29
Chuyên đề 2
QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG I. THỰC TRẠNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
1- Những kết quả đạt được
Trong những năm gần đây, phát triển nông nghiệp, nông thôn luôn giành
được sự quan tâm to lớn của Đảng và Nhà nước, nhiều chủ trương chính sách đã
được ban hành và tổ chức thực hiện hiệu quả và đạt được nhiều thành tự đáng kể:
Tại khu vực đồng bằng sản xuất nông nghiệp đã chuyển mạnh sang cơ cấu
sản xuất hiệu quả hơn và đạt tốc độ tăng trưởng khá cao; an ninh lương thực được
bảo đảm. Tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, phát triển ngành nghề tăng tạo điều kiện
tăng thu nhập, xãa đói, giảm nghèo, tạo việc làm cho nông dân. Sản xuất tiểu thủ
công nghiệp phát triển khá mạnh, số hộ chuyển sang công nghiệp, dịch vụ tăng.
Quy hoạch nông thôn mới là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất,
dịch vụ; hạ tầng kinh tế- xã hội- môi trường trên địa bàn, theo tiêu chuẩn nông thôn
mới, gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; được mọi người dân
của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình ý thức đầy đủ, sâu sắc và quyết tâm thực hiện.
Sau gần hai năm thực hiện Chương trình thí điểm, vấn đề xây dựng nông
thôn mới cần tiếp tục giải quyết rất nhiều vấn đề lớn, trong đó có công tác quy
họach và các nguồn tài chính.
Đến trước khi Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X ban
hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5-8-2008 “Về Nông nghiệp, nông dân, nông
chuẩn nông thôn mới và đến 2020: 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo 19
tiêu chí được Thủ tướng Chính phủ cụ thể hóa tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009) trên tổng số 9.121 xã hiện nay; 100% số xã có quy hoạch nông thôn
mới được duyệt; 100% cán bộ cơ sở được đào tạo, tập huấn về kiến thức xây dựng
nông thôn mới; thu nhập bình quân của cư dân nông thôn bằng 2,5 lần so với hiện
nay; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3%. 31
Nội dung chính của Chương trình Xây dựng nông thôn mới được xác định là:
(1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới; (2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; (3)
Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; (4) Giảm nghèo và an
sinh xã hội; (5) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn; (6) Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn; (7) Phát triển y tế, chăm
sóc sức khỏe cư dân nông thôn; (8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền
thông nông thôn; (9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; (10) Nâng
cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn;
(11) Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn.
Để thực hiện 11 nội dung mà Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng
nông thôn mới, Chính phủ quyết định 7 giải pháp chủ yếu. Trong khuôn khổ bài
viết này chúng tôi chỉ tập trung vào hai vấn đề là quy hoạch và huy động các nguồn
tài chính cho việc xây dựng nông thôn mới cả trước mắt và lâu dài.
Công tác quy hoạch trong thời gian qua còng đã đối mặt với những khó
khăn, vướng mắc, trước hết đó là tiến độ. Kế hoạch đề ra là “đến cuối 2011 cơ bản
xong công tác quy hoạch, trong đó có 30% xã xong quy hoạch chi tiết” nhưng tới
nay chưa thực hiện được với nhiều lý do: một là, một số tiêu chuẩn ngành chưa phù
hợp hoặc chưa có hướng dẫn. Việc làm thí điểm đang được tiến hành, nhưng việc
tổ chức rút kinh nghiệm rút ra những nhận thức, bài học đối với công tác quy hoạch
rất chậm (đến 28-10-2011, Thông tư liên tịch về quy hoạch thay thế các hướng dẫn
xuất phát từ điều kiện Việt Nam với những đặc điểm tự nhiên, đặc điểm lịch sử,
đặc điểm văn hóa truyền thống và nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong xu
thế hội nhập quốc tế hiện nay và tương lai.
Hai là, quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhất thiết phải được tính đến một
cách tổng thể từ trên xuống, để quy hoạch của mỗi làng xã phải nằm trong chỉnh
thể toàn quốc, khu vực, địa phương trong mối liên hệ với kinh tế, xã hội, môi
trường, sinh thái, khí hậu, thổ nhưỡng, quốc phòng từ cấu trúc kiến trúc, cấu trúc
dân cư, cấu trúc hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Ba là, công tác quy hoạch để xây dựng nông thôn mới phải vừa đa dạng, vừa
với tầm nhìn xa, bền vững trong xu thế phát triển chung của đất nước, của nhân loại
và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của cộng đồng cư dân nông thôn trong thời đại
hội nhập quốc tế.
Bốn là, công tác quy hoạch phải được tính toán một cách khoa học, căn cơ,
nhất thiết không được ồ ạt, rập khuôn, máy móc theo mô hình đô thị. Trên cơ sở 33
xây dựng quy hoạch thí điểm đối với từng loại hình nông thôn ở từng khu vực, từng
vùng miền mà rút kinh nghiệm để điều chỉnh cho ngày một hợp lý hơn rồi mới
nhân rộng.
Năm là, công tác quy hoạch trước hết là sự nỗ lực tổ chức của các cấp chính
quyền, của các chuyên gia có chuyên môn cao, nhưng nhất thiết phải được tiến
hành dân chủ để phát huy vai trò của người dân. Công tác quy hoạch có ảnh hưởng
rất lớn tới dân sinh nên người dân phải được biết, nắm chắc, hiểu rõ thông tin về
quy hoạch. Họ phải là người tham gia xây dựng, phản biện thì quy hoạch mới thỏa
mãn nhu cầu của chính họ. Người dân tham gia, cụ thể hóa ý tưởng và hướng phát
triển nông thôn theo quy hoạch mà ở đó có đầu tư công của nhà nước, có điều kiện
để dân làm, dân canh tác, dân sản xuất, dân trồng trọt, dân sinh sống, dân hưởng lợi
thì quy hoạch đó mới khả thi.
tăng trưởng kinh tế trong khu vực nông thôn trong những năm gần đây vẫn còn chậm.
Trình độ sản xuất còn ở mức sản xuất nhỏ là chủ yếu. Chuyển dịch cơ cấu lao động
trong nông thôn còn chậm. Các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn đổi mới
chậm, chưa đủ sức yểm trợ, thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa. Kinh tế hộ phổ
biến quy mô nhỏ , kinh tế trang trại chỉ chiếm tỷ lệ thấp. Kinh tế tập thể phát triển
chậm, hợp tác xã hoặc tổ hợp tác nhưng họat động còn hình thức hiệu quả chưa
cao. Tổng mức đầu tư vào khu vực nông nghiệp còn thấp;
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn còn yếu kém, lạc hậu và không
đồng bộ. Kết cấu hạ tầng chưa đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế theo hướng phát
triển thương mại dịch vụ và công nghiệp hóa khu vực nông thôn; Cơ cấu hạ tầng
liên kết vùng nỗi kết giữa các khu vực còn yếu kém, sự đấu nối, phối hợp trong kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của các điểm dân cư mới chỉ đáp ứng nhu cầu trước mắt
và nhanh chóng bị lạc hậu trong quá trình phát triển. Thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu
cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh; Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên
cố hóa còn thấp. Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ
dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa. Hệ
thống lưới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lượng thấp; quản lý lưới điện ở
nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao. Hệ thống các trường mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp một số xã
chưa có nhà trẻ, mẫu giáo. Hầu hết các thôn không có khu thể thao theo quy định;
mức đạt chuẩn của nhà văn hóa và khu thể thao xã thấp;. Tỷ lệ chợ nông thôn đạt
chuẩn thấp; Số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, số thôn có điểm truy 35
cập Internet còn ít; Hầu hết nhà ở nông thôn được xây không có quy hoạch, quy
chuẩn, số nhà xây tạm bỡ vẫn còn nhiều.
Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp, chênh
lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao. Tỷ lệ hộ
quy hoạch đô thị chưa được giải quyết; Lực lượng làm công tác lập quy hoạch trong
cả nước rất thiếu so với nhu cầu chất lượng chưa cao, chưa đáp ưng yêu cầu quy
hoạch phát triển nông thôn theo tiêu chí mới. Kinh phí đầu tư cho công tác quy hoạch
xây dựng nông thôn hạn chế.
Môi trường nông thôn vùng đồng bằng đang là vấn đề đáng lo ngại bởi nhiều lý
do trong đó việc công nghiệp nông thôn, làng nghề mới phát triển thiếu khả năng cạnh
tranh; điểm dân cư với sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp quá tải về điều kiện
hạ tầng và xuống cấp về môi trường, các làng nghề truyền thống bị ô nhiễm; mật độ
dân cư đông; nhiều vùng dân cư bị ảnh hưởng nặng nề của thiên tai không đảm bảo an
toàn cho cuộc sống người dân dẫn đến quá trình phát triển điểm dân cư thiếu tính
bền vững;
II. QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
1- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
1.1. Hệ thống pháp luật về QHXDNT
- Nghị quyết của Đảng, Chính phủ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
+ Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy
Ban Chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
+ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 kèm theo Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Hệ thống văn bản pháp luật
+ Về công tác quy hoạch phát triển nông thôn:
a) Luật: Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
b) Nghị định: Số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/11/2005 của Chính phủ về quy
hoạch xây dựng;
c) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: 38
- Số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.
- Số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về Quản
lý và Bảo vệ Kết cấu Hạ tầng Giao thông Đường bộ.
- Số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới
điện cao áp;
- Số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước
sạch;
- Số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về quản lý chất thải rắn;
- Số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa
trang;
- Số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003, số 115/2008/NĐ-CP ngày
14/11/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo
vệ công trình thuỷ lợi;
- Số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình;
- Số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
c) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
- Số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 phê duyệt Chiến lược quốc gia về
cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020;
- Số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 phê duyệt định hướng phát triển nhà ở
- QCXDVN 02: 2008/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam- Số liệu điều
kiện tự nhiên dùng trong xây dựng- Phần 1 40
- Quy chuẩn Trung tâm văn hoá, thể thao xã (Quyết định số 2448/QĐ-
BVHTTDL ngày 07/7/2009 của Bộ Văn hoá thể thao và Du lịch).
- QCVN01: 2008/BCT- Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về An toàn điện
(Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày 17/6/2008);
- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước
sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.
- QCVN 08: 2008/BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09: 2008/BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 11: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp chế biến thuỷ sản.
- QCVN 12: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp giấy và bột giấy.
- QCVN 13: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp dệt may.
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt ;
b) Tiêu chuẩn:
+ Quy hoạch xây dựng:
- Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn (Thông tư số 31/2009/TT-BXD
ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ XD);
- TCVN 4454: 1987- Quy hoạch điểm dân cư xã, hợp tác xã- Tiêu chuẩn
thiết kế;
+ Công trình hạ tầng:
- Hạ tầng xã hội:
- TCXDVN 261: 2001- Bãi chôn lấp chất thải rắn- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 7956: 2008- Nghĩa trang đô thị- Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXD VN285:2002: công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế; 42
- Trách nhiệm, quyền hạn trong công tác quy hoạch xây dựng nông thôn
- Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 điều chỉnh một
số điều Nghị định số14/2008/NĐ-CP;
- Thông tư số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 Hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban
nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng.
- Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm
2007;
- Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTUMTTQVN ngày
17 tháng 4 năm 2008của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam hướng dẫn Điều 11, Điều 14 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường,
thị trấn
2- Những vấn đề chung về quy hoạch xây dựng nông thôn
2.1 Một số khái niệm
- Điểm dân cư nông thôn: Là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn
kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi
một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc
(sau đây gọi chung là thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh
tế - xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác.
hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông
thôn.
- Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Là nhiệm vụ, đồ án
quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn có nội dung đáp ứng các tiêu chí trong
Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-
TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, số 800/2010/QĐ-TTg ngày
04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. 44
- Thời hạn quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Là khoảng thời gian được
xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập
đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Thời hạn hiệu lực quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Là khoảng thời gian
được tính từ khi đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới được phê duyệt đến khi
có quyết định điều chỉnh hoặc huỷ bỏ.
- Thời gian lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Là thời gian được tính
kể từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn giữa cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc chủ
đầu tư với tổ chức tư vấn lập quy hoạch.
- Khu chức năng xã, thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã: Là khu đất thuộc xã
hoặc thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã, được sử dụng mục đích bố trí các hoạt
động kinh tế, xã hội như: cư trú, sản xuất, kinh doanh, văn hoá, giải trí, giáo dục,
y tế và mục đích khác của cộng đồng dân cư sở tại.
- Phân khu chức năng xã, thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã: Là việc phân
chia khu vực quy hoạch xã hoặc thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã theo các khu
chức năng phục vụ mục đích hoạt động kinh tế, xã hội và mục đích khác của cộng
đồng dân cư.
- Bán kính phục vụ của các công trình công cộng: Khoảng cách tối đa giữa
- Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ qui
hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phân đất để xây dựng công trình và
phân đất dành cho đường giao thông hoặc công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian
công cộng khác.
- Chỉ giới xây dựng: Là đường đỏ giới hạn cho phép xây dựng nhà, công
trình trên lô đất.
- Khoảng lùi: Là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
- Tầng cao trung bình: Tổng diện tích sàn (m2) trên tổng diện tích chiếm đất
các công trình.
2.2 Quy định chung về quy hoạch nông thôn mới
Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch định hướng phát triển không
gian; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển 46
hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; quy hoạch phát triển các khu
dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn
được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
2.3 Nguyên tắc lập quy hoạch nông thôn mới.
- Quy hoạch nông thôn mới phải phù hợp với Quyết định số 491QĐ-TTg
ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đồ án quy hoạch nông thôn mới phải tuân thủ các đồ án quy hoạch cấp
trên đã được phê duyệt (quy hoạch vùng Huyện, vùng Tỉnh, Quy hoạch chung đô
thị …)
- Đối với những xã đã có quy hoạch đáp ứng các tiêu chí về xây dựng xã
nông thôn mới thì không phải phê duyệt lại; đối với những xã đã và đang lập quy
hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2020 cần phải rà soát, bổ sung để phù hợp với việc
lập quy hoạch theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-NNPTNT-
đồ án quy hoạch, quy định quản lý theo quy hoạch và thông qua Hội đồng nhân dân
xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đồ án. Đối với những xã thí
điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân xã thì Ủy ban nhân dân xã tổ chức lấy ý
kiến các ban, ngành trong xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới và ban
hành Quy định quản lý theo quy hoạch được duyệt. Sau khi đồ án được phê duyệt,
Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý theo quy hoạch.
3.2 Quản lý, thực hiện quy hoạch nông thôn mới.
- Tổ chức công bố, công khai và cung cấp thông tin quy hoạch.
- Cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng kỹ thuật và ranh giới phân khu
chức năng.
- Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất
rừng phòng hộ ngoài thực địa.
- Lưu trữ hồ sơ quy hoạch nông thôn mới.
3.3 Trình tự, nội dung công tác quy hoạch nông thôn mới:
Bước I: Xây dựng kế hoạch lập quy hoạch nông thôn mới
Bước II: Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới: 48
1. Lập nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới.
2. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới.
Bước III: Lập, phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới.
1. Lập đồ án quy hoạch nông thôn mới:
- Điều tra, khảo sát quy hoạch;
- Luận chứng các cơ sở và xác định các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật;
- Nghiên cứu các giải pháp quy hoạch.
- Lấy ý kiến, hoàn chỉnh nội dung đồ án để trình thẩm định, phê duyệt đồ án
quy hoạch nông thôn mới.
- Định mức chi phí công tác quy hoạch được quy định tại Thông tư 17/2010
TT- BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy
hoạch đô thị; Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài
chính Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất
đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
5- Các loại quy hoạch trên địa bàn xã:
Các loại quy hoạch trên địa bàn xã bao gồm: Quy hoạch xây dựng; Quy
hoạch sản xuất; Quy hoạch sử dụng đất vv Trong phạm chuyên đề này chúng ta
sẽ đề cập chủ yếu đến Quy hoạch xây dựng; Quy hoạch sử dụng đất
5.1 Quy hoạch sử dụng đất
5.1.1 Đất đai và phân loại đất: Đất được chia thành 3 nhóm căn cứ vào mục
đích sử dụng; cụ thể:
+ Thứ nhất, nhóm đất nông nghiệp, bao gồm các loại đất:
- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dựng vào chăn nuôi,
đất trồng cây hàng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất rừng sản xuất;
- Đất rừng phòng hộ; 50
- Đất rừng đặc dụng;
- Đất nuôi trồng thuỷ sản;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;
+ Thứ hai, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:
- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đụ thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
- Phự hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh;
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp
dưới phải phự hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử
dụng đất phải phự hợp với quy hoạch sử dụng đất đó được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng
đất của cấp dưới;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thỏc hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ mụi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn học, danh lam thắng cảnh;
- Dân chủ và công khai;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt
trong năm cuối của kỳ trước đó.
5.1.4 Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất đai:
* Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:
- Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm: Điều tra, nghiên cứu, phân tích,
tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá
tiềm năng đất đai; Xác định phương hướng, mục tiờu sử dụng đất trong kỳ quy
hoạch; Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã 52
hội, quốc phòng, an ninh; Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công
trình, dự án; Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ mụi trường;
Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
- Nội dung kế hoạch sử dụng đất bao gồm: Phân tích, đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân
bổ cho nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công nghiệp, dịch vụ; phát
- Uỷ ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trình Hội đồng nhân dân cựng cấp thông qua quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội.
* Thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước do Chính
phủ trình.
- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.
- Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của xã quy định.
5.1.5 Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường
hợp sau đây:
+ Có sự điều chỉnh mục tiờu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt mà sự điều chỉnh
đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;
+ Do tỏc động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí,
diện tích sử dụng đất;
+ Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh
hưởng tới quy hoạch sử dụng đất của cấp mỡnh;
+ Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.