ ra, mặt khác thu được một phần lợi nhuận và có tích luỹ
để tái mở rộng sản xuất. Doanh số bán ra càng lớn thì tốc độ chu chuyển hàng
+ Nguồn vốn hiện có
+ Khả năng huy động các nguồn vốn khác
+ Tình hình phân bổ sử dụng các nguồn vốn
…
Ngoài ra còn có các yếu tố nội lực khác như: hệ thống cơ sở vật chất, hệ
thống Marketing, văn hoá tổ chức…
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Chuyên đề tốt nghiệp 11 Học viện ngân hàng
1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao khả năng cạnh
tranh của công ty TNHH ứng dụng và phát triển công nghệ AN
VIỆT.
1.4.1. Nhóm yếu tố khách quan
♦ Môi trường vĩ mô:
Yếu tố kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: tốc độ tăng trưởng của GDP và
GNP cho biết tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập tính
bình quân theo đầu người. Từ đó cho phép dự đoán được dung lượng thị trường
của từng ngành và thị phần của doanh nghiệp.
+ Lãi suất và xu hướng lãi suất: có ảnh hưởng đến xu thế của tiết kiệm,
tiêu dùng và đầu tư do vậy ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp. Lãi
suất tăng dẫn tới đầu tư và tiêu dùng giảm xuống ảnh hưởng đến lợi nhuận của
các doanh nghiệp.
Ngoài ra tỉ lệ lạm phát, xu hướng của tỉ giá hối đoái… cũng ảnh hưởng
đến việc cạnh tranh của doanh nghiệp.
Yếu tố về chính trị – pháp luật:
Các nhân tố về chính trị pháp luật là nền tảng qui định các yếu tố khác của
môi trường kinh doanh. Có thể nói quan điểm đường lối chính trị nào, hệ thống
pháp luật và chính sách nào sẽ có môi trường kinh doanh đó. Nói cách khác
không có môi trường kinh doanh thoát ly quan điểm chính trị và nền tảng pháp
luật.
và mức độ cạnh tranh trong ngành.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Chuyên đề tốt nghiệp 13 Học viện ngân hàng
Mỗi đối thủ khi tham gia vào thị trường đều muốn huy động mọi khả năng
của mình nhằm thoả mãn đến mức cao nhất mọi yêu cầu của người tiêu dùng.
Bởi vậy nếu muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi doanh nghiệp phải không
ngừng củng cố, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình để có thể theo kịp và
vượt lên trên đôi thủ cạnh tranh khác.
- Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành sẽ tác
động đến mức độ cạnh tranh của ngành trong tương lai.
Các đơn vị cung ứng đầu vào:
Đối với một doanh nghiệp thương mại thì việc cung ứng hàng hoá đầu vào
có ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá bán ra. Do vậy các nhà cung ứng đầu vào
đóng vai trò rất quan trọng. Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp có
thể gây khó khăn làm giảm khả năng cạnh tranh trong các trường hợp sau :
+ Doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng của nhà cung cấp.
+ Họ là nhà cung cấp độc quyền của doanh nghiệp.
+ Loại vật tư của nhà cung cấp là yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với
doanh nghiệp, có thể quyết định đến quá trình sản xuất hoặc quyết định sản
phẩm của doanh nghiệp.
Trong những trường hợp trên, nhà cung cấp có thể ép doanh nghiệp qua
việc tăng giá bán, trì hoãn cung cấp nguyên vật liệu để sản xuất làm cho doanh
nghiệp không còn sản phẩm để bán.
Do đó, doanh nghiệp nên có những mối quan hệ tốt với họ hoặc tìm cho
mình các nhà cung cấp khác để tự chủ cho nguồn nguyên liệu đầu vào.
Các sản phẩm thay thế:
Sự ra đời của sản phẩm thay thế luôn luôn là một tất yếu nhằm đáp ứng
những nhu cầu của thị trường theo hướng ngày càng đa dạng, phong phú và đòi
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Chuyên đề tốt nghiệp 14 Học viện ngân hàng
hạn ứng dụng và phát triển công nghệ AN VIỆT, tên giao dịch tiếng anh là: AN
VIET TDACO.,Ltd.
Trụ sở giao dịch tại: Phòng 411-8C Đường Tạ Quang Biểu- Quận Hai Bà
Trưng- Hà Nội.
Vốn điều lệ: 4.200.000.000 VNĐ (Bốn tỉ hai trăm triệu Việt Nam đồng)
và được Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 11/8/2004.
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty.
Là một trong những công ty hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnh vực ứng dụng
và phát triển công nghệ, chuyên cung cấp các sản phẩm thiết bị đo, thiết bị điều
khiển trong công nghiệp và phục vụ cộng đồng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, công ty tổ chức bộ
máy quản lý gọn nhẹ với chế độ một thủ trưởng, đứng đầu là giám đốc công
ty( ông Nguyễn Đình Ngâu)
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Chuyên đề tốt nghiệp 16 Học viện ngân hàng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
a.Giám đốc
Giám đốc là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm quản lý điều hành
hoạt động chung của công ty, là người đại diện theo pháp luật của công ty và có
quyền quyết định mọi hoạt động của công ty. Định hướng tổ chức kinh doanh
của toàn công ty.
b. Phòng kinh doanh
Là phòng tham mưu cho giám đốc xây dựng chiến lược kinh doanh, các
chương trình phát triển dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Là phòng trực tiếp lên
các kế hoạch kinh doanh trong công ty hàng tháng, hàng quý và hàng năm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Phòng
kinh
khách hàng về sản phẩm, hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm.
f. Kho
Chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại hàng hoá theo
đúng yêu cầu xuất nhập kho, ghi chép các số liệu xuất nhập kho và cung cấp số
liệu cho phòng tài chính kế toán.
2.1.4. Đặc điểm hoạt động của công ty.
- Cung cấp máy móc thiết bị đo, thiết bị điều khiển.
- Dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng ( bảo hành, bảo trì,bảo dưỡng…)
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Chuyên đề tốt nghiệp 18 Học viện ngân hàng
- Huấn luyện, đào tạo & chuyển giao công nghệ
Công ty TNHH ứng dụng và phát triển công nghệ AN VIỆT được biết đến
là một nhà cung cấp thiết bị đo, thiết bị điều khiển tại Việt Nam trong lĩnh vực
ứng dụng và phát triển công nghệ.Các sản phẩm của AN VIỆT giúp khách hàng
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giảm thiểu tác động
tới môi trường.
2.1.5. Nhiệm vụ của công ty
Chấp hành và thực hiện đầy đủ mọi chính sách, chế độ với nhà nước.
Công ty xây dựng kế hoạch dự trữ hàng hoá hợp lý để đáp ứng tốt nhu cầu
thị trường.
2.2. Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty TNHH ứng dụng
và phát triển công nghệ AN VIỆT.
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm ( 2007-2009).
Có thể nói tuy là một công ty với tuổi đời còn non trẻ trong lĩnh vực điện,
điện tử nhưng công ty TNHH ứng dụng và phát triển công nghệ AN VIỆT đã
từng bước khẳng định vị trí của doanh nghiệp mình với các đối thủ cạnh tranh và
doanh thu của công ty đã không ngừng được nâng cao trong các năm. Điều đó
được thể hiện qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm như
sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Lãi ròng 320.948.646 255,11 433.244.458 96,98
( Nguồn: Báo cáo phân tích kết quả kinh doanh của công ty từ năm (2007-2009).
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm ta thấy qua
các năm doanh thu của công ty không ngừng tăng lên ( với mức tăng 2008 bằng
51,15% so với năm 2007 và mức tăng năm 2009 bằng 41,08% so với năm 2008,
cùng với mức tăng lên của doanh thu là sự tăng lên của lãi gộp và lãi ròng theo
bảng số liệu trên. Là một doanh nghiệp thương mại việc doanh thu của công ty
tăng lên dẫn đến lợi nhuận và lãi gộp tăng là một điều rất tốt đặc biệt khi tỉ lệ đó
tăng cao và đều qua các năm. Sở dĩ công ty có sự tăng nhanh như vậy là do công
ty đã dần đi vào hoạt động ổn định, sản phẩm của công ty ngày càng có uy tín
trên thị trường, cùng với sự đầu tư đúng hướng cho các chiến lược kinh doanh từ
đó mà thúc đẩy việc tiêu thụ, làm cho kết quả kinh doanh tăng nhanh qua các
năm. Điều đó chứng tỏ công ty ngày càng làm ăn có hiệu quả và có hướng đầu tư
đúng đắn cho các chương trình cạnh tranh nhằm kích thích nhu cầu của khách
hàng ngày càng nhiều hơn.
2.2.2. Đánh giá khả năng cạnh tranh qua các chỉ tiêu đánh giá.
♦ Thông qua thị phần của công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Chuyên đề tốt nghiệp 21 Học viện ngân hàng
Một số đối thủ cạnh tranh của công ty trên địa bàn Hà Nội là: công ty
TNHH Đức Hoà, công ty cổ phần công nghiệp và thương mại Lodovit, công ty
cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH, công ty xây lắp và thương mại Quốc
tế Thiên Phúc.Qua phân tích đánh giá và xác định thị phần, vị thế của công ty.
Có thể so với các đối thủ cạnh tranh trong cùng một ngành công ty TNHH ứng
dụng và phát triển công nghệ AN VIỆT gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của các
đối thủ.
Với sự phát triển của công nghệ cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu
cầu các sản phẩm nhanh tiện ích, đảm bảo sự an toàn ngày càng tăng. Việc có
nhiều doanh nghiệp“nhảy” vào kinh doanh các mặt hàng cùng loại là một tất yếu.
Đó là điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, tuy nhiên nó cũng làm cho môi
- Thực hiện tốt bán hàng trực
tuyến.
- Công nghệ tin
học còn kém.
- Mạng lưới phân
phối còn hẹp.
4 Thiên Phúc - Sản phẩm có thương hiệu
- Công nghệ tin học tốt
- Có danh mục sản phẩm đa
dạng, phù hợp.
- Gía chưa cạnh
tranh
- Khả năng tiếp
cận thị trường
còn hạn chế
(Nguồn: Báo cáo phân tích từ phòng kinh doanh của công ty )
Từ bảng phân tích trên ta có thể thấy được điểm mạnh, điểm yếu của một
số đối thủ cạnh tranh của công ty TNHH ứng dụng và phát triển công nghệ AN
VIỆT. Để có thể cạnh tranh công ty cần phát huy những điểm mạnh của mình
đảm bảo chất lượng của sản phẩm cùng các chính sách giá hợp lý…
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Chuyên đề tốt nghiệp 23 Học viện ngân hàng
Ta có thể thấy rõ hơn vị thế của công ty so với một số đối thủ cạnh tranh
thông qua thị phần mà công ty nắm giữ qua các năm như sau:
Bảng 2.4: Thị phần của công ty TNHH ứng dụng và phát triển công nghệ
AN VIỆT so với một số đối thủ cạnh tranh.
Đơn vị %
Công ty Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
AN VIỆT 7 8 10
Lodovit 6 8 6
1 Máy phát điện Cái 5.000 7.000 5.500
2
Thiết bị giám sát dòng điện và điện
áp một pha
Cái 4.500 2.500 2.000
3 Contactor Cái 1.400 1.450 2.000
4 Bộ Nhiệt chuẩn, dùng để chuẩn các Cái 5.200 6.500 4.700
Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Lớp QTDNA - K9
Chuyên đề tốt nghiệp 25 Học viện ngân hàng
thiết bị đo nhiệt
5 Máy phát hiệu chuẩn viễn thông Cái 7.000 7.500 8.200
6 Máy hiện sóng Cái 4.000 6.000 2.000
7
Thiết bị đo PH, đo quá trình oxi
hoá khử
Cái 1.000 1.100 1.200
8 Thiết bị cân trong công nghiệp Cái 1.000 300 500
9 Vật liệu và vật tư phụ Cái 3.000 5.000 7.000
10 Động cơ một chiều Cái 1.000 3.000 2.000
11 Động cơ một pha Cái 500 700 800
12 Cảm biến đo trọng lượng Cái 400 500 300
13 Bộ đình thời Cái 600 200 800
14 Thiết bị đo độ đục Cái 1000 700 900
( Nguồn: Báo cáo kết quả từ phòng kinh doanh của công ty )
Nhìn chung số lượng sản phẩm của công ty bán ra ngày càng tăng ở một số mặt
hàng như: máy phát hiệu chuẫn viễn thông, contactor, vật liệu và vật liệu phụ,
động cơ một pha Tuy nhiên cũng có một số sản phẩm có số lượng bán ra giảm
như: cảm biến đo trọng lượng, thiết bị cân trong công nghiệp…
♦ Uy tín của doanh nghiệp
Bằng năng lực chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp của mình, trong