Bài giảng y học cổ truyền 8 vị thuốc cổ truyền điều trị bệnh thuốc bổ ths nguyễn thị hạnh ( đh y khoa thái nguyên) - Pdf 28

CÁC VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN ĐIỀU
TRỊ 8 BỆNH CHỨNG
THS. NGUYỄN THỊ HẠNH
BỘ MÔN YHCT
TRƯỜNG ĐHYK THÁI
NGUYÊNThuốc bổ
Thuốc bổ
1. Định nghĩa:
Thuốc bổ là những thuốc dùng để chữa những
chứng trạng hư nhược của chính khí cơ thể do
nguyên nhân bẩm sinh hoặc do quá trình bệnh
tật, kém dinh dưỡng mà sinh ra. Chính khí của
cơ thể gồm 4 mặt chính: âm, dương, khí, huyết
nên thuốc bổ cũng được chia ra làm 4 loại: bổ
âm, bổ dương, bổ khí, bổ huyết. Thuốc bổ của
Y học cổ truyền cũng là thuốc chữa bệnh vì có
hư thì mới bổ.
Thuốc bổ
Thuốc bổ
2. Cách sử dụng thuốc bổ:
- Khi dùng thuốc bổ trước hết phải chú ý đến sự ăn uống
(Tỳ Vị), nếu chức năng tiêu hoá hồi phục, tiêu hoá tốt thì
mới phát huy được tác dụng của thuốc bổ.
- Người có chứng hư lâu ngày phải dùng thuốc bổ từ từ,
nếu âm dương, khí huyết suy đột ngột phải dùng liều
mạnh.
- Thuốc bổ khí thường được dùng kèm với thuốc hành
khí, thuốc bổ huyết thường được dùng kèm thuốc hành

một số bệnh nhiễm khuẩn do sốt kéo dài gây hiện
tượng mất nước, mất tân dịch, Y học cổ truyền cho
là do âm hư.
Thuốc bổ âm
Thuốc bổ âm
3. Chống chỉ định
Không dùng thuốc bổ âm cho
những người rối loạn tiêu hoá,
ỉa chảy kéo dài, chậm tiêu, viêm
loét dạ dày do Tỳ Vị hư.
4. Cỏc v thuc thuc b õm
4. Cỏc v thuc thuc b õm
4.1. Sa sâm:
- Tính vi quy kinh: ngọt,
hơi đắng, lạnh vào kinh
Phế, Vị.
- Tác dụng: chữa sốt gây
mất n ớc, chữa ho do viêm
phế quản, viêm họng, viêm
amidan, họng khô, miệng
khát, nhuận tràng thông
tiện.
- Liều dùng: 6-12g/ 24h
4. Cỏc v thuc thuc b õm
4. Cỏc v thuc thuc b õm
4.1. Mạch môn:
- Tính vị quy kinh: ngọt,
hơi đắng, hơi lạnh vào
kinh Phế, Vị.
- Tác dụng: chữa ho,

4. Cỏc v thuc thuc b õm
4. Cỏc v thuc thuc b õm
4.5. Miết giáp (mai Ba
ba):
Tính vị quy kinh: mặn,
lạnh vào Kinh Can, Tỳ.
-
Tác dụng: chữa sốt cao co
giật, thiếu can xi huyết,
chữa sốt rét, lách to, chữa
nhức trong x ơng, bế kinh.
-Liều dùng: 12 - 16g/ 24h
4. Cỏc v thuc thuc b õm
4. Cỏc v thuc thuc b õm
4.6. Hoàng tinh:
- Tính vị quy kinh: ngọt,
bình vào kinh Phế, Vị, Tỳ.
- Tác dụng: chữa ho lâu
ngày, ho khan, ho lao, đái đ
ờng, thiếu máu, dùng làm
đồ ăn.
- Liều dùng: 8 - 16g/ 24h
4. Cỏc v thuc thuc b õm
4. Cỏc v thuc thuc b õm
4.7. Thạch hộc:
- Tính vị quy kinh: ngọt, đạm,
hơi lạnh và kinh Phế, Vị,
Thận.
- Tác dụng: hạ sốt, chữa khát
n ớc, họng khô, miệng khô,

thuốc bổ dương nêu ở phần này là thuốc bổ thận dương.
Thuốc bổ dương
Thuốc bổ dương
2. Tác dụng chữa bệnh
- Chữa các bệnh gây ra do hưng phấn thần kinh bị suy
giảm như tâm căn suy nhược thể hưng phấn và ức
chế đều giảm, với các triệu chứng liệt dương, di tinh,
đau lưng, ù tai, chân tay lạnh, mạch trầm nhược.
- Người già lão suy với các chứng đau lưng, ù tai, chân
tay lạnh, đái dầm, đái đêm nhiều lần, mạch yếu nhỏ.
- Trẻ em chậm phát dục: chậm biết đi, chậm mọc răng,
thóp chậm liền, trí tuệ kém phát triển.
- Một số người mắc bệnh đau khớp, thoái khớp lâu
ngày, hen phế quản mạn tính do địa tạng…
Thuốc bổ dương
Thuốc bổ dương
3. Cách sử dụng thuốc:
- Không nên nhầm lẫn với các
thuốc trừ hàn.
- Không nên dùng thuốc bổ
dương cho những người âm hư
sinh nội nhiệt, tân dịch giảm sút.
4. Cỏc v thuc
4. Cỏc v thuc
thuc b dng
thuc b dng
4.1. Lộc nhung:
- Tính vị quy kinh: ngọt, ấm vào
kinh Can, Thận, Tâm Bào.
- Tác dụng: chữa liệt d ơng, di

nhiều lần, đái dầm, chữa hen mạn
tính, làm khoẻ mạnh gân x ơng,
chữa răng lung lay do thận h ,
chữa đau l ng, đau khớp, đau dây
thần kinh, cầm ỉa chảy do thận d
ơng h , làm nhanh liền x ơng th ờng
dùng chữa gãy x ơng.
- Liều dùng: 6 - 12g/ 24h
4. Cỏc v thuc
4. Cỏc v thuc
thuc b dng
thuc b dng
4.4. Ba kích:
- Tính vị quy kinh: cay,
đắng, ấm vào kinh Can,
Thận.
- Tác dụng: cầm di tinh,
tiểu nhiều lần, đái dầm,
chữa hen mạn tính, làm
khoẻ mạnh gân x ơng,
chữa đau l ng, chữa di
tinh, hoạt tinh, liệt d ơng
do thận d ơng h .
- Liều dùng: 6 - 12g/ 24h
4. Cỏc v thuc
4. Cỏc v thuc
thuc b dng
thuc b dng
4.5. ích trí nhân:
- Tính vị quy kinh: cay, ấm

làm liền các vết th ơng, gãy
x ơng, chữa đau khớp, đau
dây thần kinh, chữa rong
kinh, rong huyết, ra khí h .
4. Cỏc v thuc
4. Cỏc v thuc
thuc b dng
thuc b dng
4.8. Đỗ trọng:
- Tính vị quy kinh: ngọt, hơi
cay ấm vào kinh Can, Thận.
- Tác dụng: chữa di tinh, hoạt
tinh, liệt d ơng, làm khoẻ mạnh
gân x ơng, chữa đau l ng do thận
h , đau khớp, đau dây thần kinh
ngoại biên, xảy thai, đẻ non,
chữa tăng huyết áp, nhũn não,
bệnh lão suy, làm liền vết th ơng
gãy x ơng.
- Liều dùng 8 - 20g/ 24h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status