Bài giảng dược học cổ truyền - Học thuyết kinh lạc - Pdf 98

HỌC THUYẾT KINH LẠC


MỤC TIÊU
Liệt kê được toàn bộ hệ Kinh lạc
Nêu được vai trị của hệ Kinh lạc trong sinh lý bình

thường và trong tình trạng bệnh lý
Nêu được quan niệm của giới YHHĐ về các đường
kinh châm cứu.
Nhận thức được vị trí của học thuyết Kinh lạc trong
tồn bộ hệ thống LLCB của YHCT


I. GiỚI THIỆU HỌC THUYẾT
Là một trong những học thuyết cơ bản của YHCT.
Đóng vai trị rất lớn trong sinh bệnh lý học YHCT,

trong chẩn đoán cũng như điều trị.
Kinh lạc là tên gọi chung của kinh mạch và lạc mạch
trong cơ thể, kinh là đường chạy thẳng là cái khung
của hệ kinh lạc đi ở sâu, lạc là cái lưới, từ kinh mạch
chia ra như mạng lưới đến khắp mọi nơi và đi ở nông.
Là những đường vận hành khí huyết.
Huyệt là đơn vị cơ bản về cấu trúc và chức năng của
hệ kinh lạc.


II. ĐỊNH NGHĨA

    Kinh lạc là tên gọi chung của kinh mạch và lạc

        - 3 kinh dương
            + Túc thái dương bàng quang
            + Túc thiếu dương đởm
            + Túc dương minh vị.
 Bảng tóm tắt 12 đường kinh chính


Thủ Thái âm PHẾ KINH (Mỗi bên 11 huyệt)
Đường
tuần hành

Biểu hiện bệnh lý
Kinh
Bệnh

Tạng Phủ
Bệnh
Chứng

Bắt đầu từ
trung tiêu,
một nhánh
đi xuống
đại tràng,
qua tâm
vị, phế, ra
nách, đi
mặt trong
cánh tay,
cổ tay,

ở ngực,
phế,
họng,
thanh
quản, tiểu
ít, khó
hành khí
hoạt
huyết, khí
huyết ứ
trệ


Thủ Dương minh ĐẠI TRƯỜNG
(Mỗi bên có 20 huyệt)
Đường
tuần hành

Biểu hiện bệnh lý
Kinh
Bệnh

Tạng Phủ
Bệnh Chứng

Bđ từ góc
ngón trỏ, đi
lên cánh tay
mé ngồi,
đến hõm vai

nhão, dính, táo
bón. Tà thịnh :
sốt phát cuồng

Tác dụng
chữa
bệnh
Sốt, bệnh
ở đầu,
mặt, mắt,
mũi,
miệng, tai,
họng, mắt,
bao tử,
ruột


Túc Dương minh VỊ KINH (Mỗi bên có 45
huyệt)
Đường
tuần hành

Biểu hiện bệnh lý
Kinh Bệnh

Tạng Phủ
Bệnh
Chứng

Bđ từ cạnh

trong người,
có thể phát
cuồng khát
nước.
Vị hàn : đầy
bụng, ăn ít

Tác dụng
chữa
bệnh
Sốt cao,
bệnh ở
đầu, mặt,
mắt, mũi,
răng,
họng, bao
tử, ruột,
bệnh tâm
thần, bệnh
thần kinh


Túc thái âm tỳ kinh (mỗi bên có
21 huyệt)
Đường tuần Biểu hiện bệnh lý
hành
Kinh
Tạng Phủ
Bệnh
Bệnh

đau, mặt
trong chi
dưới phù,
cơ ở
chân tay
teo

bụng trên
đau, đầy, ăn
khó tiêu,
nơn, nuốt
khó, ỉa chảy,
tiểu khơng
thơng


Thủ Thiếu âm TÂM KINH (Mỗi
bên có 9 huyệt)
Đường
tuần hành

Biểu hiện bệnh lý
Kinh
Bệnh

Tạng Phủ
Bệnh
Chứng

Bđ từ tim, cơ


Tác
dụng
chữa
bệnh
Bệnh ở
tim, ngực,
bệnh tâm
thần


Thủ Thái dương TIỂU TRƯỜNG (Mỗi bên có 19
huyệt

Đường tuần
hành

Biểu hiện bệnh lý

Bđ từ cạnh ngón
tay nhẫn, cổ tay,
giữa cánh tay,
vai, hõm vai, lên
cổ, vành tai, đuôi
lông mày.1
nhánh vào tâm
bào tới cơ
hoành, bụng

Đau


Sốt,
bệnh ở
đầu gáy,
cổ, mắt,
tai, mũi,
họng,
bệnh
tâm
thần,
thần
kinh


Túc Thái dương BÀNG QUANG (Mỗi bên 67
huyệt) Biểu hiện bệnh lý
Đường
Tác
tuần
hành

Kinh Bệnh Tạng
Phủ
Bệnh
Chứng

dụng
chữa
bệnh


thần

Bụng
dưới
đau tức,
đái dầm,
đái
không
thông


Túc Thiếu âm THẬN KINH (Mỗi bên có 27
huyệt)
Đường
tuần
Biểu hiện bệnh lý
Tác
hành

Kinh Bệnh Tạng
Phủ
Bệnh
Chứng

dụng
chữa
bệnh

Bđ từ gan bàn
chân, lên mắt cá

họng,
phế

Phù, đái
khơng
thơng, ho
ra máu,
suyễn,
thích
nằm, mắt
hoa, da
xạm, hồi
hộp, tiểu
chảy lúc
gần sáng


Thủ Quyết âm TÂM BÀO (Mỗi bên
có 9 huyệt)
Đường tuần
hành

Biểu hiện bệnh lý
Kinh
Bệnh

Tạng Phủ
Bệnh
Chứng


Tác
dụng
chữa
bệnh
Sốt,
bệnh ở
ngực,
tim, bao
tử, bệnh
tâm thần


Thủ Thái dương TAM TIÊU (Mỗi
bên có 23 huyệt)
Đường tuần Biểu hiện bệnh lý
Tác dụng
hành
Kinh
Tạng Phủ chữa
bệnh
Bệnh
Bệnh
Chứng
Bđ cạnh ngón
tay nhẫn, cổ
tay, giữa cẳng
tay, cánh tay,
vai, hõm vai.
Một nhánh
khác đi lên cổ,

sườn,
bệnh tâm
thần


Túc Thiếu dương ĐỞM KINH (Mỗi
bên có 44 huyệt)
Đường tuần
hành

Biểu hiện bệnh lý
Kinh Bệnh

Tạng
Phủ
Bệnh
Chứng

Từ mé ngồi
đi mắt,
xuống tai, lên
góc trán, xuống
mé đầu, xuống
cổ gáy, mé
sườn bụng,
xuống đùi, cẳng
chân, bàn
chân, ngón
chân thứ 4


bệnh tâm
thần


Túc Quyết âm CAN KINH (Mỗi bên có 14
huyệt)
Đường tuần hành Biểu hiện bệnh lý Tác

Góc ngồi móng
chân cái, lên bàn
chân, xuống xương
chày, lên đùi, bụng,
hạ sườn, từ đó 1
nhánh lên gan, 1
nhánh lên hành tá
tràng rồi về gan, hội
tụ rồi 1 nhánh
xuống mật, 1
nhánh lên phổi, cổ,
mặt, đầu

Kinh
Bệnh

Tạng Phủ dụng
chữa
Bệnh
bệnh
Chứng


tiểu,
bệnh ở
bao tử,
ruột,
ngực,
sườn


III. CẤU TẠO CỦA HỆ KINH LẠC
1. Tám kinh mạch phụ
- Nhâm mạch         - Âm duy mạch
        - Đốc mạch             - Dương duy mạch
   - Xung mạch           - Âm kiểu mạch
         - Đới mạch              - Dương kiểu mạch
2. Kinh biệt, kinh cân, biệt lạc, tôn lạc, phủ lạc.
    - 12 kinh biệt đi ra từ 12 kinh chính
    - 12 kinh cân nối liền các đầu xương ở tứ chi không vào
phủ phủ tạng.
    - 15 biệt lạc đi từ 14 đường kinh mạch biểu lý với nhau
và một tổng lạc.
    - Tôn lạc: từ biệt lạc phân nhánh nhỏ.
    - Phù lạc: từu tôn lạc nổi ở ngoài da.


ĐỐC MẠCH
 Đường kinh bắt đầu từ phía

bụng dưới qua huyệt hội âm đi
dọc giữa cột sống lên đỉnh đầu,
qua trán, qua chính mũi xuống

 Huyệt khơng những có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động sinh lý
và các biểu hiện bệnh lý của cơ thể, mà còn giúp cho việc chẩn
đốn và phịng chữa bệnh một cách tích cực.  


2. TÁC DỤNG CỦA HUYỆT VỊ CHÂM
CỨU THEO ĐÔNG Y 
 A. TÁC DỤNG SINH LÝ
 Huyệt có quan hệ chặt chẽ với kinh mạch và tạng phủ mà nó

phụ thuộc. Ví dụ huyệt thái un thuộc kinh Phế có quan hệ
mật thiết:  
 - Với kinh Phế.
 - Với các tổ chức có đường kinh Phế đi qua.  
 - Với các chức năng sinh lý của tạng Phế


B. TÁC DỤNG TRONG BỆNH LÝ
 Theo YHCT, huyệt cũng là cửa ngõ xâm lấn của các nguyên nhân
gây bệnh từ bên ngoài. Khi sức đề kháng của cơ thể (chính khí) bị
suy giảm thì các ngun nhân bên ngồi (YHCT gọi là tà khí) dễ
xâm lấn vào cơ thể qua các cửa ngõ này để gây bệnh.  
 Mặt khác, bệnh của các tạng phủ kinh lạc cũng được phản ánh ra
ở huyệt: hoặc đau nhức tự nhiên, hoặc ấn vào đau, hoặc màu sắc
ở huyệt thay đổi (trắng nhợt, đỏ thẫm), hoặc hình thái thay đổi
(bong biểu bì, mụn nhỏ hoặc sờ cứng bên dưới huyệt).  


C. TÁC DỤNG CHẨN ĐOÁN
 Dựa vào những thay đổi ở huyệt đã nêu trên (đau nhức, đổi màu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status