• ĐỊNH NGHĨA TCT?
1- ĐỊNH NGHĨA
- Một vị thuốc sống, chín
- Một chế phẩm thuốc được phối ngũ, bào
chế theo phương pháp của YHCT
- Có tác dụng chữa bệnh hoặc có lợi cho
sức khỏe con người.
- Có nguồn gốc thực, động, khống vật
3
•
•
•
•
•
Những khái niệm liên quan
Cổ phương
Cổ phương gia giảm
Thuốc gia truyền
Tân phương
2. Nguồn gốc
• Sự xuất hiện của thuốc là do kinh nghiệm thực tiễn
đấu tranh với bệnh tật của nhân dân mà tìm ra. Số
+ Toàn cây: bắt đầu ra hoa.
Thuốc động vật cũng có thời gian thích hợp
Khi thu hái chú ý đến khí hậu, thời tiết, p/pháp.
3.2. Sơ chế:
Mục đích:
- Bảo quản, cất giữ vận chuyển thuận tiện
- Loại tạp làm sạch
- Làm khô để bảo quản, vận chuyển.
3.3. Bảo quản: Khô, tránh: ẩm, nóng q, ánh
sáng, sâu, mọt, mốc, giữ kín.
2/08
7
4. CÁCH ĐẶT TÊN VỊ THUỐC:
Thường căn cứ vào các yếu tố sau:
Yếu tố
Ví dụ
1-Hình dạng của vị
thuốc
Ngưu tất, câu đằng
2-Theo màu sắc:
Đan sâm, xích, bạch
thược
Đỗ trọng, Hà thủ ơ
9-Theo cách chế:
Khương bán hạ, tiêu
khương
2/08
9
5 -CÁCH PHÂN LOẠI THUỐC:
5.1. Theo y văn cổ
Ví dụ
-Tác dụng, độ độc
Thượng, trung, hạ phẩm
- Tác dụng
Thập tễ: Tuyên, thơng bổ,
tiết ..v(12)
- Thuộc tính
Thủy, hỏa, thổ, thảo, cốc
độc tính của thuốc.
6.1.Tứ khí (tứ tính)
Định nghĩa
Cách xác định
2/08
- Hàn (lạnh); Nhiệt (nóng); Ơn
(ấm); Lương (mát).
- Mức độ làm nóng, lạnh khác
nhau của thuốc
- Giữa hàn – lương, nhiệt – ơn
cịn có tính bình
Tổng kết thực tế lâm sàng qua
nhiều thế hệ
12
Tác
dụng
2/08
Thuốc ôn nhiệt:
- Dùng để điều trị các bệnh thuộc chứng hàn
-Thông kinh mạch, hồi dương, bổ hỏa, tán
hàn chỉ thống, lợi niệu thăng phù
- Đa phần là các vị thuốc có chứa tinh dầu
+ Lợi thủy thẩm thấp
+ Lợi tiểu
Tác dụng + Hạ khí, long đờm
+ Bổ tỳ vị
Ví dụ: Hoài sơn, cam thảo
2/08
15
6.2. Ngũ vị:
6.2.1. Định nghĩa:
Là 5 vị: Tân, Khổ, cam, toan, hàm (đạm, chát),
để định hướng chọn thuốc chữa bệnh theo
ngũ hành
6.2.2. Cách xác định:
- Bằng cách nếm và tổng kết kinh nghiệm
thực tế lâm sàng
- Có sự khác nhau theo tác giả
2/08
16
6.2.3. Tác dụng
Vị
Tác dụng
2/08
18
Vị
Tác dụng
Ngọt Cam năng bổ, năng hịa hỗn
(cam) - Bổ: Là bổ hư: cam ơn bổ khí, huyết,
dương (kỳ, sâm, qui); cam hàn bổ âm
- Hịa: Điều hịa tính vị các vị thuốc khác
trong đơn.
- Hỗn: Là hịa hõan tác dụng mạnh các vị
thuốc khác, giảm đau co quắp (điều vị thừa
khí thang)
- Ngồi ra: nhuận táo, nhuận tràng (mạch
mơn)
- Bất lợi: Hay nê trệ hại tỳ, thận trọng tỳ hư
“trung mãn kỵ cam”; kèm hành khí.
2/08
19
Vị
Tác dụng
Toan Toan năng thu sáp
(chua) - Thu sáp: Thu liễm (làm săn da) cố sáp
Vị
Tác dụng
Đạm
(nhạt)
- Thẩm thấp lợi niệu, Thanh lọc, thanh
nhiệt
- Chữa tiểu tiện không thông, thủy thũng,
ung nhọt, viêm nhiễm (phục linh, ý dĩ)
Chát
(sáp)
-Thu liễm, cố sáp
- Sát khuẩn chống thối
- Kiện tỳ, sáp tinh
- Chữa: tả, di tinh, bỏng, mụn nhọt
- Ví dụ: Búp ổi, liên nhục,...
2/08
22
6.2.4. Mối quan hệ giữa khí và vị:
- Khí vị đi liền nhau tạo tác dụng của vị thuốc.
• Khí ( tính) và vị của vị thuốc trên thực tế khơng thể
- Tính, vị khác nhau tác dụng khác nhau hồn
tồn:
Ví dụ: quế nhục vị cay ngọt tính đại nhiệt; hồng
liên vị đắng tính hàn
- Cùng tính khác vị, tác dụng khác nhau:
Ví dụ: sơn thù vị chua tính ấm ( thu liễm), hồng
kỳ vị ngọt tính ấm
- Cùng vị, khác tính, tác dụng khác nhau:
Ví dụ: bạc hà vị cay tính lương; Tơ diệp vị cay
tính ơn.
- Chế biến làm thay đổi tính vị : sinh địa,
thục địa.